đổi 40: You are currently viewing the topic.

LuatVietnam.vn

độc quyền

phân phối bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

CHÍNH PHỦ
——-

Số: 40/2019/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, nhận xét môi trường kế sách, nhận xét thúc đẩy môi trường và plan bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP)

1. Bổ sung Điều 2a như sau:
“Điều 2a. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình, hạng mục chính của dự án là các dây chuyền sản xuất sản phẩm chính, hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự án được nêu trong giải trình phân tích khả thi, giải trình kinh tế – kỹ thuật hoặc hồ sơ dự án đầu tư.
2. Khu công nghiệp trong Nghị định này là tên gọi chung so với khu công nghiệp, khu chiết xuất, khu công nghiệp trợ giúp, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ, khu công nghệ vượt bậc, cụm công nghiệp.”

2. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Thực hiện nhận xét môi trường kế sách
1. Đối tượng phải thực hiện nhận xét môi trường kế sách quy định tại Phụ lục Ι Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
2. Đơn vị lập kế sách, quy hoạch hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ lập kế sách, quy hoạch (sau đây gọi chung là đơn vị lập kế sách, quy hoạch) của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thực hiện nhận xét môi trường kế sách và gửi hồ sơ đề xuất thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách đến đơn vị có trách nhiệm tổ chức thẩm định quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật bảo vệ môi trường. Hồ sơ đề xuất thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến đơn vị thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách, bao gồm:
α) 01 văn bản đề xuất thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục ? Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) 09 bản giải trình nhận xét môi trường kế sách có nội dung quy định tại Điều 15 Luật bảo vệ môi trường và phải trổ tài rõ những nội dung theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này;
¢) 09 bản dự thảo kế sách, quy hoạch.
Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn 09 người, đơn vị lập kế sách, quy hoạch phải phân phối thêm số lượng giải trình nhận xét môi trường kế sách và dự thảo kế sách, quy hoạch theo yêu cầu của đơn vị tổ chức thẩm định.
3. Đơn vị lập kế sách, quy hoạch phụ trách trước pháp luật về kết quả thực hiện nhận xét môi trường kế sách, các thông tin, số liệu trong giải trình nhận xét môi trường kế sách.”

3. Sửa đổi bổ sung các khoản 5,6, 7 và 8 như sau:

“4. Đơn vị thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách có trách nhiệm tổ chức thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Nội dung thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách gồm:
α) Nền tảng pháp lý được sử dụng để lập kế sách, quy hoạch và thực hiện nhận xét môi trường kế sách;
ɓ) Các phương pháp được sử dụng thực hiện nhận xét môi trường kế sách (bao gồm phương pháp sử dụng, cách sử dụng phương pháp);
¢) Các quan niệm, mục tiêu, chủ trương, phương án về bảo vệ môi trường liên quan đến kế sách, quy hoạch nêu trong giải trình nhận xét môi trường kế sách;
{d}) Các vấn đề môi trường chính đã được dự đoán, nhận dạng khi triển khai thực hiện kế sách, quy hoạch;
đ) Các nhận xét, dự đoán xu hướng tích cực và tiêu cực của các vấn đề môi trường chính;
e) Các nhận xét, dự đoán xu hướng thúc đẩy của biến đổi khí hậu trong việc thực hiện kế sách, quy hoạch;
ɢ) Các phương án được gợi ý để duy trì xu hướng tích cực, phòng ngừa, giảm thiểu xu hướng tiêu cực của các vấn đề môi trường chính;
н) Các quan niệm, mục tiêu, nhiệm vụ, phương án của kế sách, quy hoạch được gợi ý bổ sung, điều chỉnh; các vấn đề môi trường đã được nhận diện nhưng chưa được điều chỉnh trong kế sách, quy hoạch;
ι) Những vấn đề cần phải tiếp tục phân tích, phân tích trong quá trình thực hiện kế sách, quy hoạch.

6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày họp hội đồng thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách, đơn vị thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách gửi văn bản thông báo kết quả thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách của kế sách, quy hoạch tới đơn vị lập kế sách, quy hoạch; trường hợp giải trình nhận xét môi trường kế sách của quy hoạch thì phải đồng thời gửi cho đơn vị thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch.

7. Sau khoảng thời gian phân tích, tiếp thụ hoặc giải trình ý kiến của hội đồng thẩm định, đơn vị lập kế sách, quy hoạch có trách nhiệm hoàn thiện giải trình nhận xét môi trường kế sách và gửi lại đơn vị thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách hồ sơ giải trình nhận xét môi trường kế sách. Hồ sơ gồm:
α) 01 văn bản giải trình về việc tiếp thụ ý kiến của hội đồng thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục ? Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) 01 bản giấy đóng quyển, gáy cứng giải trình nhận xét môi trường kế sách hoặc 01 bản điện tử định dạng đuôi ”.doc” chứa nội dung của giải trình và 01 tệp văn bản điện tử định dạng đuôi ”.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn thể giải trình (kể cả phụ lục); 01 bản giấy dự thảo kế sách, quy hoạch hoặc 01 bản điện tử dự thảo kế sách, quy hoạch đã được hoàn chỉnh.

8. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thu được giải trình nhận xét môi trường kế sách đã được hoàn chỉnh, đơn vị thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách có văn bản giải trình kết quả thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách theo Mẫu số 03 Phụ lục ? Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, gửi đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật bảo vệ môi trường và đơn vị lập kế sách, quy hoạch; trường hợp giải trình nhận xét môi trường kế sách của quy hoạch thì phải gửi đơn vị thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch để tổng hợp vào giải trình thẩm định quy hoạch.”

4. Bổ sung khoản 2a, sửa đổi các Điều 12 như sau:

α) Bổ sung khoản 2a như sau:
“2a. Nội dung chính của giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường được quy định tại Điều 22 Luật bảo vệ môi trường. Một số nội dung quy định rõ ràng và cụ thể như sau:
α) Về các biện pháp xử lý chất thải: Phải nhận xét phương án và lựa chọn phương án công nghệ xử lý chất thải thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường. So với dự án đầu tư xây dựng có công trình xử lý chất thải để thẩm định về môi trường phải có phần thuyết minh và phương án thiết kế nền tảng (so với dự án có nhiều bước thiết kế) hoặc phương án thiết kế bản vẽ thi công (so với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) của công trình, hạng mục công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về xây dựng; có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình thi công xây dựng, vận hành trải nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;
ɓ) Chương trình quản lý và giám sát môi trường được thực hiện trong thời kỳ thi công xây dựng dự án; dự kiến chương trình quản lý và quan trắc môi trường trong quá trình vận hành trải nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;
¢) Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường gồm:
– Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự án (chất thải rắn, khí thải, chất thải nguy hại, rác thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, các loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống,…), đảm bảo theo quy định về bảo vệ môi trường;
– Plan xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục so với trường hợp phải lắp đặt theo quy định; plan tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác phục vụ thời kỳ vận hành của dự án;
{d}) So với dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của nền tảng, khu công nghiệp đang hoạt động, trong giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường phải có thêm một phần nhận xét về tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường của nền tảng, khu công nghiệp hiện hữu; nhận xét tổng hợp thúc đẩy môi trường của nền tảng, khu công nghiệp hiện hữu và dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của dự án mới;
đ) So với các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp và các dự án thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có rủi ro gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, trong giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường phải có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường so với khí thải; phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường so với nước thải theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP;
e) So với dự án khai thác khoáng sản, trong giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường phải có phương án tái tạo, phục hồi môi trường quy định tại Điều 6 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; so với dự án khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển phải có nội dung nhận xét thúc đẩy tới lòng, bờ, bãi sông theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
Cấu trúc và nội dung giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cấu trúc và nội dung rõ ràng và cụ thể; hướng dẫn kỹ thuật cho thích hợp so với một số loại hình dự án thuộc các nghề, ngành nghề khác nhau.”

ɓ) Sửa đổi các như sau:

“4. Trong quá trình thực hiện nhận xét thúc đẩy môi trường, chủ dự án phải tiến hành tham vấn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thực hiện dự án, các tổ chức và cộng đồng chịu thúc đẩy trực tiếp bởi các vấn đề môi trường của dự án (nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn, chất thải nguy hại, sụt lún, sạt lở, bồi lắng, tiếng ồn, phong phú sinh học); phân tích, tiếp thụ, giải trình những ý kiến của các đối tượng liên quan được tham vấn để hạn chế thấp nhất thúc đẩy bất lợi của dự án đến chất lượng môi trường sống, phong phú sinh học.
So với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn thông và tuyến đường dây tải điện liên tỉnh, liên huyện, chủ dự án chỉ tham vấn Ủy ban nhân dân các tỉnh, tp trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nếu dự án nằm trên địa phận từ hai tỉnh trở lên hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, tp thuộc tỉnh, tp thuộc tp trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) nếu dự án nằm trên địa phận từ hai huyện trở lên.
So với các dự án nằm trên vùng biển, thềm lục địa không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ dự án chỉ tham vấn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận chất thải vào bờ của dự án.
So với dự án nhận chìm chất thải, vật chất nạo vét ở biển; dự án quy định tại điểm đ khoản 2a Điều này có tổng khối lượng nước thải từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên, xả trực tiếp nước thải vào sông liên tỉnh, sông giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven bờ, chủ dự án tham khảo thêm ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông liên tỉnh, sông giáp ranh hoặc biển ven bờ để phối hợp khắc phục những vấn đề bảo vệ môi trường trong khu vực.

5. Việc tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân các cấp nêu tại khoản 4 Điều này và các tổ chức chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án thực hiện theo quy trình sau đây:
α) Chủ dự án gửi giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án đến Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án kèm theo văn bản đề xuất cho ý kiến theo Mẫu số 01 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án có văn bản phản hồi theo Mẫu số 02 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày thu được văn bản của chủ dự án, hoặc không phải có văn bản phản hồi trong trường hợp chấp thuận việc thực hiện dự án.

6. Việc tham vấn cộng đồng dân cư chịu thúc đẩy trực tiếp bởi các vấn đề môi trường của dự án được tiến hành dưới hình thức họp cộng đồng dân cư do chủ dự án và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án đồng chủ trì với sự tham gia của những người đại diện cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ dân phố, thôn, bản. Ý kiến của các đại biểu tham gia cuộc họp phải được trổ tài đầy đủ, trung thực trong biên bản họp cộng đồng theo Mẫu số 03 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.”

5. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Lập, thẩm định, phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường
1. Một dự án đầu tư chỉ lập một giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường.
2. Chủ dự án trình đơn vị nhà nước có thẩm quyền thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường trước các thời điểm sau đây:
α) So với dự án khai thác khoáng sản, trình trước khi đơn vị có thẩm quyền thẩm định để cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
ɓ) So với dự án thăm dò, khai thác dầu khí, trình trước khi đơn vị có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt plan thăm dò, plan phát triển mỏ;
¢) So với dự án đầu tư xây dựng, trình trước khi đơn vị có thẩm quyền thẩm định giải trình phân tích khả thi, giải trình kinh tế – kỹ thuật hoặc thiết kế nền tảng, thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước).
Trường hợp dự án có cùng một đơn vị thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và thẩm định thiết kế nền tảng hoặc thiết kế bản vẽ thi công thi các hồ sơ nêu trên được trình đồng thời để thẩm định theo quy định;
{d}) So với các dự án khác không thuộc đối tượng quy định tại các điểm α, ɓ và ¢ khoản này, trình trước khi quyết định đầu tư dự án.
3. Thẩm quyền thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường quy định như sau:
α) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của các dự án quy định tại Phụ lục III Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, trừ các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh;
ɓ) Bộ, đơn vị ngang bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
Trường hợp bộ, đơn vị ngang bộ không có đơn vị chuyên môn về môi trường để thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường thì bộ, đơn vị ngang bộ gửi văn bản đề xuất kèm theo hồ sơ giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường do chủ dự án trình tới Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án để lấy ý kiến trước khi xem xét, phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thu được văn bản đề xuất kèm theo hồ sơ do bộ, đơn vị ngang bộ gửi tới, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu tại Phụ lục kèm theo Mẫu số 06 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này gửi bộ, đơn vị ngang bộ để làm nền tảng xem xét, phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án;
¢) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định, phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
{d}) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của các dự án đầu tư trên địa phận không thuộc đối tượng quy định tại các điểm α, ɓ và ¢ khoản này.
4. Thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật bảo vệ môi trường, rõ ràng và cụ thể như sau:
α) Thẩm định thông qua việc lấy ý kiến đơn vị, tổ chức có liên quan (sau đây gọi tắt là thẩm định thông qua việc lấy ý kiến) do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định (sau đây gọi tắt là đơn vị thẩm định) quyết định. Trường hợp thiết yếu, đơn vị thẩm định có thể lấy ý kiến của một số Chuyên Viên về môi trường và ngành nghề liên quan đến dự án. Đơn vị, tổ chức, Chuyên Viên được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày thu được văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án. Các dự án thẩm định thông qua việc lấy ý kiến gồm:
– Các dự án đầu tư trong khu công nghiệp mà các khu công nghiệp đó đã được phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường hoặc đã hoàn thiện các thủ tục về môi trường tương tự, đã hoàn thiện kết cấu hạ tầng xử lý nước thải và được xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phù phù hợp với nhóm nghề nghề được phép thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, trừ các dự án thuộc đối tượng phải lập giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
– Các dự án thuộc đối tượng phải lập lại giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường quy định tại Điều 15 Nghị định này;
– Các dự án vận dụng phương pháp kỹ thuật tốt nhất hiện có và kinh nghiệm quản lý môi trường tốt nhất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
ɓ) Các dự án không thuộc đối tượng quy định tại điểm α khoản này, việc thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định thành lập với tổng số tối thiểu 07 thành viên tham gia.
5. Thành viên Hội đồng thẩm định hoặc các đơn vị, tổ chức, Chuyên Viên được lấy ý kiến có trách nhiệm xem xét nội dung của giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường quy định tại Điều 22 Luật bảo vệ môi trường, khoản 2a Điều 12 Nghị định này và mang ra ý kiến nhận xét bằng văn bản để làm nền tảng cho đơn vị thẩm định xem xét, quyết định việc phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường; phụ trách về ý kiến nhận xét của mình.
6. Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường của các bộ, đơn vị ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đơn vị thường trực thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường, có trách nhiệm:
α) Xem xét tính đầy đủ của nội dung giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường;
ɓ) Trong trường hợp thiết yếu để phục vụ việc thẩm định thông qua hội đồng và trình phê duyệt, đơn vị thường trực thẩm định tiến hành các hoạt động sau:
– Tổ chức xác minh, thăm dò thực tiễn khu vực thực hiện dự án;
– Lấy ý kiến tổ chức, Chuyên Viên liên quan;
– Tổ chức họp Chuyên Viên theo chuyên mục.
¢) Tổng hợp kết quả thẩm định của hội đồng hoặc tổng vừa ý kiến của các đơn vị, tổ chức, Chuyên Viên được lấy ý kiến để gợi ý, trình thủ trưởng đơn vị thẩm định xem xét phê duyệt hoặc không phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường;
{d}) Kinh phí cho các hoạt động thẩm định nêu tại điểm ɓ khoản này được lấy từ nguồn phí thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường. Trường hợp các dự án phức tạp, có thúc đẩy môi trường lớn cần phải thuê Chuyên Viên tư vấn quốc tế, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thuê Chuyên Viên theo quy định pháp luật, kinh phí thuê Chuyên Viên quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Nội dung thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường
α) Sự thích hợp của dự án so với kế sách, quy hoạch (nếu có), quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và phong phú sinh học;
ɓ) Sự thích hợp của các phương pháp nhận xét thúc đẩy môi trường được sử dụng;
¢) Sự thích hợp của các nhận xét về việc lựa chọn công nghệ sản xuất, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có rủi ro thúc đẩy xấu đến môi trường;
{d}) Kết quả phân tích, tổng hợp số liệu về thực trạng môi trường, kinh tế – xã hội nơi thực hiện dự án và sự thích hợp của vị trí lựa chọn thực hiện dự án;
đ) Việc nhận xét và dự đoán về nguồn thải, sự phát sinh, quy mô, tính chất nguy hại của nước thải, khí thải, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại và các loại chất thải đặc trưng khác; các thúc đẩy của chất thải và các thúc đẩy khác của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; nhận xét, dự đoán các rủi ro sự cố môi trường do chất thải gây ra;
e) Các yêu cầu, quy định, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về môi trường vận dụng so với dự án;
ɢ) Sự thích hợp của các phương án bảo vệ môi trường, bao gồm: phương án thu gom, quản lý chất thải; biện pháp, công nghệ xử lý nước thải; biện pháp, công nghệ giảm thiểu, xử lý bụi, khí thải; phương án lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại; phương án lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường; phương án quản lý, biện pháp, công nghệ xử lý chất thải khác; phương án tái tạo, phục hồi môi trường (nếu có); các biện pháp giảm thiểu thúc đẩy tiêu cực khác của dự án đến môi trường; các phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường do chất thải của dự án gây ra;
н) Sự thích hợp của chương trình quản lý và giám sát môi trường;
ι) Các cam kết bảo vệ môi trường của chủ dự án.
8. Hồ sơ đề xuất thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường được chủ dự án gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến đơn vị có thẩm quyền tổ chức thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường quy định tại khoản 3 Điều này, gồm:
α) 01 văn bản đề xuất thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) 01 bản giải trình phân tích khả thi hoặc giải trình kinh tế – kỹ thuật của dự án đầu tư hoặc các tài liệu tương tự;
¢) 07 bản giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường.
Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn 07 người, chủ dự án phải phân phối thêm số lượng giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường.
9. Thời hạn thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường quy định như sau:
α) Thời hạn tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; riêng so với các dự án thuộc danh sách các loại hình sản xuất công nghiệp có rủi ro gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, thời hạn thẩm định không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
ɓ) Thời hạn tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định của các bộ, đơn vị ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; riêng so với các dự án thuộc danh sách các loại hình sản xuất công nghiệp có rủi ro gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, thời hạn thẩm định không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
¢) Thời hạn thẩm định thông qua việc lấy ý kiến đơn vị, tổ chức có liên quan không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10. Kết quả thẩm định có giá trị làm căn cứ để công bố quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường.
Sau khoảng thời gian giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường đã được thẩm định với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, đơn vị thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm định cho chủ dự án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thẩm định.
Trường hợp giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường phải chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày thu được thông báo kết quả thẩm định (thời gian hoàn thiện giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường không tính vào thời gian thẩm định), chủ dự án phải hoàn thiện giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường theo yêu cầu của đơn vị thẩm định và gửi đơn vị thẩm định hồ sơ đề xuất phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường, gồm:
α) 01 văn bản đề xuất phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết quả thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;
ɓ) Giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang hoặc đóng dấu giáp lai giải trình kể cả phụ lục với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ quy định tại khoản 13 Điều này kèm theo 01 đĩa CD trong đó chứa 01 tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của giải trình và 01 tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn thể giải trình (bao gồm cả phụ lục).
11. Sau khoảng thời gian thu được hồ sơ đề xuất phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường do chủ dự án gửi đến, đơn vị thẩm định có trách nhiệm:
α) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày thu được hồ sơ đề xuất phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường, Thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị thẩm định công bố quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thu được hồ sơ đề xuất phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường, đơn vị thẩm định phải có văn bản nêu rõ nguyên nhân gửi chủ dự án.
12. Quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường có hiệu lực pháp lý bắt buộc thực hiện, là căn cứ để đơn vị nhà nước có thẩm quyền xác minh, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án.
13. Đơn vị thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường phải công khai quyết định phê duyệt và giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường trên cổng thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi quyết định phê duyệt và giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường đến chủ dự án và các đơn vị sau:
α) So với giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án;
ɓ) So với giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của các bộ, đơn vị ngang bộ được gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, trừ dự án thuộc phạm vi bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;
¢) So với giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban quản lý các khu công nghiệp trong trường hợp dự án thực hiện trong khu công nghiệp.
14. Sau khoảng thời gian thu được quyết định phê duyệt và giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường do các bộ, đơn vị ngang bộ gửi đến, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sao lục và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và Ban quản lý các khu công nghiệp so với dự án thực hiện trong khu công nghiệp.
15. Trường hợp có thay đổi chủ dự án, chủ dự án mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và thông báo cho đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường, đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh biết.”

6. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Lập lại giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường
1. Dự án thuộc đối tượng quy định tại điểm α và điểm ɓ khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường phải lập lại giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường.
So với dự án đầu tư xây dựng công trình, việc không triển khai dự án trong thời hạn 24 tháng quy định tại điểm α khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường là việc chủ dự án không triển khai thực hiện hạng mục nào trong thời kỳ thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Dự án quy định tại điểm ¢ khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường chưa đi vào vận hành phải lập lại giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường, bao gồm:
α) Tăng quy mô, công suất (mở rộng dây chuyền sản xuất chính, bổ sung công trình, hạng mục chính) của dự án làm phát sinh chất thải vượt quá khả năng xử lý chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường;
ɓ) Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm chính của dự án; thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng thúc đẩy xấu đến môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường;
¢) Mở rộng quy mô đầu tư của khu công nghiệp; bổ sung vào khu công nghiệp nghề nghề đầu tư thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có rủi ro gây ô nhiễm môi trường quy định tại nhóm Ι và nhóm II Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
3. Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được tiếp tục triển khai thực hiện dự án sau thời điểm được đơn vị có thẩm quyền phê duyệt lại giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường; chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện những thay đổi nêu trên sau thời điểm được đơn vị có thẩm quyền phê duyệt lại giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường.
Quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường sau thay thế cho quyết định phê duyệt trước đó.
4. Việc lập, thẩm định và phê duyệt lại giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường thực hiện theo trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường bằng hình thức lấy ý kiến.”

7. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 16. Trách nhiệm của chủ dự án sau thời điểm giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường được phê duyệt
1. Tiếp thụ đầy đủ các nội dung, yêu cầu của quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường vào dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng.
2. Phối phù hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã lấy ý kiến trong quá trình lập giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường tổ chức niêm yết công khai quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp được miễn tham vấn theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật bảo vệ môi trường.
3. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu quy định tại Điều 26 và Điều 27 Luật bảo vệ môi trường.
4. Trong quá trình triển khai xây dựng dự án, chủ dự án có những thay đổi quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật bảo vệ môi trường phải giải trình bằng văn bản cho đơn vị đã phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và chỉ được thực hiện thay đổi sau thời điểm có quyết định chấp thuận về môi trường của đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường trong các trường hợp sau:
α) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp có bổ sung nghề nghề đầu tư loại hình sản xuất có rủi ro gây ô nhiễm môi trường thuộc nhóm III Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) Tăng quy mô, công suất; thay đổi công nghệ của dự án thuộc loại hình sản xuất có rủi ro gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này mà không thuộc trường hợp phải lập lại giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này.”

8. Bổ sung Điều 16a như sau:
“Điều 16a. Thủ tục chấp thuận về môi trường so với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định này được thực hiện như sau:
1. Hồ sơ đề xuất chấp thuận về môi trường bao gồm:
α) Văn bản đề xuất thay đổi của chủ dự án theo Mẫu số 07 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) Giải trình về những nội dung thay đổi; các thúc đẩy môi trường, chất thải phát sinh từ những thay đổi; các biện pháp giảm thiểu thúc đẩy, xử lý chất thải phát sinh kèm theo các thay đổi quản lý, giám sát môi trường theo Mẫu số 08 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
2. Thời hạn xem xét, chấp thuận về môi trường:
α) Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ so với các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
ɓ) Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ so với các dự án không thuộc điểm α khoản này;
¢) Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc cần bổ sung, làm rõ, đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường có văn bản đề xuất bổ sung, làm rõ trong thời hạn 05 ngày làm việc.
3. Việc xem xét, chấp thuận về môi trường được thực hiện thông qua hình thức lấy ý kiến của tối thiểu 03 Chuyên Viên làm nền tảng để đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường xem xét, quyết định.”

9. Bổ sung Điều 16b như sau:
“Điều 16b. Vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án
1. Công trình xử lý chất thải của dự án phải được vận hành trải nghiệm để nhận xét sự thích hợp và thỏa mãn các quy chuẩn kỹ thuật về chất thải là các công trình, thiết bị xử lý: nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại (sau đây gọi chung là công trình xử lý chất thải).
Các công trình bảo vệ môi trường khác bao gồm: Các công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn nguy hại; các công trình bảo vệ môi trường không phải là công trình xử lý chất thải không thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm.
2. Chủ dự án thuộc đối tượng phải đầu tư xây dựng và lắp đặt các công trình xử lý chất thải chỉ được mang vào vận hành trải nghiệm đồng thời với quá trình vận hành trải nghiệm toàn thể dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng thời kỳ) hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án khi thỏa mãn đủ các điều kiện sau đây:
α) Đã hoàn thiện các công trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường (nếu có);
ɓ) Đã lắp đặt hoàn thiện các thiết bị, hệ thống quan trắc chất thải tự động, liên tục để giám sát chất lượng nước thải, khí thải theo quy định của pháp luật;
¢) Có quy trình vận hành các công trình xử lý chất thải của dự án, đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
{d}) Có hồ sơ hoàn công công trình xử lý chất thải đã được bàn trả, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chủ dự án phụ trách trước pháp luật về hồ sơ hoàn công công trình xử lý chất thải;
đ) Lập và gửi Plan vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án cho đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi thực hiện dự án và đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường trước tối thiểu 20 ngày làm việc, kể từ ngày khởi đầu vận hành trải nghiệm. Văn bản thông báo plan vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
3. Thời gian vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải từ 03 đến 06 tháng kể từ thời điểm khởi đầu vận hành trải nghiệm.
4. Trong quá trình vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải, chủ dự án có trách nhiệm thực hiện một số nội dung sau:
α) Phối phù hợp với đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án để được xác minh, giám sát quá trình vận hành trải nghiệm; tổ chức theo dõi, giám sát kết quả quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục được kết nối với mạng internet, truyền số liệu về đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án theo quy định;
ɓ) Phối phù hợp với tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc chất thải (lấy mẫu tổ hợp), nhận xét hiệu quả trong từng giai đoạn xử lý và cả công trình xử lý chất thải. Việc quan trắc chất thải phải tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Việc quan trắc chất thải của các công trình xử lý chất thải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
¢) Tự nhận xét hoặc thuê tổ chức có đủ năng lực nhận xét hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất thải của dự án; tổng hợp, nhận xét các số liệu quan trắc chất thải và lập giải trình kết quả hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường (bao gồm cả công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) gửi đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường để được xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường theo quy định.
5. Trong quá trình vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án, nếu chất thải xả ra môi trường không thỏa mãn quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, chủ dự án phải thực hiện các biện pháp sau:
α) Dừng hoạt động hoặc giảm công suất của dự án để đảm bảo các công trình xử lý chất thải hiện hữu có thể xử lý các loại chất thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
ɓ) Tôn tạo, nâng cấp, xây dựng bổ sung các công trình xử lý chất thải thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định;
¢) Trường hợp gây ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường, chủ dự án phải dừng ngay hoạt động vận hành trải nghiệm và giải trình kịp thời tới đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án để được hướng dẫn khắc phục; phụ trách khắc phục sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại và bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
6. Trách nhiệm của đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án:
α) Xác minh các công trình xử lý chất thải của dự án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thu được văn bản thông báo plan vận hành trải nghiệm, trừ dự án xử lý chất thải nguy hại được thực hiện theo quy định tại khoản 6 và khoản 6a Điều 10 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP. Trường hợp các công trình xử lý chất thải của dự án thỏa mãn yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc phải có văn bản thông báo kết quả xác minh các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành trải nghiệm theo Mẫu số 10 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này; trường hợp không thỏa mãn yêu cầu thì buộc chủ dự án phải hoàn thiện trước khi vận hành trải nghiệm;
ɓ) Chủ trì, phối phù hợp với chủ dự án để xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án trong trường hợp thiết yếu;
¢) Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị của chủ dự án liên quan tới việc vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải và hướng dẫn chủ dự án khắc phục ô nhiễm, sự cố môi trường (nếu có) trong quá trình vận hành trải nghiệm;
{d}) Có văn bản thông báo kết quả xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải theo Mẫu số 11 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc vận hành trải nghiệm, làm căn cứ để chủ dự án lập giải trình kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án theo quy định.”

10. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án
1. Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại cột 4 Phụ lục II Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này phải lập hồ sơ đề xuất xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường (bao gồm công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi hết thời hạn vận hành trải nghiệm 30 ngày trong trường hợp các công trình bảo vệ môi trường thỏa mãn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
2. Các dự án không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường. Chủ dự án phối phù hợp với tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc chất thải (nếu có), đảm bảo các nguồn chất thải trước khi thải ra môi trường phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thông báo kết quả hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường cho đơn vị đã phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường trước khi mang dự án vào vận hành.
3. Hồ sơ đề xuất xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường được chủ dự án gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến đơn vị có thẩm quyền xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường, gồm:
α) 01 văn bản đề xuất xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường của dự án theo Mẫu số 12 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) 07 bản giải trình kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án, kèm theo kết quả quan trắc trong quá trình vận hành trải nghiệm và hồ sơ hoàn công các công trình bảo vệ môi trường đã được hoàn thiện theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
Trường hợp dự án nằm trên địa phận từ 02 tỉnh, tp trực thuộc trung ương trở lên, chủ dự án phải gửi thêm số lượng giải trình bằng số lượng các tỉnh tăng thêm để phục vụ công tác xác minh;
¢) 01 bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án;
{d}) 01 văn bản của Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án
4. Nội dung xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường của dự án bao gồm:
α) So với hệ thống thu gom, xử lý nước thải: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình; hóa chất, dược phẩm sinh học sử dụng để xử lý nước thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn vận dụng so với nước thải sau xử lý;
ɓ) So với hệ thống xử lý bụi, khí thải: Các công trình, thiết bị đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình, thiết bị; hóa chất, các chất xúc tác sử dụng để xử lý bụi, khí thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn vận dụng so với bụi, khí thải sau xử lý;
¢) So với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường và rác thải sinh hoạt: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn vận dụng;
{d}) So với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành so với công trình đó; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn vận dụng;
đ) So với công trình bảo vệ môi trường khác: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành so với công trình đó; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn vận dụng;
e) So với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản; quy chuẩn, tiêu chuẩn vận dụng;
ɢ) Chương trình quan trắc và giám sát môi trường khi dự án vận hành.
5. Trình tự, thủ tục, thời gian xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường của dự án như sau:
α) Việc xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường do đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường thực hiện bằng hình thức xác minh thực tiễn theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
ɓ) Thời hạn xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường là 15 ngày làm việc, không bao gồm thời gian chủ dự án hoàn thiện hồ sơ và thời gian phân tích mẫu chất thải (lấy mẫu tổ hợp trong trường hợp thiết yếu);
¢) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thu được hồ sơ đề xuất xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường do chủ dự án gửi đến, đơn vị được giao xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ, nhận xét điều kiện để xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường theo quy định và tiến hành thành lập đoàn xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường;
Trường hợp chưa đủ điều kiện xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường thì có văn bản trả lời chủ dự án và nêu rõ nguyên nhân.
{d}) Sau khoảng thời gian kết thúc xác minh và các công trình bảo vệ môi trường thỏa mãn yêu cầu theo quy định, đơn vị xác minh, xác nhận cấp giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường theo Mẫu số 14 Phụ lục VI Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này. Trường hợp chưa đủ điều kiện xác nhận, phải trả lời chủ dự án bằng một văn bản kèm theo toàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường và các yêu cầu bảo vệ môi trường khác.
6. Giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường của dự án là căn cứ để chủ dự án mang dự án vào vận hành; là căn cứ để đơn vị nhà nước có thẩm quyền xác minh, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của nền tảng và khu công nghiệp.
So với các dự án lớn, có nhiều hạng mục công trình hoặc được phân kỳ đầu tư theo từng thời kỳ, giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường có thể được cấp cho từng hạng mục công trình của dự án và sẽ được tích hợp sau thời điểm toàn bộ các hạng mục công trình của dự án đã hoàn thiện.
So với các dự án mở rộng, nâng công suất, tăng quy mô, thay đổi công nghệ của nền tảng và khu công nghiệp đang hoạt động, giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường của dự án sẽ thay thế các văn bản thẩm định, phê duyệt, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường của dự án trước đó.
Trường hợp công trình bảo vệ môi trường có sự thay đổi thì chủ dự án phải lập lại hồ sơ xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường.
Giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường có thể được xác nhận lại theo đề xuất của chủ dự án. Việc xác nhận lại thực hiện theo trình tự, thủ tục xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường.
7. So với dự án sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, việc xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy trình xác minh, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất thay thế giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường.
8. So với dự án xử lý chất thải nguy hại (bao gồm cả dự án có giai đoạn xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp thông thường), việc xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy trình cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. Giấy phép xử lý chất thải nguy hại thay thế giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường.”

11. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Đăng ký plan bảo vệ môi trường
1. Đối tượng phải đăng ký plan bảo vệ môi trường:
α) Dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất có tổng quy mô, công suất của nền tảng đang hoạt động và phần đầu tư mới thuộc đối tượng quy định tại cột 5 Phụ lục II Mục Ι công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 5.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả nền tảng đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Mục Ι công bố kèm theo Nghị định này.
2. Đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được miễn thực hiện đăng ký plan bảo vệ môi trường. Việc quản lý, xử lý chất thải và các nghĩa vụ khác về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung của plan bảo vệ môi trường
α) Plan bảo vệ môi trường bao gồm: phần thuyết minh có các nội dung quy định tại Điều 30 Luật bảo vệ môi trường và phần thiết kế nền tảng hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) so với công trình xử lý chất thải (so với trường hợp phải xây lắp công trình xử lý chất thải theo quy định) theo quy định của pháp luật về xây dựng; có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình thi công xây dựng và khi dự án đi vào vận hành, thỏa mãn yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định;
ɓ) So với dự án, phương án mở rộng quy mô, nâng công suất của nền tảng đang hoạt động, nội dung plan bảo vệ môi trường phải có nội dung nhận xét về tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường của nền tảng cũ; nhận xét tổng hợp thúc đẩy môi trường của nền tảng cũ và dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mở rộng, nâng công suất mới.
phải đăng ký plan bảo vệ môi trường tại đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này và chỉ được triển khai thực hiện hoặc xây dựng dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau thời điểm được cấp có thẩm quyền xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường.
5. Trường hợp dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa phận từ 02 tỉnh trở lên, việc đăng ký plan bảo vệ môi trường được thực hiện tại một trong các đơn vị chuyên môn bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo đề xuất của chủ dự án, chủ nền tảng.”

12. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 19. Xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường
1. Trách nhiệm xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường quy định như sau:
α) Đơn vị chuyên môn bảo vệ môi trường cấp tỉnh xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường của các đối tượng quy định tại Phụ lục IV Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này và dự án, nền tảng sản xuất, kinh doanh dịch vụ quy định tại điểm α và điểm ɓ khoản 1 Điều 32 Luật bảo vệ môi trường;
ɓ) Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường so với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này, trừ các đối tượng quy định tại điểm α khoản này.
2. Hồ sơ đăng ký plan bảo vệ môi trường được chủ dự án, nền tảng gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện để được xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường, gồm:
α) 01 văn bản đề xuất đăng ký plan bảo vệ môi trường của dự án, nền tảng theo Mẫu số 01 Phụ lục VII Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) 03 bản plan bảo vệ môi trường (kèm theo bản điện tử) của dự án, nền tảng theo Mẫu số 02 Phụ lục VII Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
¢) 01 giải trình phân tích khả thi đầu tư xây dựng hoặc giải trình kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án, nền tảng (kèm theo bản điện tử).
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thu được hồ sơ đăng ký plan bảo vệ môi trường, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường theo Mẫu số 03 Phụ lục VII Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
Trường hợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng một văn bản và nêu rõ nguyên nhân (trong đó nêu rõ toàn bộ các nội dung cần phải bổ sung, hoàn thiện một lần) theo Mẫu số 04 Phụ lục VII Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
4. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đơn vị nhà nước sau thời điểm plan bảo vệ môi trường được xác nhận quy định tại các Điều 33 và Điều 34 Luật bảo vệ môi trường.
5. Đối tượng quy định tại điểm α và điểm ɓ khoản 4 Điều 33 Luật bảo vệ môi trường phải đăng ký lại plan bảo vệ môi trường, rõ ràng và cụ thể như sau:
α) Thay đổi vị trí thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ so với phương án trong plan bảo vệ môi trường đã được xác nhận;
ɓ) So với dự án đầu tư xây dựng công trình, việc không triển khai thực hiện dự án, phương án quy định tại điểm ɓ khoản 4 Điều 33 Luật bảo vệ môi trường là việc chủ dự án, chủ nền tảng không triển khai hạng mục nào trong thời kỳ thực hiện dự án, phương án theo quy định của pháp luật về xây dựng;
¢) Việc đăng ký lại, trách nhiệm và thời hạn xác nhận đăng ký lại plan bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định này.
6. Trường hợp có thay đổi chủ dự án, chủ nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì chủ dự án, chủ nền tảng mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện plan bảo vệ môi trường đã được xác nhận đăng ký và thông báo cho đơn vị đã xác nhận plan bảo vệ môi trường biết việc thay đổi.”

13. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề xuất thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách; thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường; xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường của dự án; bản đăng ký plan bảo vệ môi trường; đề án bảo vệ môi trường đã được đơn vị nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục xem xét, khắc phục theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp đề xuất chấp thuận về môi trường cho dự án có thay đổi nội dung giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường chưa đến mức phải lập lại nhận xét thúc đẩy môi trường.
2. Các dự án đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành và các dự án, nền tảng đã đi vào vận hành (bao gồm cả các dự án mở rộng quy mô, tăng công suất, thay đổi công nghệ của nền tảng, khu công nghiệp đang hoạt động) mà chưa có quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường hoặc xác nhận plan bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ về môi trường tương tự, thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong ngành nghề bảo vệ môi trường. Trường hợp dự án, nền tảng thích hợp về quy hoạch, nhà đầu tư dự án, chủ nền tảng phải thực hiện như sau:
α) So với dự án, nền tảng có quy mô, công suất tương tự với đối tượng phải lập đăng ký plan bảo vệ môi trường thì phải lập mưu hoạch bảo vệ môi trường gửi đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định;
ɓ) So với dự án, nền tảng có quy mô, công suất tương tự với đối tượng phải lập giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường thì phải lập giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường cho dự án tái tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình bảo vệ môi trường trình đơn vị nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
¢) Chủ dự án, chủ nền tảng phải triển khai thực hiện và hoàn thiện các công trình xử lý chất thải, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định; lập hồ sơ xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường theo quy định;
{d}) Việc thẩm định, phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định này; việc vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải, xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 16b và Điều 17 Nghị định này; việc xác nhận plan bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
3. Các dự án, nền tảng, khu công nghiệp đã được phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường hoặc các hồ sơ tương tự và có quy mô, công suất tương tự với đối tượng phải thực hiện xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này, đã đi vào vận hành mà chưa có giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ về môi trường tương tự thì được thực hiện như sau:
α) Chủ dự án, nền tảng, khu công nghiệp phải rà soát lại các công trình xử lý chất thải; trường hợp các công trình xử lý chất thải không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải phải tái tạo, nâng cấp các công trình xử lý chất thải đó;
ɓ) Bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong ngành nghề bảo vệ môi trường. So với trường hợp nền tảng, khu công nghiệp hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 và các trường hợp không thuộc đối tượng phải xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014 thì không xử phạt so với hành vi không có giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường theo quy định;
¢) Sau khoảng thời gian hoàn thiện các công trình xử lý chất thải, phải vận hành trải nghiệm và được xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 16b và Điều 17 Nghị định này;
Trường hợp dự án, nền tảng, khu công nghiệp được nhiều đơn vị có thẩm quyền phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và các hồ sơ tương tự thì trách nhiệm xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường thuộc đơn vị cấp trên đã phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường.
4. Quyết định và giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường đã được phê duyệt, đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt hoặc xác nhận và các hồ sơ tương tự trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có hiệu lực pháp lý để chủ dự án, nền tảng và khu công nghiệp thực hiện công tác bảo vệ môi trường. So với trường hợp đã có văn bản chấp thuận điều chỉnh và có giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường thì thực hiện theo các văn bản chấp thuận điều chỉnh hoặc giấy xác nhận đó.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 19/2015/NĐ-CP)

1. Gộp và sửa đổi tên Chương II như sau:
“Chương II
QUẢN LÝ VÀ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG”

2. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Đối tượng lập phương án tái tạo, phục hồi môi trường và lập lại phương án tái tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
1. Các đối tượng phải lập phương án tái tạo, phục hồi môi trường (gọi tắt là phương án) trình đơn vị có thẩm quyền phê duyệt bao gồm:
α) Các dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (phương án là một phần trong giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường);
ɓ) Nền tảng khai thác khoáng sản đã được phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường hoặc xác nhận plan bảo vệ môi trường trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có phương án được phê duyệt.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây phải lập lại phương án tái tạo, phục hồi môi trường:
α) Thuộc đối tượng phải lập lại giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường;
ɓ) Tổ chức, cá nhân đề xuất thay đổi nội dung tái tạo, phục hồi môi trường so với phương án (bao gồm cả phương án tái tạo, phục hồi môi trường bổ sung) đã được phê duyệt;
¢) Theo yêu cầu của đơn vị nhà nước có thẩm quyền khi kinh phí tái tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không đủ để thực hiện.”

3. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Nội dung của phương án tái tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
1. Các phương án tái tạo, phục hồi môi trường; phân tích, nhận xét, lựa chọn phương án tốt nhất để tái tạo, phục hồi môi trường.
2. Mục lục, khối lượng các hạng mục tái tạo, phục hồi môi trường so với phương án lựa chọn.
3. Plan thực hiện; phân tách plan thực hiện theo từng năm, từng thời kỳ tái tạo, phục hồi môi trường; chương trình quản lý và giám sát môi trường trong thời gian tái tạo, phục hồi môi trường; plan xác minh, xác nhận hoàn thiện phương án.
4. Bảng dự toán kinh phí để tiến hành tái tạo, phục hồi môi trường cho từng hạng mục tái tạo, phục hồi môi trường; các khoản tiền ký quỹ theo lộ trình.”

4. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt phương án tái tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án tái tạo, phục hồi môi trường so với các đối tượng quy định tại điểm α khoản 1 Điều 5 Nghị định này được thực hiện theo thẩm quyền thẩm định, phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường.
2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án tái tạo, phục hồi môi trường của các đối tượng quy định tại điểm ɓ khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định này, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án tái tạo, phục hồi môi trường được thực hiện như sau:
α) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án tái tạo, phục hồi môi trường so với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
ɓ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án tái tạo phục hồi môi trường so với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án tái tạo, phục hồi môi trường:
α) Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án so với các đối tượng quy định tại điểm α khoản 1 Điều 5 Nghị định này được thực hiện theo trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường;
ɓ) Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án so với các đối tượng quy định tại điểm ɓ khoản 1 và điểm ɓ khoản 2 Điều 5 Nghị định này được thực hiện theo quy định về tái tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.
4. Kinh phí thẩm định được lấy từ nguồn phí thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường, phương án tái tạo, phục hồi môi trường.”

5. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Ký quỹ tái tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
1. Số vốn ký quỹ phải được tính toán đảm bảo đủ kinh phí để tái tạo, phục hồi môi trường căn cứ vào các nội dung tái tạo, phục hồi môi trường đã được đơn vị có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc tính toán số vốn ký quỹ phải vận dụng định mức, đơn giá của địa phương tại thời điểm lập phương án. Trường hợp địa phương không có định mức, đơn giá thì vận dụng theo định mức, đơn giá của bộ, nghề tương ứng. Trong trường hợp bộ, nghề không có đơn giá thì vận dụng theo giá thị trường.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ hàng năm hoặc theo thời kỳ có tính tới yếu tố trượt giá.
4. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ tại quỹ bảo vệ môi trường địa phương hoặc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Tiền ký quỹ được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam.
5. Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ và được tính từ thời điểm ký quỹ. Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền lãi một lần sau thời điểm có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
6. Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ trên nền tảng tổ chức, cá nhân đã hoàn thiện từng phần hoặc toàn thể nội dung tái tạo, phục hồi môi trường theo phương án được phê duyệt.
7. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã ký quỹ nhưng giải thể hoặc phá sản và chưa thực hiện tái tạo, phục hồi môi trường theo đúng phương án được phê duyệt thì đơn vị có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ của dự án khai thác khoáng sản có trách nhiệm sử dụng số vốn đã ký quỹ bao gồm cả tiền lãi để thực hiện tái tạo, phục hồi môi trường.”

6. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Xác nhận hoàn thiện phương án tái tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân sau thời điểm đã hoàn thiện từng phần nội dung tái tạo, phục hồi môi trường theo phương án được phê duyệt phải lập hồ sơ hoàn thiện từng phần phương án đề xuất đơn vị có thẩm quyền xác minh, xác nhận hoàn thiện.
Việc xác nhận hoàn thiện toàn thể nội dung phương án tái tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt được thực hiện; lồng ghép với đề án đóng cửa mỏ.
2. Đơn vị có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ của dự án khai thác khoáng sản thực hiện việc xác minh, xác nhận hoàn thiện phương án tái tạo, phục hồi môi trường.
3. Trình tự, thủ tục xác minh, xác nhận hoàn thiện toàn thể nội dung phương án được thực hiện theo trình tự, thủ tục nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ. Nội dung quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản bao gồm nội dung xác nhận hoàn thiện toàn thể phương án.”

7. Sửa đổi , , à Điều 10 như sau:

α) Sửa đổi như sau:
“c) Thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản;”

ɓ) Sửa đổi như sau:
“a) Thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản;”

¢) Sửa đổi à như sau:

“c) Lập, trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ phương án;

đ) Báo cáo công tác thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường về cơ quan phê duyệt phương án và cơ quan quản lý về bảo vệ môi trường tại địa phương trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.”

8. Thay thế như sau:
“Điều 11. Quản lý chất lượng môi trường
1. Các thành phần môi trường đất, nước, không khí phải được nhìn nhận thực trạng, tình tiết chất lượng; khu vực bị ô nhiễm phải được thông báo kịp thời.
2. Số liệu quan trắc, nhận xét về chất lượng môi trường phải được kết nối, chia sẻ so với toàn bộ các đơn vị quản lý nhà nước về môi trường trong phạm vi cả nước thông qua CSDL quốc gia về chất lượng môi trường.”

9. Thay thế như sau:
“Điều 12. Quản lý chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích đáy
1. Các vùng biển, vùng biển ven bờ, dòng sông, đoạn sông, ao, hồ, kênh, rạch phải được nhìn nhận thực trạng và tình tiết chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích đáy.
2. Các thông số kỹ thuật môi trường nước và trầm tích đáy cơ bản cần được nhìn nhận tối thiểu bao gồm các thông số kỹ thuật quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt, nước biển, trầm tích.
Căn cứ vào các nguồn phát thải trong khu vực, phải bổ sung thêm các thông số kỹ thuật đặc trưng khác để nhận xét thúc đẩy của các nguồn thải đến chất lượng môi trường nước.
3. Căn cứ kết quả nhận xét chất lượng môi trường, các vùng biển, vùng biển ven bờ, dòng sông, đoạn sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch bị ô nhiễm phải được thông báo mức độ ô nhiễm, xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý, tái tạo và phục hồi chất lượng môi trường.
4. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nước mặt, trầm tích đáy phải có trách nhiệm tái tạo, phục hồi môi trường.”

10. Thay thế như sau:
“Điều 13. Quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh
1. Các đô thị loại II trở lên, khu dân cư tập trung, khu vực có khu công nghiệp, làng nghề, khu vực có nhiều nguồn khí thải, có nguồn khí thải lớn phải được nhìn nhận thực trạng và tình tiết chất lượng môi trường không khí xung quanh.
2. Chất lượng môi trường không khí xung quanh phải được nhìn nhận các thông số kỹ thuật quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
Căn cứ vào các nguồn phát thải trong khu vực, phải bổ sung thêm các thông số kỹ thuật đặc trưng khác để nhận xét thúc đẩy của các nguồn thải đến chất lượng môi trường không khí xung quanh.
3. Căn cứ vào kết quả nhận xét, các khu vực không khí xung quanh bị ô nhiễm phải được thông báo, xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý ô nhiễm và cải tổ chất lượng môi trường.
4. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường không khí xung quanh phải có trách nhiệm xử lý, tái tạo và phục hồi chất lượng môi trường.”

11. Thay thế như sau:
“Điều 14. Quản lý chất lượng môi trường đất
1. Các khu vực bị nhiễm độc hóa chất trong chiến tranh; khu vực có khu công nghiệp, nhà máy sản xuất, kho chứa hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, bãi chôn lấp chất thải, làng nghề đã đóng cửa hoặc xê dịch; khu vực khai thác khoáng sản độc hại đã kết thúc khai thác; vùng canh tác nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất phải được nhìn nhận, theo dõi tình tiết chất lượng môi trường đất, ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật.
2. Các thông số kỹ thuật môi trường đất cơ bản cần theo dõi, nhận xét tối thiểu bao gồm các thông số kỹ thuật quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đất.
Căn cứ vào các nguồn phát thải trong khu vực, phải bổ sung thêm các thông số kỹ thuật đặc trưng khác để theo dõi, nhận xét thúc đẩy của các nguồn thải đến môi trường đất.
3. Căn cứ vào kết quả điều tra, nhận xét, khu vực môi trường bị ô nhiễm phải được thông báo, xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm, tái tạo và phục hồi chất lượng môi trường.
4. Quy trình xử lý ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, tái tạo và phục hồi môi trường đất được thực hiện như sau:
α) Điều tra, nhận xét, xác định loại hình, mức độ và phạm vi ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật;
ɓ) Phân loại mức độ ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật theo mức độ ô nhiễm cao, ô nhiễm trung bình, ô nhiễm thấp;
¢) Thông báo thông tin về chất lượng môi trường đất và thông báo khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật;
{d}) Lập phương án xử lý ô nhiễm và tiến hành xử lý ô nhiễm, tái tạo và phục hồi chất lượng môi trường;
đ) Quan trắc và giám sát sau xử lý ô nhiễm, tái tạo và phục hồi chất lượng môi trường đất.
5. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường đất phải có trách nhiệm tái tạo, phục hồi môi trường.”

12. Bổ sung Điều 14a như sau:
“Điều 14a. Chương trình quan trắc và giám sát chất lượng môi trường
1. Việc nhận xét thực trạng và tình tiết chất lượng môi trường được thực hiện thông qua các chương trình quan trắc môi trường theo thời gian và không gian, thông báo sớm các hiện tượng ô nhiễm theo địa phận, loại hình ô nhiễm và mức độ ô nhiễm.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc chất lượng môi trường quốc gia gồm chương trình quan trắc chất lượng môi trường tại các lưu vực sông và hồ liên tỉnh, các vùng kinh tế trung tâm, khu vực tập trung nhiều nguồn thải, có nguồn thải lớn thúc đẩy liên tỉnh và quan trắc môi trường xuyên biên giới.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc chất lượng môi trường trên địa phận tỉnh theo quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.
3. Các chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa phương phải phù phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường. Các chương trình quan trắc môi trường quốc gia phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt; các chương trình quan trắc môi trường địa phương cấp tỉnh phải được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường được rà soát, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc khi có yêu cầu cấp thiết về phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia và bảo vệ môi trường.
Vị trí quan trắc được lựa chọn và thiết kế phải đảm bảo tính đại diện, đặc trưng của khu vực quan trắc, nhận xét được thực trạng và giám sát được các thúc đẩy của các nguồn phát thải ô nhiễm so với môi trường cần quan trắc, thỏa mãn nhu cầu dữ liệu, thông tin cần thu thập.
4. Quan trắc môi trường phải được thực hiện thường xuyên, liên tục. Kết quả quan trắc môi trường phải được kiểm tra chất lượng, đảm bảo tính đại diện và phản ánh khách quan về chất lượng môi trường tại khu vực quan trắc nhằm phân phối các thông tin, số liệu tin cậy và kịp thời. Các số liệu quan trắc môi trường phải được kết nối, chia sẻ giữa trung ương và địa phương.
Chỉ các đơn vị có thẩm quyền và đơn vị có trách nhiệm quan trắc chất lượng môi trường theo quy định của pháp luật mới được thông báo thông tin về chất lượng môi trường.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, quy định kỹ thuật về vị trí quan trắc, thông số kỹ thuật, tần suất, quy trình, phương pháp quan trắc, đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng trong quan trắc chất lượng môi trường.”

13. Bổ sung Điều 14b như sau:
“Điều 14b. Trách nhiệm quản lý chất lượng môi trường
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
α) Hướng dẫn kỹ thuật quan trắc chất lượng môi trường; hướng dẫn điều tra, nhận xét, xác định nguyên nhân, loại hình, mức độ, phạm vi ô nhiễm; hướng dẫn thông báo khu vực bị ô nhiễm; hướng dẫn xử lý ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, tái tạo và phục hồi chất lượng môi trường;
ɓ) Tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường quy định tại khoản 2 Điều 14a Nghị định này;
¢) Tổng hợp, xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu về chất lượng môi trường quốc gia; thông tin, dữ liệu về khu vực bị ô nhiễm trên phạm vi cả nước;
{d}) Tổng hợp, thông báo thông tin về chất lượng môi trường, khu vực bị ô nhiễm trên phạm vi cả nước.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
α) Tổ chức quan trắc chất lượng môi trường; tổ chức điều tra, nhận xét xác định loại hình, mức độ, phạm vi ô nhiễm trên địa phận tỉnh; update số liệu về chất lượng môi trường vào CSDL quốc gia;
ɓ) Thông báo thông tin về tình tiết chất lượng môi trường, các khu vực môi trường bị ô nhiễm trên địa phận theo quy định của pháp luật;
¢) Thông báo so với các khu vực môi trường bị ô nhiễm;
{d}) Tổ chức xử lý ô nhiễm, tái tạo và phục hồi chất lượng môi trường các khu vực bị ô nhiễm trên địa phận thuộc trách nhiệm xử lý của nhà nước;
đ) Định kỳ giải trình tình hình ô nhiễm, công tác xử lý ô nhiễm, tái tạo và phục hồi chất lượng môi trường cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.”

14. Gộp với và sửa đổi tên như sau:
“Chương ?
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ”

15. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Yêu cầu bảo vệ môi trường so với nền tảng phá dỡ tàu biển Like New 99%
1. Dự án xây dựng nền tảng phá dỡ tàu biển Like New 99% phải có giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường được đơn vị có thẩm quyền phê duyệt.
2. Yêu cầu về điều kiện nền tảng vật chất, hạ tầng kỹ thuật, nhân lực cho bảo vệ môi trường so với nền tảng phá dỡ tàu biển:
α) Có khu vực và thiết bị phá dỡ tàu biển chuyên dụng phù phù hợp với từng mẫu mã và trọng tải tàu, đảm bảo không để rò rỉ, phát tán các chất độc hại chưa qua xử lý, quản lý ra bên ngoài khu vực phá dỡ gây ô nhiễm môi trường nước, đất và không khí;
ɓ) Có khu vực lưu giữ vật liệu, thiết bị sau thời điểm phá dỡ có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn đảm bảo kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được trọng tải của lượng vật liệu, thiết bị cao nhất theo tính toán. Trường hợp sử dụng bãi lưu giữ phải có hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
¢) Có khu vực lưu giữ chất thải nguy hại; khu vực lưu giữ chất thải rắn thông thường phát sinh trong quá trình phá dỡ tàu biển đảm bảo các yêu cầu theo quy định;
{d}) Có phương tiện, thiết bị, hạng mục công trình tiếp nhận, thu gom, vận tải, lưu giữ và xử lý, quản lý chất thải phát sinh từ quá trình phá dỡ tàu biển đảm bảo các quy định pháp luật về môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường có liên quan.
3. Yêu cầu về quy trình bóc tách, thu gom và phân loại một số chất thải đặc trưng phát sinh từ hoạt động phá dỡ tàu biển:
Nền tảng phá dỡ tàu biển phải có các quy trình, công nghệ phá dỡ phù phù hợp với từng mẫu mã và trọng tải tàu đảm bảo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và phải có các giai đoạn đảm bảo an toàn sau:
α) Tiến hành điều tra, xác định tình trạng tàu biển Like New 99% được phá dỡ: phải điều tra toàn bộ các khoang, bể chứa và các khu vực lưu giữ trên tàu để xác định khu vực có thể chứa chất nguy hại như nhiên liệu, dầu, amiăng, PCBs, chì, chất thải phóng xạ và các chất nguy hại khác cần phải loại bỏ. Xác định tình trạng của con tàu và các mối nguy hiểm mà người lao động có thể gặp phải trong quá trình phá dỡ;
ɓ) Thu gom nhiên liệu, dầu, nước đáy tàu, nước dằn tàu, chất lỏng khác và các vật liệu có khả năng gây cháy, nổ. Tiến hành các biện pháp thông gió, cấp đủ dưỡng khí cho các không gian kín trên tàu (như khoang chứa hàng, đáy đôi, bồn két chứa) để đảm bảo điều kiện làm việc an toàn. Quá trình này phải được thực hiện trong suốt toàn thể quá trình phá dỡ;
¢) Bóc tách amiăng và PCBs: Trước khi cắt con tàu thành các phần, phải bóc tách, thu gom, vận tải amiăng, PCBs khỏi vị trí cắt. Sau khoảng thời gian các phần của con tàu được mang lên bờ, phải tiếp tục thu gom toàn thể phần amiăng và PCBs còn sót lại khi đã đơn giản tiếp cận hơn. Khu vực bóc tách và thu gom amiăng cần được quây kín để giảm phát tán các sợi amiăng ra môi trường xung quanh, người không phận sự miễn vào. Amiăng phải được làm ẩm trước và trong suốt quá trình bóc tách. Phải sắp xếp tối thiểu 02 lao động được trang bị đầy đủ thiết bị bảo lãnh lao động để loại bỏ amiăng, trong đó 01 người phụ trách làm ẩm và 01 người bóc tách amiăng. Khu vực bóc tách amiăng trên bờ phải được sắp xếp ở khu vực tách biệt với quy trình tương tự;
{d}) Trước và trong quá trình phá dỡ tàu biển Like New 99%, chủ nền tảng phá dỡ tàu biển có trách nhiệm thông báo rủi ro phát sinh các chất độc hại và niêm yết tại các bảng thông báo có vị trí dễ đọc, dễ tiếp cận. Chủ nền tảng phá dỡ tàu biển phải trang bị đầy đủ thiết bị bảo lãnh lao động cho công nhân theo đúng quy định.
4. Yêu cầu về quản lý chất thải và phế liệu trong hoạt động phá dỡ tàu biển Like New 99%:
Ngoài việc quản lý chất thải và phế liệu phát sinh từ quá trình phá dỡ tàu biển theo đúng quy định pháp luật về quản lý chất thải và phế liệu hiện hành, chủ nền tảng phá dỡ tàu biển Like New 99% phải thực hiện các biện pháp sau:
α) Dầu và nhiên liệu phải được bơm về các bồn hoặc thùng chứa riêng (không trộn lẫn), sau đó chuyển về khu vực lưu giữ và chuyển nhượng để xử lý theo đúng quy định;
ɓ) Amiăng sau thời điểm bóc tách phải được đựng trong các vỏ hộp chuyên dụng kín, có tối thiểu 02 lớp, sau đó vận tải về kho lưu giữ chất thải nguy hại và chuyển nhượng để xử lý theo đúng quy định;
¢) Chất thải lỏng có chứa PCBs phải được lưu chứa trong các vỏ hộp cứng hoặc thiết bị lưu chứa đặt trên các tâm nâng và không cho phép xếp chồng lên nhau. Khu vực lưu giữ chất thải chứa PCBs (dạng rắn và dạng lỏng) phải được cách ly với các chất thải khác và đảm bảo an toàn, sau đó chuyển nhượng để xử lý theo đúng quy định;
{d}) So với vật liệu phi kim được bóc tách ra từ kim loại phải được phân định, phân loại và xử lý theo quy định về quản lý chất thải và phế liệu;
đ) Chất thải phóng xạ phát sinh từ quá trình phá dỡ phải được thu gom, lưu giữ, xử lý và quản lý theo đúng quy định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ Like New 99%;
e) Sau khoảng thời gian hoàn thiện việc phá dỡ con tàu biển, trong thời hạn không quá 45 ngày, nền tảng phải chuyển nhượng toàn thể chất thải nguy hại cho nhà cung cấp có tính năng và năng lực để xử lý theo quy định.
5. Nền tảng hoạt động phá dỡ tàu biển phải vận dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001.
6. Chủ nền tảng hoạt động phá dỡ tàu biển đăng ký plan bảo vệ môi trường cho hoạt động phá dỡ từng tàu biển trình đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh xác nhận.”

16. Sửa đổi và , bổ sung khoản 5 như sau:

α) Sửa đổi như sau:
“1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
α) Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường so với hoạt động phá dỡ tàu biển Like New 99%;
ɓ) Thanh tra, xác minh việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường so với các hoạt động phá dỡ tàu biển Like New 99% tại các nền tảng theo quy định của pháp luật.”

ɓ) Sửa đổi và bổ sung khoản 5 như sau:

“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
α) Thanh tra, xác minh việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các nền tảng phá dỡ tàu biển theo quy định của pháp luật;
ɓ) Phối phù hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường tại các nền tảng phá dỡ tàu biển.

5. Trách nhiệm của chủ nền tảng phá dỡ tàu biển Like New 99%:
α) Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường so với nền tảng phá dỡ tàu biển;
ɓ) Định kỳ giải trình Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt nền tảng phá dỡ trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo về công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển Like New 99% theo quy định tại Phụ lục IV Mục II Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.”

17. Bỏ tên , , .

18. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 25. Đối tượng, thời hạn hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường
1. Nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có rủi ro gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng phải lập giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường phải có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001.
2. Thời hạn hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường so với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
α) Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày dự án đi vào vận hành;
ɓ) Trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 so với các nền tảng đang hoạt động.”

19. Sửa đổi như sau:
“2. Mục lục đối tượng phải mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường quy định tại Phụ lục II Mục II Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà không thuộc Mục lục quy định tại Phụ lục II Mục II Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này được lựa chọn mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường hoặc trích lập quỹ dự trữ rủi ro theo quy định của pháp luật.”

20. Sửa đổi như sau:
“4. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở có hành vi vi phạm quy định về xả nước thải, thải bụi, khí thải, gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải hoặc chôn, lấp, đổ, thải chất thải rắn, chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường, đến mức bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động theo quy định của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.”

21. Sửa đổi như sau:
“7. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cho vay vốn và thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án vay vốn; tài trợ, đồng tài trợ và hỗ trợ khác cho các hoạt động bảo vệ môi trường từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc cho vay vốn và thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án vay vốn; tài trợ, đồng tài trợ và hỗ trợ khác cho các hoạt động bảo vệ môi trường của tỉnh từ quỹ bảo vệ môi trường địa phương.”

22. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 43. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện các dự án đầu tư mới quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 9 và 10 Phụ lục III Mục II Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này và thực hiện các dự án sản xuất mới hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ quy định tại các khoản 11, 12, 13 và 14 Phụ lục III Mục II Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như các đối tượng thuộc ngành nghề bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.”

23. Sửa đổi và bổ sung khoản 4 như sau:

“3. Sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải rắn của cơ sở xử lý chất thải (sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại) quy định tại khoản 12 Phụ lục III Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này là các sản phẩm đã được nêu trong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tiêu chí xác định và công bố danh mục sản phẩm được gắn Nhãn xanh Việt Nam.”

24. Bổ sung Điều 49a như sau:
“Điều 49a. Tổ chức và hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường
1. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 149 Luật bảo vệ môi trường.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối phù hợp với các bộ, nghề liên quan hướng dẫn tổ chức và hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường địa phương.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP)

1. Sửa đổi , bổ sung các khoản 30, 31 và 32 như sau:

α) Sửa đổi như sau:
“4. Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường.”

ɓ) Bổ sung các khoản 30, 31 và 32 như sau:

“30. Biên bản bàn giao chất thải rắn là tài liệu xác nhận việc chuyển giao chủng loại, số lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường giữa chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển và chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường.

31. Nước làm mát là nước phục vụ mục đích giải nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất không tiếp xúc trực tiếp với nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

32. Cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải là cơ sở hoạt động phù hợp với chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận đầu tư, văn bản đăng ký đầu tư và các giấy tờ khác tương đương; có nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải (bao gồm các loại chất thải: sinh hoạt, công nghiệp thông thường, y tế thông thường) đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”

2. Sửa đổi như sau:
“1. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.”

3. Sửa đổi các , bổ sung khoản 6a và 6b Điều 10 như sau:

α) Sửa đổi như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân có dự án, cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này lập hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại, trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.”

ɓ) Sửa đổi khoản bổ sung khoản 6a và 6b như sau:

“4. Thời hạn giấy phép xử lý chất thải nguy hại là 05 năm, kể từ ngày cấp.

5. Giấy phép xử lý chất thải nguy hại thay thế giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường; trường hợp cơ sở xử lý chất thải nguy hại sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, hồ sơ cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất có thể được lập cùng với hồ sơ cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở. Thủ tục kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và thủ tục kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất được thực hiện theo thủ tục kiểm tra, cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

6. Trong quá trình xem xét, cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, cơ quan cấp phép thành lập đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại làm cơ sở cho việc xem xét chấp thuận vận hành thử nghiệm. Văn bản chấp thuận vận hành thử nghiệm làm căn cứ cho tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại phục vụ việc vận hành thử nghiệm với tổng khối lượng chất thải thu gom, vận chuyển và xử lý theo hợp đồng không được vượt quá năng lực xử lý của dự án. Việc vận hành thử nghiệm thực hiện theo quy định tại Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.

6a. Thời hạn kiểm tra, chấp thuận vận hành thử nghiệm của dự án xử lý chất thải nguy hại là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn kiểm tra, cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại là 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép.

6b. Chi phí cho hoạt động cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được bố trí từ nguồn thu phí thẩm định cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.”

4. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 như sau:

“4. Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt (trừ hộ gia đình, cá nhân) chuyển nhượng chất thải rắn sinh hoạt cho các đối tượng sau:
α) Nền tảng tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý và xử lý có tính năng thích hợp;
ɓ) Chủ thu gom, vận tải chất thải rắn sinh hoạt thỏa mãn quy định tại Điều 18 Nghị định này; tổ chức thực hiện nhiệm vụ dịch vụ công ích thu gom, vận tải chất thải rắn sinh hoạt được đơn vị nhà nước có thẩm quyền giao.

5. Trường hợp chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng thì phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
α) Phải phù phù hợp với quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường, plan bảo vệ môi trường được xác nhận hoặc giấy tờ tương tự;
ɓ) Thực hiện bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có trong khuôn viên nền tảng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và phải thỏa mãn các yêu cầu bảo vệ môi trường (trừ chất thải rắn sinh hoạt thuộc nhóm hữu cơ dễ phân hủy phát sinh từ các phương tiện thăm dò, khai thác dầu khí ngoài khơi).”

5. Bổ sung khoản 5 và khoản 6 như sau:
“5. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng quy định tại điểm A Phụ lục II Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”

6. Bổ sung các khoản 9, 10, 11, 12 và 13 như sau:

“9. Bảo đảm các phương tiện vận tải, thiết bị lưu giữ, điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ (nếu có) thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại điểm ? và điểm Ɓ Phụ lục II Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này. Bảo đảm thời gian thu gom, lưu giữ và vận tải chất thải rắn sinh hoạt không được quá 02 ngày.

10. Trường hợp chủ nền tảng thu gom, vận tải chất thải rắn sinh hoạt đồng thời thu gom, vận tải chất thải rắn công nghiệp thông thường phải thực hiện theo quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

11. Giao trả chất thải rắn sinh hoạt cho các đối tượng sau:
α) Chủ nền tảng tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt có tính năng thích hợp;
ɓ) Chủ thu gom, vận tải chất thải rắn sinh hoạt có hợp đồng với chủ nền tảng tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy định tại điểm α khoản này;
¢) Chủ thu gom, vận tải chất thải rắn sinh hoạt được chính quyền địa phương giao nhiệm vụ thu gom, vận tải chất thải rắn sinh hoạt để chuyển nhượng cho chủ xử lý theo quy định tại điểm α khoản này.

12. Sử dụng biên bản bàn trả chất thải rắn sinh hoạt cho mỗi lần tiếp nhận quy định tại Phụ lục IV Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.

13. Lập các giải trình sau:
α) Giải trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt định kỳ hàng năm (kỳ giải trình tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết 31 tháng 12) theo Mẫu số 01 Phụ lục ? Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này và gửi giải trình về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dịch vụ thu gom, vận tải chất thải rắn sinh hoạt trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo;
ɓ) Giải trình đột xuất về tình hình thu gom, vận tải chất thải rắn sinh hoạt theo yêu cầu của đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền.”

7. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan ban hành tiêu chí cụ thể; thẩm định, đánh giá, công bố công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy định tại Điều này.”

8. Sửa đổi, bổ sung và , bỏ các như sau:

“5. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

6. Địa điểm của cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh.”

9. Sửa đổi như sau:
“1. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
α) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
ɓ) Lập các giải trình sau:
– Giải trình định kỳ hàng năm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt (kỳ giải trình tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết 31 tháng 12) theo Mẫu số 02 Phụ lục ? Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường (trường hợp giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt) nhận trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo;
– Giải trình đột xuất về tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo yêu cầu của đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền;
– Lập Biên bản bàn trả chất thải rắn sinh hoạt; nhật ký vận hành các hệ thống, thiết bị cho việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt; sổ theo dõi số lượng các sản phẩm tái chế hoặc chất thải rắn có thể tái sử dụng, tái chế được thu hồi từ chất thải rắn sinh hoạt (nếu có);
– Lưu trữ với thời hạn 05 năm các hợp đồng, biên bản bàn trả chất thải rắn sinh hoạt, nhật ký vận hành, tài liệu có liên quan đến hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt để phân phối cho đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;
¢) Trường hợp phân loại được chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt hoặc phát sinh chất thải nguy hại tại nền tảng xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định;
{d}) Bảo đảm hệ thống, thiết bị xử lý chất thải rắn sinh hoạt (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải rắn sinh hoạt, sau đây gọi chung là xử lý chất thải rắn sinh hoạt) thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại điểm ¢ Phụ lục II Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.”

10. Bỏ và sửa đổi , sửa đổi Điều 23 như sau:

α) Bỏ khoản 2;

ɓ) Sửa đổi như sau:
“b) Ngay sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải tiến hành cải tạo cảnh quan khu vực đồng thời có các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.”

¢) Sửa đổi như sau:
“3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy trình đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động.”

11. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
α) Tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa phận tỉnh, phân công trách nhiệm quản lý cho các đơn vị chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân các cấp về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
ɓ) Trường hợp thiết yếu công bố các quy định rõ ràng và cụ thể về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; các cơ chế quyết sách ưu đãi, trợ giúp để khuyến khích việc thu gom, vận tải và đầu tư nền tảng xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;
¢) Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện nội dung quản lý chất thải rắn trong quy hoạch có liên quan theo thẩm quyền; lập mưu hoạch hàng năm cho công tác thu gom, vận tải, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và sắp xếp kinh phí thực hiện phù phù hợp với plan phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
{d}) Xây dựng mức thu phí vệ sinh, giá dịch vụ cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân, nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức theo quy định;
đ) Định kỳ hàng năm giải trình Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng về việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa phận theo quy định, thời điểm giải trình trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo;
e) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; chỉ đạo công tác thanh tra, xác minh, xử lý vi phi pháp luật về quản lý chất thải rắn trên địa phận.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
α) Công bố theo thẩm quyền quy định, chương trình, plan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
ɓ) Tổ chức thực hiện kế sách, chương trình, plan và nhiệm vụ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
¢) Hàng năm giải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
α) Xây dựng plan, thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa phận;
ɓ) Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định;
¢) Hàng năm giải trình Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.”

12. Bổ sung các khoản 3 và 4 như sau:

“3. Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại thành 03 nhóm sau:
α) Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường được tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất;
ɓ) Nhóm chất thải rắn sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng;
¢) Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý bằng các phương pháp đốt, chôn lấp, hoàn nguyên các khu vực đã kết thúc khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và phương pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật chuyên nghề có liên quan;
{d}) Trường hợp chất thải rắn công nghiệp thông thường không được phân loại, phải được xử lý theo quy định tại điểm ¢ Khoản này.

4. Bộ Xây dựng công bố quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các dự án công trình; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các dự án công trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo. Trường hợp chưa công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thì vận dụng tiêu chuẩn của một trong các nước như EU, Mỹ, Nhật Bản hoặc Hàn Quốc.”

13. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 30. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Phân loại chất thải rắn công nghiệp thông thường theo yêu cầu tại khoản 3 Điều 29 Nghị định này; có thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại điểm ? Phụ lục III Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
2. Chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường chuyển nhượng chất thải rắn công nghiệp thông thường cho các đối tượng sau:
α) Chủ nền tảng sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất, sản xuất vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt bằng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật;
ɓ) Chủ nền tảng sản xuất đã được đơn vị có thẩm quyền chấp thuận phương án đồng xử lý chất thải;
¢) Chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường có tính năng thích hợp;
{d}) Chủ vận tải chất thải rắn công nghiệp thông thường thỏa mãn quy định tại Điều 31 Nghị định này và đã có hợp đồng chuyển nhượng giữa chủ vận tải chất thải rắn công nghiệp thông thường và các đối tượng được quy định tại điểm α, ɓ hoặc điểm ¢ khoản này.
3. Sử dụng biên bản bàn trả chất thải rắn công nghiệp thông thường cho mỗi lần chuyển nhượng chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Phụ lục IV Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp thông thường phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo các yêu cầu sau:
α) Phù phù hợp với chứng thực đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh hoặc chứng thực đầu tư, văn bản đăng ký đầu tư và các giấy tờ khác tương tự theo quy định của pháp luật;
ɓ) Thực hiện bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có trong khuôn viên nền tảng phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường và phải đảm bảo đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. So với lò đốt chất thải, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường đầu tư trong khuôn viên nền tảng để tự xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải phù phù hợp với nội dung quản lý chất thải rắn trong các quy hoạch liên quan;
¢) Phải phù phù hợp với quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường, plan bảo vệ môi trường được xác nhận hoặc hồ sơ, giấy tờ tương tự.
5. Lập các giải trình sau:
α) Giải trình quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường định kỳ hàng năm (kỳ giải trình tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo Mẫu số 03 Phụ lục ? Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo. Trường hợp đồng thời là chủ nguồn thải chất thải nguy hại thì tích hợp vào giải trình quản lý chất thải nguy hại định kỳ;
ɓ) Giải trình đột xuất về tình hình phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường theo yêu cầu của đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền”.

14. Bổ sung Điều 31a như sau:
“Điều 31a. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận tải chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Chỉ được ký hợp đồng thu gom, vận tải chất thải rắn công nghiệp thông thường với chủ nguồn thải khi đã ký hợp đồng chuyển nhượng cho một trong các đối tượng được quy định tại điểm α, ɓ và điểm ¢ khoản 2 Điều này.
2. Chủ thu gom, vận tải được chuyển nhượng chất thải rắn công nghiệp thông thường cho các đối tượng sau:
α) Chủ nền tảng sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất; sản xuất vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt bằng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật;
ɓ) Chủ nền tảng sản xuất đã được đơn vị có thẩm quyền chấp thuận phương án đồng xử lý chất thải;
¢) Chủ nền tảng xử lý chất thải có tính năng thích hợp hoặc nền tảng xử lý chất thải nguy hại (trong trường hợp nền tảng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường kết phù hợp với xử lý chất thải nguy hại).
3. Sử dụng biên bản bàn trả chất thải rắn công nghiệp thông thường mỗi lần chuyển nhượng chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Phụ lục IV Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
4. Bảo đảm các phương tiện vận tải, thiết bị lưu chứa, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường phải thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý tương ứng quy định tại điểm ? và điểm Ɓ Phụ lục III Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
5. Lập các giải trình sau:
α) Giải trình quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường định kỳ hàng năm (kỳ giải trình tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo Mẫu số 04 Phụ lục ? Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này và gửi giải trình về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo;
ɓ) Giải trình đột xuất về tình hình thu gom, vận tải chất thải rắn công nghiệp thông thường theo yêu cầu của đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền;
¢) Giải trình liên quan đến quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt được tích phù hợp với nhau theo mẫu quy định trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày cuối của kỳ giải trình trong trường hợp chủ vận tải chất thải rắn công nghiệp thông thường đồng thời thu gom, vận tải chất thải rắn sinh hoạt;
{d}) Giải trình liên quan đến quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại được tích phù hợp với nhau theo mẫu quy định về quản lý chất thải nguy hại trong trường hợp chủ vận tải chất thải rắn công nghiệp thông thường đồng thời thu gom, vận tải chất thải nguy hại.”

15. Sửa đổi bổ sung và huỷ bỏ các như sau:

“5. Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

XEM THÊM  [Update] 100 Câu Thành Ngữ Tiếng Anh (Idioms) Thông Dụng Trong Tiếng Anh | 1 đổi 1 tiếng anh là gì

6. Địa điểm của cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh.”

16. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 33. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Có phương tiện vận tải, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý tương ứng quy định tại điểm ? và điểm Ɓ Phụ lục III Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
2. Bảo đảm các hệ thống, phương tiện, thiết bị xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường (kể cả sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp thông thường, sau đây gọi chung là xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường) thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại điểm ₵ Phụ lục III Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
3. Trường hợp có phát sinh chất thải nguy hại từ nền tảng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định.
4. Lập các giải trình sau:
α) Giải trình quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường định kỳ hàng năm (kỳ giải trình tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo Mẫu số 05 Phụ lục ? Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này và gửi về đơn vị xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt nền tảng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo;
ɓ) Giải trình đột xuất về tình hình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo yêu cầu của đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền;
¢) Giải trình, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt được tích phù hợp với nhau theo Mẫu số 05 Phụ lục ? Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này trong trường hợp chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đồng thời là chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
{d}) Giải trình, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại được tích phù hợp với nhau theo mẫu quy định về quản lý chất thải nguy hại trong trường hợp chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đồng thời là chủ xử lý chất thải nguy hại;
đ) Sử dụng biên bản bàn trả chất thải rắn công nghiệp thông thường mỗi lần nhận chuyển nhượng chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Phụ lục IV Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này; lập nhật ký vận hành các hệ thống, phương tiện, thiết bị cho việc xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường; sổ theo dõi số lượng các sản phẩm tái chế hoặc thu hồi từ chất thải rắn công nghiệp thông thường (nếu có);
e) Lưu trữ với thời hạn 05 năm các hợp đồng, nhật ký, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường để phân phối cho đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
5. Ứng dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 trong thời hạn 24 tháng kể từ khi đi vào hoạt động so với nền tảng mới; 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực so với nền tảng đang hoạt động.
6. Thực hiện plan kiểm tra ô nhiễm và phục hồi môi trường, đồng thời thông báo bằng văn bản cho đơn vị có thẩm quyền xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường so với nền tảng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong thời gian không qua 06 tháng kể từ khi chấm hết hoạt động.”

17. Sửa đổi như sau:
“1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.”

18. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Tổ chức update vào CSDL quốc gia về chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trên địa phận tỉnh; hàng năm thống kê, tổng hợp, update về tình hình phát sinh, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại địa phương và giải trình về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi; thời hạn của giải trình trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.”

19. Bổ sung các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 như sau:

“4. Nước thải phát sinh từ các nền tảng thứ cấp trong khu công nghiệp phải được xử lý sơ bộ theo điều kiện trong văn bản trao đổi với nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của khu công nghiệp trước khi đấu nối với hệ thống thu gom để tiếp tục xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải ra nguồn tiếp nhận; trừ trường hợp nền tảng đã được miễn trừ đấu nối theo quy định.
Điều kiện đấu nối nước thải nêu trong văn bản trao đổi giữa chủ nền tảng và nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp phải đảm bảo không vượt quá điều kiện tiếp nhận nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung trong quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường cụ thể đã được phê duyệt của khu công nghiệp.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, việc tiếp nhận dự án đầu tư mới vào khu công nghiệp phải phù phù hợp với khả năng tiếp nhận, xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung; các dự án đầu tư thứ cấp mới trong các khu công nghiệp phải đấu nối vào hệ thống xử lý tập trung của khu công nghiệp.

5. Nước làm mát được quản lý như sau:
α) Nước làm mát (bao gồm cả nước làm mát có sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật) phải được tách biệt riêng với chất thải phát sinh từ các giai đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; có hệ thống thu gom riêng;
ɓ) Phải thực hiện các biện pháp giải nhiệt đảm bảo nhiệt độ nước làm mát không vượt quá quy định hạn chế về nhiệt độ như so với nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường;
¢) Việc xả nước làm mát ra môi trường thông qua cửa xả tách biệt với cửa xả nước thải. Trường hợp do yêu cầu kỹ thuật, nước thải và nước làm mát được xả chung tại một cửa xả ra môi trường, chủ nền tảng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục một số thông số kỹ thuật ô nhiễm đặc trưng so với dòng nước thải đó trước khi nhập chung với nước làm mát. Các nền tảng đã hoạt động và xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì phải hoàn thiện việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.

6. Dự án thuộc loại hình sản xuất có rủi ro gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, hệ thống xử lý nước thải (không bao gồm các nền tảng đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung) phải thỏa mãn các yêu cầu về bảo vệ môi trường và có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Điều 101, Điều 108 và Điều 109 Luật bảo vệ môi trường. Công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của hệ thống xử lý nước thải phải được phê duyệt trong giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường. Chủ dự án căn cứ vào đặc tính, tải lượng của dòng thải có thể lựa chọn phương án kỹ thuật sau:
α) Trường hợp khối lượng nước thải theo thiết kế từ 50 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) phải có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố nước thải là các bể, thiết bị, dụng cụ hoặc phương tiện (gọi chung là bể sự cố) có khả năng lưu chứa nước thải tối thiểu là 01 ngày hoặc bể sự cố có khả năng quay vòng xử lý lại nước thải, đảm bảo không xả nước thải ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống xử lý nước thải;
ɓ) Trường hợp khối lượng nước thải theo thiết kế từ 500 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 5.000 m3/ngày (24 giờ) phải có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố nước thải là hồ sự cố có khả năng lưu chứa nước thải tối thiểu là 02 ngày hoặc hồ sự cố có khả năng quay vòng xử lý lại nước thải, đảm bảo không xả nước thải ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống xử lý nước thải;
¢) Trường hợp khối lượng nước thải theo thiết kế từ 5.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên phải có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố nước thải là hồ sự cố phối hợp hồ sinh học có khả năng lưu chứa nước thải tối thiểu là 03 ngày hoặc hồ sự cố phối hợp hồ sinh học có khả năng quay vòng xử lý lại nước thải, đảm bảo không xả nước thải ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống xử lý nước thải.

7. Khu công nghiệp và nền tảng đang hoạt động thuộc loại hình sản xuất có rủi ro gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, hệ thống xử lý nước thải (không bao gồm các nền tảng đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung) nếu không có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường theo quy định tại khoản 6 Điều này thì phải có plan xây lắp, gửi đơn vị đã phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường; sau thời điểm hoàn thiện, phải lập hồ sơ xác nhận hoàn thiện công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường theo thủ tục xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường, hoàn thiện trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.

8. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố hướng dẫn, yêu cầu kỹ thuật về công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường so với nước thải; tổ chức rà soát, lập danh sách để theo dõi việc thực hiện của các đối tượng quy định tại khoản 7 Điều này.”

20. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 39. Quan trắc việc xả nước thải
1. Đối tượng, tần suất và thông số kỹ thuật quan trắc nước thải định kỳ:
α) Các nền tảng, khu công nghiệp và dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất tương tự với đối tượng phải lập giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và có tổng khối lượng nước thải thải ra môi trường (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống xử lý nước thải hoặc theo khối lượng nước thải đã được phê duyệt trong giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và các hồ sơ tương tự) từ 20 m3/ngày (24 giờ) trở lên, trừ các trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 03 tháng/lần. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hoặc quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố có quy định tần suất quan trắc một số thông số kỹ thuật ô nhiễm môi trường đặc trưng theo nghề, ngành nghề thì thực hiện theo quy chuẩn đó;
ɓ) Các nền tảng, dự án đã đi vào hoạt động, có quy mô công suất tương tự với đối tượng phải đăng ký plan bảo vệ môi trường và có tổng khối lượng nước thải thải ra môi trường (theo tổng công suất thiết kế hoặc theo khối lượng nước thải đã đăng ký trong plan bảo vệ môi trường) từ 20 m3/ngày (24 giờ) trở lên, trừ các trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 06 tháng/lần. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hoặc quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố có quy định tần suất quan trắc một số thông số kỹ thuật ô nhiễm môi trường đặc trưng theo nghề, ngành nghề thì thực hiện theo quy chuẩn đó;
¢) Các nền tảng quy định tại điểm α và điểm ɓ khoản này đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp thực hiện quan trắc nước thải định kỳ theo quy định của nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh nền tảng hạ tầng khu công nghiệp. Tần suất tối đa không quá tần suất quy định tại điểm α và điểm ɓ khoản này;
{d}) Khuyến khích các nền tảng không thuộc đối tượng quy định tại các điểm α, ɓ và điểm ¢ khoản này thực hiện quan trắc nước thải định kỳ, làm nền tảng để nhận xét sự phù phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; trường hợp nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, phải rà soát lại hệ thống xử lý nước thải hoặc tái tạo, nâng cấp công trình xử lý nước thải đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả thải ra môi trường;
đ) Thông số kỹ thuật quan trắc nước thải định kỳ thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường quy định. So với loại hình sản xuất đặc trưng không có quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo nghề, ngành nghề, các thông số kỹ thuật quan trắc thực hiện theo quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố;
e) Việc quan trắc lưu lượng nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý nước thải so với các đối tượng quy định tại điểm α và điểm ɓ khoản này và quan trắc lưu lượng nước thải đầu ra của các đối tượng quy định tại điểm ¢ khoản này thực hiện qua đồng hồ, thiết bị đo lưu lượng.
2. Đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục (trừ các trường hợp: nền tảng đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, nền tảng nuôi trồng thủy sản, nền tảng có hệ thống xử lý nước thải vệ sinh bồn bể định kỳ tách riêng với hệ thống xử lý nước thải, nền tảng có nước làm mát không sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật và nền tảng có nước tháo khô mỏ khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi), bao gồm:
α) Khu công nghiệp, nền tảng nằm trong khu công nghiệp nhưng được miễn trừ đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung;
ɓ) Nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc loại hình sản xuất có rủi ro gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này và có quy mô xả thải từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải;
¢) Nền tảng xử lý chất thải nguy hại, nền tảng xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh và nền tảng sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có phát sinh nước thải công nghiệp hoặc nước rỉ rác ra môi trường, thuộc đối tượng phải lập giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường;
{d}) Nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại các điểm α, ɓ và điểm ¢ khoản này, có quy mô xả thải từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải;
đ) Nền tảng bị xử phạt vi phạm hành chính so với hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
e) Các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (bao gồm thiết bị quan trắc tự động, liên tục và thiết bị lấy mẫu tự động), có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Các dự án quy định tại khoản 2 Điều này đang triển khai xây dựng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục trước khi mang dự án vào vận hành. So với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Thông số kỹ thuật quan trắc nước thải tự động, liên tục gồm: lưu lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, TSS, COD, amonia;
So với dự án, nền tảng thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có quy mô gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục Ι Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, thông số kỹ thuật môi trường đặc trưng theo nghề nghề do đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường hoặc xác nhận plan bảo vệ môi trường quyết định;
So với nước làm mát có sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng gốc chlorine chỉ lắp đặt các thông số kỹ thuật: Lưu lượng, nhiệt độ và chlorine.
4. Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, có camera theo dõi phải được trải nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương có trách nhiệm:
α) Giám sát dữ liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục; nhận xét kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo và so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số kỹ thuật ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải; theo dõi, xác minh việc khắc phục trong các trường hợp: dữ liệu quan trắc bị gián đoạn; phát hiện thông số kỹ thuật giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định và gợi ý biện pháp xử lý theo quy định;
ɓ) Tổng hợp, truyền số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục trên địa phận tỉnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định và khi được yêu cầu.
6. Khuyến khích các nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục để theo dõi, giám sát và gợi ý các phương án cải tổ môi trường so với hệ thống xử lý nước thải của mình. Các nền tảng này được miễn thực hiện chương trình quan trắc nước thải định kỳ theo quy định của pháp luật.
7. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ so với các thông số kỹ thuật đã được quan trắc tự động, liên tục.
8. Kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng để thống kê và nộp phí bảo vệ môi trường so với nước thải.
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục; tần suất và thông số kỹ thuật quan trắc đặc trưng; sử dụng số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục.”

21. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 45. Xây dựng, quản lý CSDL về khí thải công nghiệp
Chủ dự án, chủ nền tảng có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc đối tượng phải xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 17 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải xây dựng và quản lý CSDL khí thải công nghiệp. DataBase khí thải công nghiệp bao gồm các số liệu thống kê, thống kê, kiểm kê về lưu lượng, thông số kỹ thuật, tính chất, đặc tính khí thải công nghiệp. Chủ dự án, chủ nền tảng có trách nhiệm giải trình việc thực hiện nội dung này khi lập giải trình kết quả hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường và giải trình công tác bảo vệ môi trường hàng năm.”

22. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 46. Việc xả thải khí thải công nghiệp
Dự án, nền tảng có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc đối tượng phải xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 17 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải có giấy phép xả khí thải công nghiệp. Nội dung phê duyệt xả khí thải công nghiệp được tích hợp trong giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.”

23. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 47. Quan trắc khí thải công nghiệp
1. Đối tượng, tần suất và thông số kỹ thuật quan trắc khí thải định kỳ
α) Các nền tảng và dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất tương tự với đối tượng phải lập giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã được phê duyệt trong giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và các hồ sơ tương tự), phải thực hiện quan trắc khí thải định kỳ với tần suất là 03 tháng/01 lần. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hoặc quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố có quy định về tần suất quan trắc một số thông số kỹ thuật ô nhiễm đặc trưng theo nghề, ngành nghề thì thực hiện theo quy chuẩn đó;
ɓ) Các nền tảng, dự án đã đi vào hoạt động có quy mô, công suất tương tự với đối tượng phải đăng ký plan bảo vệ môi trường và có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã đăng ký trong plan bảo vệ môi trường), phải thực hiện quan trắc khí thải định kỳ với tần suất là 06 tháng/01 lần. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hoặc quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố có quy định tần suất quan trắc một số thông số kỹ thuật ô nhiễm đặc trưng theo nghề, ngành nghề thì thực hiện theo quy chuẩn đó;
¢) Khuyến khích các nền tảng không thuộc đối tượng quy định tại điểm α và điểm ɓ khoản này thực hiện quan trắc khí thải định kỳ, làm nền tảng để nhận xét sự phù phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; trường hợp khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, phải rà soát lại hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc tái tạo, nâng cấp hệ thống, thiết bị xử lý khí thải đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả thải ra môi trường;
{d}) Thông số kỹ thuật quan trắc khí thải định kỳ thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường quy định;
đ) Việc quan trắc lưu lượng khí thải của hệ thống, thiết bị xử lý khí thải có lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục Ι Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này thực hiện thông qua thiết bị đo lưu lượng dòng khí thải; lưu lượng khí thải của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải khác được xác định thông qua thiết bị quan trắc khí thải theo quy định.
2. Đối tượng phải thực hiện quan trắc khí thải tự động, liên tục bao gồm:
α) Dự án, nền tảng thuộc danh sách các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục Ι Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) Các lò đốt chất thải nguy hại; các lò đốt chất thải của nền tảng xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh;
¢) Khí thải của các nền tảng sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất thuộc đối tượng phải lập giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường;
{d}) Nền tảng bị xử phạt vi phạm hành chính so với hành vi xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
đ) Các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nền tảng trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Các dự án quy định tại khoản 2 Điều này đang triển khai xây dựng, phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục trước khi mang dự án vào vận hành. So với trường hợp quy định tại điểm {d} khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Thông số kỹ thuật quan trắc khí thải tự động, liên tục gồm:
α) Các thông số kỹ thuật môi trường cố định gồm: lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2, NOx và CO (trừ trường hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường so với một số ngành nghề đặc trưng không yêu cầu kiểm tra);
ɓ) Các thông số kỹ thuật môi trường đặc trưng theo nghề nghề được nêu trong giải trình và quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường hoặc plan bảo vệ môi trường được xác nhận.
4. Hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, có camera theo dõi phải được trải nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương có trách nhiệm:
α) Giám sát dữ liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục; nhận xét kết quả quan trắc khí thải tự động, liên tục theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo và so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số kỹ thuật ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải; theo dõi, xác minh việc khắc phục trong các trường hợp: dữ liệu quan trắc bị gián đoạn; phát hiện thông số kỹ thuật giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định và gợi ý biện pháp xử lý theo quy định;
ɓ) Tổng hợp, truyền số liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục trên địa phận tỉnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định và khi được yêu cầu.
6. Khuyến khích các nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục để theo dõi, giám sát và gợi ý các phương án cải tổ môi trường so với hệ thống, thiết bị xử lý khí thải của mình. Các nền tảng này được miễn thực hiện chương trình quan trắc khí thải định kỳ theo quy định của pháp luật.
7. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được miễn thực hiện quan trắc khí thải định kỳ so với các thông số kỹ thuật đã được quan trắc tự động, liên tục.
8. Kết quả quan trắc khí thải định kỳ, quan trắc khí thải tự động, liên tục được sử dụng để cấp giấy phép xả khí thải công nghiệp.
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc khí thải định kỳ, quan trắc khí thải tự động, liên tục; sử dụng số liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục.”

24. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 48. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý khí thải công nghiệp
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nguồn thải khí thải, thông số kỹ thuật khí thải quan trắc tự động, liên tục đặc trưng, yêu cầu kỹ thuật, chuẩn kết nối dữ liệu quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục.”

25. Bổ sung Điều 52a như sau:
“Điều 52a. Quy định về chất thải đặc trưng từ khai thác khoáng sản
1. Bùn phát sinh, chất thải lỏng thu hồi và quặng còn sót lại từ hoạt động tuyển quặng được quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc được lưu giữ tại hồ chứa quặng đuôi theo quy định của pháp luật về khoáng sản, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
2. Hồ chứa quặng đuôi, hồ chứa bùn thải từ quá trình tuyển quặng phải được thiết kế đảm bảo ổn định về công trình, chống tràn, chống thấm, chống sụt lún, chống rò rỉ chất thải ra môi trường, đảm bảo thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
3. Chủ nền tảng khai thác khoáng sản phải có plan tận thu quặng còn sót lại trong hồ chứa quặng đuôi; trường hợp không được tận thu, quặng đuôi trong hồ phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải và có phương án tái tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.”

26. Bổ sung Điều 52b như sau:
“Điều 52b. Quy định về quản lý tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện, hóa chất, phân bón, sản xuất thép và các nền tảng khác
1. Tro, xỉ, thạch cao phải được phân định, phân loại; trường hợp không phải là chất thải nguy hại và thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật do đơn vị có thẩm quyền công bố thì được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng, sử dụng trong các dự án công trình và được quản lý như so với sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thì vận dụng tiêu chuẩn của một trong các nước như: EU, Mỹ, Nhật Bản hoặc Hàn Quốc.
2. Tro, xỉ, thạch cao được phân định là chất thải công nghiệp thông thường được khuyến khích sử dụng để hoàn nguyên các khu vực đã kết thúc khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và môi trường.
3. Bộ Xây dựng công bố quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các dự án công trình; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các dự án công trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao, chất thải công nghiệp thông thường khác và chất thải nguy hại để hoàn nguyên các khu vực đã kết thúc khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và thỏa mãn yêu cầu bảo vệ môi trường. Trường hợp chưa công bố được quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật thì vận dụng tiêu chuẩn của một trong các nước như: EU, Mỹ, Nhật Bản hoặc Hàn Quốc.”

27. Bổ sung Điều 54a như sau:
“Điều 54a. Quy định về thực hiện quan trắc môi trường định kỳ của nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp
1. Đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ gồm:
α) Đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ quy định tại các điểm α, ɓ và ¢ khoản 1 Điều 39 Nghị định này;
ɓ) Đối tượng phải quan trắc khí thải định kỳ quy định tại điểm α và điểm ɓ khoản 1 Điều 47 Nghị định này;
¢) Đối tượng phải phân định bùn thải, chất thải rắn có chứa thành phần nguy hại loại một sao để quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;
{d}) Nền tảng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng quy định tại khoản 4 Điều 33 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP phải thực hiện quan trắc thành phần môi trường đã gây ra ô nhiễm. Thành phần môi trường, tần suất và thông số kỹ thuật quan trắc được xác định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định của đơn vị nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký plan bảo vệ môi trường.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải xây dựng plan thực hiện quan trắc môi trường định kỳ (sau đây gọi chung là Plan), gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để theo dõi, giám sát; trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của bộ, đơn vị ngang bộ thì đồng thời gửi plan cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. Việc lập mưu hoạch căn cứ vào các nội dung sau:
α) Chương trình quan trắc và giám sát môi trường định kỳ trong giải trình và quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường, plan bảo vệ môi trường được xác nhận hoặc các hồ sơ tương tự hoặc chương trình quan trắc và giám sát môi trường định kỳ đã được điều chỉnh cho phù phù hợp với tình hình hoạt động của dự án, nền tảng, khu công nghiệp tại giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc các văn bản xác nhận, điều chỉnh khác có liên quan;
ɓ) Các loại chất thải phát sinh theo từng nguồn, điểm xả thải; thành phần môi trường phải quan trắc; tần suất và thông số kỹ thuật quan trắc môi trường định kỳ.
3. Tổ chức thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường định kỳ phải phụ trách trước pháp luật về tính chuẩn xác của kết quả quan trắc môi trường.
4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
α) Theo dõi, giám sát việc quan trắc môi trường định kỳ của các đối tượng trên địa phận; tổ chức xác minh đột xuất trong trường hợp thiết yếu;
ɓ) Khi thiết yếu, trưng cầu nhà cung cấp giám định độc lập có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để xác minh chéo mẫu chất thải do tổ chức dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện. Kết quả quan trắc môi trường của tổ chức giám định độc lập có giá trị pháp lý để thực hiện; kinh phí quan trắc sẽ do nhà nước chi trả từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp môi trường hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường; trường hợp mẫu chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải sẽ được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong ngành nghề bảo vệ môi trường;
¢) Nhận xét kết quả quan trắc môi trường. Trường hợp kết quả quan trắc chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, có văn bản nhắc nhở (lần đầu) và yêu cầu đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này rà soát lại quy trình vận hành, công trình bảo vệ môi trường để có plan điều chỉnh, tái tạo, nâng cấp (nếu thiết yếu), đảm bảo chất thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả, thải; trường hợp kết quả tự quan trắc tiếp tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được quan trắc môi trường định kỳ
α) Lập Plan theo quy định tại khoản 2 Điều này và phụ trách toàn thể về tính chuẩn xác nêu trong Plan của mình;
ɓ) Gợi ý nhà cung cấp có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện quan trắc môi trường định kỳ cho nền tảng, khu công nghiệp của mình;
¢) Sử dụng kết quả quan trắc nước thải công nghiệp để thống kê và nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định;
{d}) Sử dụng kết quả quan trắc môi trường định kỳ để lập giải trình công tác bảo vệ môi trường hàng năm và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về thực hiện quan trắc môi trường định kỳ quy định tại Điều này.”

28. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 55. Phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất từ nước ngoài vào Việt Nam và đối tượng nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
1. Phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải thỏa mãn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan quản lý cửa khẩu nhập hoặc đơn vị hải quan nơi có nhà máy, nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu (sau đây gọi tắt là nền tảng sản xuất); được lựa chọn vị trí xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu tại cửa khẩu nhập hoặc tại đơn vị hải quan nơi có nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu hoặc tại nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu. Phế liệu nhập khẩu chỉ được phép dỡ xuống cảng khi thỏa mãn các yêu cầu sau:
α) Tổ chức, cá nhân nhận hàng trên Bản lược khai hàng hóa (E-Manifest) có Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất còn hiệu lực và còn khối lượng phế liệu nhập khẩu;
ɓ) Tổ chức, cá nhân nhận hàng trên E-Manifest có Văn bản xác nhận đã ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu so với phế liệu ghi trên E-Manifest theo quy định tại điểm ɓ khoản 3 Điều 57 Nghị định này.
Đơn vị hải quan có trách nhiệm xác minh các thông tin quy định tại điểm α và ɓ khoản này trước khi cho phép dỡ phế liệu xuống cảng.
2. Tổ chức, cá nhân có nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu thỏa mãn các yêu cầu sau đây được phép nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:
α) Thỏa mãn các yêu cầu và trách nhiệm về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 Luật bảo vệ môi trường;
ɓ) Có giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, trong đó có nội dung sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất và được cấp giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại, trong đó có nội dung sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất so với các dự án đã đi vào vận hành.
So với dự án mới xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Điều 16b và Điều 17 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.
¢) Có Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của pháp luật.”

29. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 56. Điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
1. Điều kiện về kho hoặc bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
α) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
– Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
– Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn đảm bảo kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được trọng tải của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán;
– Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn thể khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
ɓ) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
– Có hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
– Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn đảm bảo kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được trọng tải của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán;
– Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.
2. Có công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
3. Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển nhượng cho nhà cung cấp có tính năng thích hợp để xử lý.
4. Ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.
5. Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Chỉ được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho nền tảng của mình theo đúng công suất thiết kế để sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa. Không được nhập khẩu phế liệu về chỉ để sơ chế và bán lại phế liệu. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, nền tảng sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất chỉ được nhập khẩu phế liệu tối đa bằng 80% công suất thiết kế; số phế liệu còn sót lại phải được thu mua trong nước để làm nguyên liệu sản xuất.
So với nhựa phế liệu, chỉ được nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa (không bao gồm hạt nhựa tái chế thương phẩm), trừ các trường hợp dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng thực đầu tư và nền tảng sản xuất đang hoạt động được phép nhập khẩu nhựa phế liệu để sản xuất ra hạt nhựa tái chế thương phẩm đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
So với giấy phế liệu, chỉ được nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa (không bao gồm bột giấy tái chế thương phẩm).
7. Ký hợp đồng trực tiếp với tổ chức, cá nhân nước ngoài phân phối phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.”

30. Bổ sung Điều 56b như sau:
“Điều 56b. Thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (sau đây gọi tắt là Giấy xác nhận).
2. Hồ sơ đề xuất cấp Giấy xác nhận:
α) Văn bản đề xuất theo Mẫu số 01 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) Giải trình các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo Mẫu số 02 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
¢) Bản sao Giấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng thực đăng ký mã số thuế;
{d}) Bản sao quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường;
đ) Bản sao văn bản của Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả xác minh các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành trải nghiệm theo quy định tại điểm α khoản 6 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (chỉ vận dụng so với dự án vận hành trải nghiệm);
e) Bản sao văn bản của Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án quy định tại điểm {d} khoản 6 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (chỉ vận dụng so với dự án mới, kết thúc vận hành trải nghiệm);
ɢ) Bản sao một trong các loại giấy tờ: giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu của nền tảng đề xuất cấp lại giấy xác nhận;
н) Bản sao hợp đồng chuyển nhượng, xử lý tạp chất, chất thải với nhà cung cấp có tính năng thích hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu, chất thải phát sinh);
ι) Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm theo Mẫu số 03 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục xác minh, thời gian, cấp Giấy xác nhận
α) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất lập chứng từ điện tử (hồ sơ đề xuất cấp giấy xác nhận theo quy định tại khoản 2 Điều này), gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cổng thông tin một cửa Quốc gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin và trả kết quả khắc phục thủ tục hành chính tại khoản này thực hiện trên Cổng thông tin một cửa Quốc gia và hệ thống xử lý chuyên nghề của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và xác minh chuyên nghề so với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
ɓ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị tiếp nhận hồ sơ hoặc đơn vị được ủy quyền thành lập đoàn xác minh về các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều 56 Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đơn vị tiếp nhận hồ sơ hoặc đơn vị được ủy quyền có văn bản thông báo gửi tổ chức, cá nhân để hoàn thiện và nêu rõ nguyên nhân.
Đoàn xác minh tiến hành xác minh thực tiễn, lấy và phân tích mẫu các nguồn chất thải phát sinh của dự án, nền tảng để nhận xét (trường hợp thiết yếu tiến hành lấy và phân tích mẫu tổ hợp để nhận xét). Kinh phí lấy, phân tích mẫu được lấy từ nguồn thu phí cấp Giấy xác nhận; trường hợp lấy mẫu tổ hợp kinh phí sẽ do tổ chức, cá nhân chi trả. Kết quả xác minh được trổ tài bằng biên bản;
¢) Trường hợp tổ chức, cá nhân thỏa mãn đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định, đơn vị có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy xác nhận; trường hợp chưa thỏa mãn đủ điều kiện, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của văn bản thông báo, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến đơn vị có thẩm quyền xem xét; trường hợp thiết yếu, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xác minh lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận;
{d}) Thời hạn cấp Giấy xác nhận là 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; thời hạn cấp lại Giấy xác nhận là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ và phân tích mẫu chất thải;
đ) Giấy xác nhận có thời hạn 05 năm theo Mẫu số 04 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
So với các dự án mới, quy trình cấp Giấy xác thu được thay thế quy trình xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường. Giấy xác nhận thay thế Giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường.
So với các dự án, nền tảng xử lý chất thải nguy hại có giai đoạn sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, quy trình cấp Giấy xác thu được lồng ghép với quy trình cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. Đơn vị phê duyệt cấp đồng thời Giấy xác nhận và Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
4. Trình tự, thủ tục xác minh, thời gian cấp Giấy xác nhận so với trường hợp dự án vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải
α) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất lập chứng từ điện tử (thành phần hồ sơ cấp giấy xác nhận quy định tại các điểm α, ɓ, ¢, {d}, đ, н và ι khoản 2 Điều này), gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin và trả kết quả khắc phục thủ tục hành chính tại khoản này thực hiện theo quy định tại điểm α khoản 3 Điều này;
ɓ) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy xác nhận; trường hợp chưa thỏa mãn đủ điều kiện, phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường; trường hợp thiết yếu có thể xác minh thực tiễn các công trình xử lý chất thải trước khi cấp Giấy xác nhận;
¢) Giấy xác nhận có thời hạn 01 năm để dự án vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quy định theo Mẫu số 04 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
5. Trước 90 ngày tính đến ngày Giấy xác nhận hết hạn, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ quy định tại các điểm α, ɓ, ¢, {d}, ɢ, н và ι khoản 2 Điều này để đề xuất cấp lại Giấy xác nhận. Trình tự, thủ tục xác minh, cấp lại Giấy xác nhận thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp Giấy xác nhận bị mất hoặc hư hỏng, tổ chức, cá nhân có văn bản đề xuất đơn vị cấp Giấy xác nhận sao lục lại Giấy xác nhận.
7. Giấy xác nhận bị thu hồi trong các trường hợp sau:
α) Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đến mức bị tước quyền sử dụng Giấy xác nhận hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong ngành nghề bảo vệ môi trường mà hết thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm vẫn chưa hoàn thiện việc khắc phục;
ɓ) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu chấm hết hoạt động về nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc phá sản, giải thể.
8. Đơn vị có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận công bố quyết định thu hồi Giấy xác nhận do mình cấp, trong đó nêu rõ tên tổ chức, cá nhân bị thu hồi, căn cứ, nguyên nhân thu hồi và các biện pháp khắc phục kèm theo trong trường hợp tổ chức, cá nhân chưa hoàn thiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 63 Nghị định này.
9. Đơn vị cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận và người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính so với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu đến mức bị tước quyền sử dụng Giấy xác nhận hoặc bị đình chỉ hoạt động phải công khai trên Cổng thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi bản chính Giấy xác nhận, quyết định thu hồi và quyết định xử phạt đến:
α) Cổng thông tin một cửa Quốc gia;
ɓ) Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);
¢) Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có nền tảng sản xuất, sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
{d}) Đơn vị cấp Giấy xác nhận so với trường hợp bị xử phạt vi phạm;
đ) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy xác nhận.
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy trình xác minh, cấp Giấy xác nhận; quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường quy định tại Điều này.”

31. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 57. Ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu
1. Mục đích và phương thức ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu:
α) Ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu là để tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phụ trách xử lý rủi ro, rủi ro ô nhiễm môi trường có thể phát sinh từ lô hàng phế liệu nhập khẩu;
ɓ) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thực hiện ký quỹ tại tổ chức tín dụng nơi tổ chức, cá nhân mở tài khoản giao dịch (sau đây gọi tắt là ký quỹ). Việc ký quỹ thực hiện theo từng lô hàng hoặc theo từng hợp đồng có thông tin và giá trị của lô hàng phế liệu nhập khẩu;
¢) Tiền ký quỹ được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam và được hưởng lãi suất đã trao đổi theo quy định của pháp luật kể từ ngày ký quỹ.
2. Khoản tiền ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu
α) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu với số vốn được quy định như sau:
– Khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
– Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
– Khối lượng nhập khẩu từ 1.000 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
ɓ) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu với số vốn được quy định như sau:
– Khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
– Khối lượng nhập khẩu từ 100 tấn đến dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
– Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
¢) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu với số vốn được quy định là 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
3. Quy trình ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu
α) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải thực hiện ký quỹ trước thời điểm phế liệu dỡ xuống cảng so với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường thủy hoặc nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam so với các trường hợp khác;
ɓ) Ngay sau thời điểm nhận ký quỹ, tổ chức tín dụng xác nhận việc ký quỹ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu vào văn bản đề xuất ký quỹ của tổ chức, cá nhân. Nội dung xác nhận ký quỹ phải trổ tài đầy đủ các thông tin sau: tên tài khoản phong tỏa; tổng số vốn ký quỹ được tính toán theo quy định tại Nghị định này; thời hạn hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện ngay sau thời điểm hàng hóa được thông quan; thời hạn phong tỏa tài khoản (nếu có).
Tổ chức tín dụng gửi tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu 02 bản chính văn bản xác nhận đã ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu gửi văn bản xác nhận đã ký quỹ (bản quét từ bản chính có xác thực chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân) lên Cổng thông tin một cửa Quốc gia, đồng thời gửi 01 bản chính cho đơn vị hải quan nơi làm thủ tục thông quan.
4. Quản lý và sử dụng số vốn ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu
α) Tổ chức tín dụng ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu có trách nhiệm phong tỏa số vốn ký quỹ theo quy định của pháp luật;
ɓ) Tổ chức tín dụng đã nhận ký quỹ có trách nhiệm hoàn trả số vốn ký quỹ cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu sau thời điểm thu được văn bản đề xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu kèm theo thông tin về số tờ khai hải quan nhập khẩu so với lô hàng phế liệu nhập khẩu đã được thông quan hoặc thông tin về việc hủy tờ khai hải quan nhập khẩu của đơn vị hải quan hoặc chấp hành xong quyết định tái xuất, tiêu hủy theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải;
¢) Trường hợp phế liệu nhập khẩu không được thông quan và không thể tái xuất được, khoản tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán ngân sách xử lý, tiêu hủy phế liệu vi phạm. Nếu số vốn ký quỹ nhập khẩu phế liệu không đủ thanh toán toàn thể các khoản ngân sách để xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu có trách nhiệm thanh toán các khoản ngân sách này. Sản phẩm sau xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm có giá trị sẽ bị tịch thu theo quy định của pháp luật (không bao gồm phần sản phẩm tạo ra từ nguyên liệu, phụ gia hoặc phế liệu khác được phối trộn theo quy trình sản xuất của nhà cung cấp được chỉ định để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm) và không được hạch toán vào ngân sách xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm.
Việc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm được thực hiện theo quy định về quản lý chất thải. Kinh phí xử lý, tiêu hủy phế liệu vi phạm do tổ chức, cá nhân vi phạm trao đổi với nhà cung cấp có đủ năng lực xử lý chất thải, phế liệu vi phạm; trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu vi phạm, kinh phí xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm do nhà nước chi trả theo quy định của pháp luật. Nhà cung cấp xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm được ghi trong quyết định xử phạt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, kèm theo các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm theo quy định của pháp luật;
{d}) Trường hợp số vốn ký quỹ nhập khẩu phế liệu còn thừa sau thời điểm thanh toán để xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi thu được ý kiến bằng văn bản về việc hoàn thiện quá trình xử lý, tiêu hủy phế liệu của đơn vị có thẩm quyền đã xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong ngành nghề bảo vệ môi trường, Tổ chức tín dụng có trách nhiệm hoàn trả số vốn ký quỹ còn sót lại cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.”

32. Thay thế như sau:
“Điều 58. Nhập khẩu phế liệu không thuộc Mục lục phế liệu được phép nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu phế liệu không thuộc Mục lục phế liệu được phép nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất gửi hồ sơ đến Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cổng thông tin một của Quốc gia để được xem xét, nhận xét. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin và trả kết quả khắc phục thủ tục hành chính tại Điều này thực hiện theo quy định tại điểm α khoản 3 Điều 56b Nghị định này.
2. Hồ sơ nhập khẩu phế liệu để trải nghiệm bao gồm:
α) Văn bản đề xuất theo Mẫu số 05 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) Các thành phần hồ sơ quy định tại các điểm ɓ, ¢, {d}, đ, e, ɢ và điểm н khoản 2 Điều 56b Nghị định này;
¢) Bản sao văn bản nhận xét về nhu cầu sử dụng từng loại phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trong nước và việc sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của bộ quản lý nghề liên quan đến sử dụng phế liệu nhập khẩu;
{d}) Bản sao kết quả phân tích các thông số kỹ thuật môi trường của mẫu phế liệu đề xuất nhập khẩu để trải nghiệm do tổ chức chứng thực đã đăng ký hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật thực hiện hoặc kết quả của tổ chức trải nghiệm, giám định, chứng thực quốc tế thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế;
đ) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế về chất lượng phế liệu nhập khẩu và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường tiến hành các hoạt động sau:
α) Xem xét hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
ɓ) Trường hợp thiết yếu lấy ý kiến của các đơn vị liên quan;
¢) Tổ chức xác minh điều kiện bảo vệ môi trường tại nền tảng dự kiến trải nghiệm phế liệu nhập khẩu.
4. Căn cứ kết quả thực hiện quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp thỏa mãn yêu cầu, Bộ Tài nguyên và Môi trường giải trình Thủ tướng Chính phủ về loại, khối lượng, yêu cầu về bảo vệ môi trường so với phế liệu nhập khẩu để trải nghiệm và thời gian trải nghiệm phế liệu nhập khẩu.
5. Sau khoảng thời gian có văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 04 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này. Giấy xác nhận là căn cứ để tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất. Đơn vị cấp Giấy xác nhận phải công khai Giấy xác nhận đã cấp trên Cổng thông tin của mình, đồng thời gửi bản chính Giấy xác nhận đến:
α) Cổng thông tin một cửa Quốc gia;
ɓ) Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);
¢) Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất;
{d}) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy xác nhận.
6. Quy định về phế liệu nhập khẩu để trải nghiệm từ ngước ngoài vào Việt Nam; trình tự, thủ tục xác minh, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu và thông quan lô hàng phế liệu nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất được thực hiện theo quy định tại Điều 55 và Điều 60 Nghị định này. Việc xác minh, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất được thực hiện theo các nội dung quy định tại khoản 7 Điều này.
7. Chất lượng phế liệu nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất không được lẫn các tạp chất sau đây:
α) Hóa chất, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất thải y tế nguy hại;
ɓ) Vũ khí, bom, mìn, đạn, bình kín, bình ga chưa được cắt phá, tháo dỡ tại nước ngoài hoặc lãnh thổ xuất khẩu để loại bỏ rủi ro về an toàn cháy, nổ;
¢) Vật liệu chứa hoặc nhiễm chất phóng xạ vượt quá mức miễn trừ theo quy định của pháp luật về an toàn và kiểm tra bức xạ;
{d}) Tạp chất nguy hại tách ra từ phế liệu nhập khẩu để trải nghiệm thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
đ) So với phế liệu kim loại nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất, ngoài các yêu cầu quy định tại các điểm α, ɓ, ¢ và {d} khoản này, phải thỏa mãn quy định của pháp luật về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ Like New 99%.
8. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày vận hành trải nghiệm phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, Bộ Tài nguyên và Môi trường nhận xét các điều kiện về bảo vệ môi trường so với nhà máy, nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu để trải nghiệm. Trường hợp thỏa mãn các yêu cầu về bảo vệ môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung vào Mục lục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; Trường hợp kết quả trải nghiệm phế liệu nhập khẩu không thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường thì thông báo cho tổ chức, cá nhân biết và nêu rõ nguyên nhân.”

33. Thay thế như sau:
“Điều 59. Nhận xét sự thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường so với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
1. Tổ chức nhận xét sự thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường so với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất bao gồm:
α) Tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật;
ɓ) Tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật so với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 60 Nghị định này.
2. Tổ chức nhận xét sự thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường được phân phối dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau thời điểm đã thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ nhận xét sự thích hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong ngành nghề quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về xác minh chuyên nghề.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật nhận xét sự thích hợp và chứng thực, thừa nhận tổ chức nhận xét sự thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường so với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều này.”

34. Thay thế như sau:
“Điều 60. Trình tự thủ tục xác minh, giám định chất lượng và thông quan phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất khai thông tin, nộp chứng từ điện tử hồ sơ phế liệu nhập khẩu để thực hiện thủ tục hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Hồ sơ phế liệu nhập khẩu bao gồm:
α) Bản khai thông tin về lô hàng phế liệu nhập khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
ɓ) Các tài liệu về phế liệu nhập khẩu: Bản sao Hợp đồng; Mục lục phế liệu; bản sao (có xác thực chữ ký điện tử của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu; chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (nếu có); giấy chứng thực xuất xứ (nếu có); ảnh hoặc bản mô tả phế liệu;
¢) Văn bản xác nhận đã ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu (bản quét từ bản chính có xác thực chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân nhập khẩu).
2. Đơn vị hải quan có trách nhiệm:
α) Xác minh tính hợp lệ của hồ sơ phế liệu nhập khẩu (bao gồm cả khối lượng, hạn ngạch nhập khẩu phế liệu theo Giấy xác nhận còn hiệu lực) và cho phép tổ chức, cá nhân mang phế liệu nhập khẩu về gìn giữ tại vị trí xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu đã được tổ chức, cá nhân lựa chọn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hải quan;
ɓ) Tiến hành xác minh hàng hóa so với lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan; không lấy mẫu, kiểm định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
3. Tổ chức giám định được chỉ định thực hiện xác minh, giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Việc lấy mẫu giám định và xác minh tại hiện trường lô hàng phế liệu nhập khẩu của tổ chức giám định được chỉ định thực hiện dưới sự giám sát của đơn vị hải quan nơi làm thủ tục thông quan.
Nội dung xác minh, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Tỷ lệ xác minh ngẫu nhiên so với lô hàng phế liệu nhập khẩu được thực hiện theo mức độ quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật, nhưng đảm bảo xác minh tối thiểu 10% số lượng hoặc khối lượng lô hàng. Kết quả xác minh phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 07 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.
Sau khoảng thời gian kết thúc xác minh, Tổ chức giám định được chỉ định có chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu theo Mẫu số 08 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này và phụ trách hoàn toàn trước pháp luật về kết quả giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu. Tổ chức giám định gửi biên bản xác minh, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu và chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu (văn bản điện tử được ký số hoặc bản quét từ bản chính được xác thực bằng chữ ký điện tử của tổ chức giám định) lên Cổng thông tin một cửa quốc gia, đồng thời gửi bản chính cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
4. Đơn vị hải quan làm thủ tục thông quan cho lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật sau thời điểm thu được chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc có dấu hiệu vi phi pháp luật trong hoạt động nhập khẩu, giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu của tổ chức, cá nhân, đơn vị hải quan phải phối phù hợp với đơn vị cấp Giấy xác nhận hoặc đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu tiến hành trưng cầu tổ chức giám định được chỉ định độc lập để thực hiện giám định lại lô hàng phế liệu nhập khẩu. Chứng thư giám định lại lô hàng phế liệu nhập khẩu là căn cứ pháp lý cuối cùng để thực hiện thủ tục hải quan hoặc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Đơn vị hải quan có trách nhiệm chia sẻ thông tin về mẫu mã, khối lượng và chất lượng các lô hàng phế liệu nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đã được thông quan cho đơn vị cấp Giấy xác nhận và đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
5. Đơn vị cấp Giấy xác nhận, đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh có quyền xác minh, thanh tra đột xuất hoạt động nhập khẩu, sử dụng phế liệu nhập khẩu và hoạt động xác minh, giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật ngoài plan xác minh, thanh tra hàng năm khi phát hiện có dấu hiệu vi phi pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc khắc phục khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
Trường hợp phế liệu nhập khẩu có chứng thư giám định không phù phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, đơn vị hải quan chủ trì, phối phù hợp với đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh và đơn vị cấp Giấy xác nhận (nếu thiết yếu) xem xét, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
6. Ứng dụng biện pháp miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
α) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất thỏa mãn các điều kiện dưới đây được miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận đã cấp:
– Phế liệu nhập khẩu có cùng tên gọi, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật và xuất xứ của cùng một nhà sản xuất tại một quốc gia xuất khẩu hoặc phế liệu nhập khẩu có kết quả chứng thực, giám định chất lượng của tổ chức chứng thực, giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
– Sau 05 lần nhập khẩu liên tiếp, phế liệu nhập khẩu có chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường, được Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản xác nhận miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu;
ɓ) Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm α khoản này lập chứng từ điện tử đề xuất miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm:
– Văn bản đề xuất miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu theo Mẫu số 09 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này;
– Chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường của 05 lần nhập khẩu liên tiếp gần nhất (bản quét từ bản chính được xác thực bằng chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân nhập khẩu).
Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin và trả kết quả khắc phục thủ tục hành chính tại Khoản này thực hiện theo quy định tại điểm α khoản 3 Điều 56b Nghị định này;
¢) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thu được hồ sơ đề xuất, nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc đơn vị được ủy quyền xử lý hồ sơ thông báo bằng văn bản nêu rõ nguyên nhân và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thu được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc đơn vị được ủy quyền có văn bản xác nhận miễn, giảm xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu theo Mẫu số 10 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, đơn vị có thẩm quyền xác nhận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ nguyên nhân. Đơn vị xác nhận công khai văn bản xác nhận miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu trên Cổng thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi bản chính văn bản xác nhận miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu đến Cổng thông tin một cửa quốc gia; Bộ Tài chính (Tổng cục Hải Quan); Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất và tổ chức, cá nhân được cấp văn bản xác nhận miễn xác minh;
{d}) Văn bản xác nhận miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu là căn cứ để đơn vị hải quan làm thủ tục thông quan cho lô hàng;
đ) Trong thời gian được miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu:
– Định kỳ 03 tháng, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải giải trình tình hình nhập khẩu kèm theo kết quả nhận xét thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường của các lô hàng phế liệu nhập khẩu theo Mẫu số 12 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này cho đơn vị đã cấp Giấy xác nhận và đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có nền tảng sản xuất để theo dõi và thực hiện công tác hậu kiểm;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc đơn vị được ủy quyền và đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu có quyền xác minh đột xuất lô hàng phế liệu nhập khẩu khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng phế liệu nhập khẩu;
e) Trong thời gian được miễn xác minh, nếu phát hiện phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất không thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc có khiếu nại, tố cáo về kết quả nhận xét sự thích hợp và được xác minh đúng sự thật hoặc qua xác minh đột xuất có kết quả nhận xét sự thích hợp không đạt yêu cầu, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc đơn vị được ủy quyền có văn bản thông báo dừng vận dụng cơ chế miễn xác minh.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất bị xử phạt theo quy định của pháp luật và không được vận dụng quy định miễn xác minh trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt.”

35. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 61. Trách nhiệm của các bộ, đơn vị ngang bộ
1. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
α) Chủ trì, phối phù hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này; xác minh, thanh tra, xử lý vi phạm trong hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của pháp luật;
ɓ) Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc nhập khẩu phế liệu để trải nghiệm và quyết định điều chỉnh, bổ sung Mục lục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
¢) Thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các nhà cung cấp trực thuộc liên quan: danh sách các tổ chức được chứng thực nhận xét sự thích hợp, chứng thực đã đăng ký hoặc thừa nhận, chứng thực, giám định được chỉ định để nhận xét sự thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường so với phế liệu nhập khẩu; danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp, cấp lại, thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; danh sách các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu vi phạm về bảo vệ môi trường;
{d}) Xây dựng, công bố các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường so với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đảm bảo phù phù hợp với Nghị định này; hướng dẫn thực hiện các quy định được viện dẫn trong Nghị định này và khi các văn bản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế theo quy định.
2. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
α) Thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ danh sách các tổ chức nhận xét sự thích hợp đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng thực đăng ký hoạt động nhận xét sự thích hợp theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ nhận xét sự thích hợp;
ɓ) Thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
¢) Phối phù hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, nghề liên quan thực hiện thanh tra, xác minh và xử lý vi phạm (nếu có) so với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
α) Chỉ đạo Tổng cục Hải quan hướng dẫn các hãng tàu, đại lý hãng tàu và đơn vị liên quan khi khai thông tin tờ khai hải quan (E-Manifest) so với phế liệu nhập khẩu phải có đầy đủ thông tin và các hồ sơ, tài liệu kèm theo phế liệu nhập khẩu quy định tại Nghị định này. Tổng hợp giải trình tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất của các tổ chức, cá nhân trên Cổng thông tin một cửa Quốc gia theo mẫu mã, khối lượng, hạn ngạch nhập khẩu còn sót lại, chất lượng phế liệu… sau thời điểm thông quan từng lô hàng phế liệu nhập khẩu;
ɓ) Kịp thời phát hiện và phối phù hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ, nghề có liên quan ngăn chặn việc nhập khẩu phế liệu không thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường vào lãnh thổ Việt Nam; hướng dẫn, chỉ đạo đơn vị hải quan tổ chức xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; xử lý vi phi pháp luật về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền, thuộc phạm vi quản lý của mình;
¢) Phối phù hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc hướng dẫn, xác minh và xử lý theo quy định của pháp luật so với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu giấy phế liệu, nhựa phế liệu để sơ chế và bán lại phế liệu hoặc sản xuất ra bột giấy tái chế thương phẩm, hạt nhựa tái chế thương phẩm trái quy định của Nghị định này.
4. Trách nhiệm của Bộ Công Thương:
α) Công bố theo thẩm quyền danh sách tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu phế liệu nhập khẩu, chất thải theo quy định của pháp luật;
ɓ) Chủ trì, phối phù hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường nhận xét về nhu cầu sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trong nước và nhu cầu nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài, làm nền tảng để điều chỉnh Mục lục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài theo từng thời kỳ phát triển của quốc gia;
¢) Phối phù hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, nghề liên quan tổ chức thực hiện thanh tra, xác minh và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
5. Các Bộ: Giao thông vận tải, Công an, Quốc phòng và các bộ, nghề liên quan, căn cứ tính năng và nhiệm vụ được giao phối phù hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện Nghị định này.”

36. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt nhà máy, nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:
α) Tổ chức xác minh việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sử dụng phế liệu nhập khẩu và sử dụng làm nguyên liệu nhập khẩu sản xuất trên địa phận;
ɓ) Trường hợp thiết yếu, công bố quy chế phối hợp liên nghề trong hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa phận;
¢) Định kỳ giải trình về công tác quản lý nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của các tổ chức, cá nhân trên địa phận theo Mẫu số 11 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 03 của năm tiếp theo.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cửa khẩu nhập phối phù hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổ chức, cá nhân đặt nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu và đơn vị hải quan cửa khẩu xử lý các lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.”

37. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu
1. Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.
2. So với tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải:
α) Nhập khẩu đúng mẫu mã, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu quy định trong Giấy xác nhận;
ɓ) Sử dụng toàn thể phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa tại nền tảng của mình theo quy định tại Nghị định này;
¢) Phân định, phân loại chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu để có phương án xử lý chất thải thích hợp;
{d}) Hàng năm, trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải hoàn thiện giải trình về tình hình nhập khẩu, sử dụng phế liệu đã nhập khẩu trong năm và các vấn đề môi trường liên quan theo Mẫu số 12 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nền tảng sản xuất để tổng hợp, giải trình; đồng thời gửi đơn vị đã cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
3. So với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất phải:
α) Nhập khẩu đúng mẫu mã, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu để trải nghiệm quy định trong Giấy xác nhận;
ɓ) Sử dụng toàn thể số lượng, khối lượng phế liệu nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất tại nền tảng của mình;
¢) Phân định, phân loại chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu để có phương án xử lý thích hợp;
{d}) Giải trình về việc nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Phụ trách trước pháp luật về nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phối phù hợp với hiệp hội nghề nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định; thanh toán toàn thể các khoản ngân sách xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm theo quy định tại Nghị định này.”

38. Bổ sung Điều 63a như sau:
“Điều 63a. Quy định về việc tiêu hủy xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu của chủ xe hoặc nhà cung cấp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ)
1. Chủ xe hoặc nhà cung cấp tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ có hợp đồng với nền tảng xử lý chất thải nguy hại có giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.
2. Chủ xe hoặc nhà cung cấp tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ có văn bản đề xuất giám sát việc thực hiện tiêu hủy xe theo Mẫu số 01 Phụ lục VII Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này, gửi đơn vị hải quan và Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nền tảng xử lý chất thải nguy hại trước mười (10) ngày làm việc để tổ chức việc giám sát thực hiện tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ.
3. Đơn vị giám sát việc tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ, gồm: đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nền tảng xử lý chất thải nguy hại thực hiện tiêu hủy xe và đơn vị hải quan đã cấp giấy tạm nhập khẩu xe ưu đãi, miễn trừ.
4. Quá trình tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ kể cả việc phá hủy số khung, số máy, phá dỡ xe thành các phần chất thải cho các mục đích xử lý khác nhau (bao gồm cả việc tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải). Đơn vị giám sát có trách nhiệm nhìn thấy toàn thể quá trình cắt động cơ (bao gồm số máy) và phá dỡ khung xe (bao gồm số khung) đến khi động cơ và khung xe đảm bảo không thể tiếp tục mang vào sử dụng theo đúng mục đích ban đầu.
5. Sau khoảng thời gian kết thúc quá trình tiêu hủy xe quy định tại khoản 4 Điều này, Đơn vị giám sát, chủ xe và nhà cung cấp xử lý chất thải lập Biên bản tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ theo Mẫu số 02 Phụ lục VII Mục III Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này. Biên bản tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ là căn cứ để đơn vị hải quan thực hiện thanh khoản giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định về tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
6. Nền tảng xử lý chất thải nguy hại tiếp tục thực hiện việc tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ và giải trình kết quả thực hiện việc tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ trong giải trình quản lý chất thải nguy hại định kỳ hàng năm theo quy định.”

39. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng.
2. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép quản lý chất thải nguy hại, giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn hiệu lực ghi trên giấy phép. Trường hợp giấy phép xử lý chất thải nguy hại còn hiệu lực dưới 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực và tổ chức, cá nhân chưa thỏa mãn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này thì được gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xử lý chất thải nguy hại trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày hết hạn; sau thời hạn này, tổ chức, cá nhân phải tái tạo, nâng cấp các công trình xử lý chất thải, nâng cấp công nghệ theo hướng thân thiện môi trường và phải thỏa mãn quy định tại Nghị định này mới được xem xét, cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
3. Các nền tảng xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nền tảng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đã được phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường phải lập hồ sơ đề xuất xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường thay cho thủ tục xác minh, xác nhận đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường.
4. Tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã được cấp giấy xác nhận trước khi Nghị định này có hiệu lực, được tiếp tục nhập khẩu phế liệu đến hết thời hạn của giấy xác nhận. Trường hợp giấy xác nhận đã hết hạn hoặc còn hiệu lực dưới 12 tháng hoặc trường hợp nền tảng đã nộp hồ sơ đề xuất cấp giấy xác nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có đủ hồ sơ bổ sung theo quy định tại điểm ɓ khoản 2 Điều 55 Nghị định này, thì được gia hạn hoặc cấp lại giấy xác nhận trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết hạn hoặc cấp mới giấy xác nhận trong thời hạn 01 năm. Sau thời hạn này, tổ chức, cá nhân phải tái tạo, nâng cấp các công trình xử lý chất thải, nâng cấp công nghệ sản xuất theo hướng thân thiện môi trường và phải thỏa mãn quy định tại Nghị định này mới được xem xét, cấp giấy xác nhận theo quy định. Giấy xác nhận đã cấp cho tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu hết hiệu lực khi Nghị định này có hiệu lực thi hành.
5. Quy định về quan trắc môi trường định kỳ tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

1. Bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm phù hợp với lĩnh vực môi trường được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.”

2. Bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau:
“4. Có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm phù hợp với lĩnh vực môi trường được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.”

3. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Thay đổi nội dung liên quan đến điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
1. Trước khi thay đổi nội dung liên quan đến điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định này, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thu được văn bản thông báo của tổ chức, nếu không tán thành, Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ nguyên nhân.”

4. Sửa đổi của Phụ lục như sau:
(*40*) vào dòng thứ tư của mục IV, rõ ràng và cụ thể như sau:

“IV. Người liên lạc
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………..
Số smartphone: ………………………………………Số Fax: …………………………………………..
Địa chỉ Tin nhắn hộp thư online: ………………………………………………………………………………………………………
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tính năng, nhiệm vụ của tổ chức hoặc giấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng thực đầu tư; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài phải có quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam (trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại đơn vị).”

5. Sửa đổi của Phụ lục như sau: “Bổ sung cụm từ “hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu” vào dòng thứ sáu của điểm 2 mục Ι phần Ɓ, Mẫu số 2, rõ ràng và cụ thể như sau:

 “2. Nhân viên
Danh sách người thực hiện quan trắc tại hiện trường:

STT

Họ và tên

Năm sinh

Giới tính

Chức vụ (trong tổ chức)

Trình độ

Số năm công tác trong nghề

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển nhân sự kèm theo).”

6. Sửa đổi của Phụ lục như sau: Bổ sung cụm từ “hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu” vào dòng thứ bảy của điểm 2 mục II phần Ɓ, Mẫu số 2, rõ ràng và cụ thể như sau:

 “2. Nhân viên
  Danh sách người thực hiện phân tích tại phòng thử nghiệm:

 

STT

Họ và tên

Năm sinh

Giới tính

Chức vụ

Trình độ

Số năm công tác trong nghề

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển nhân sự kèm theo).”

7. Bỏ cụm từ “Không khí môi trường lao động” tại các mẫu của Phụ lục: gạch đầu dòng thứ hai điểm ɓ mục 6 ; gạch đầu dòng thứ hai điểm ɓ mục 8 ; dấu cộng thứ hai, gạch đầu dòng thứ hai điểm ɓ mục 6 .

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực (trừ các điều, khoản chuyển tiếp quy định tại Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Điều 64 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP) thì tiếp tục được khắc phục theo quy định của các Nghị định tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ có yêu cầu thực hiện theo quy định của Nghị định này.

2. Các giải trình định kỳ của chủ dự án, nền tảng và khu công nghiệp về: quan trắc và giám sát môi trường định kỳ, quan trắc tự động liên tục, quản lý chất thải rắn sinh hoạt, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, quản lý chất thải nguy hại, quản lý phế liệu nhập khẩu, kết quả giám sát và phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản, hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và các giải trình môi trường khác, được lồng ghép trong cùng một giải trình công tác bảo vệ môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện quy định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

2. Nghị định này huỷ bỏ: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, nhận xét môi trường kế sách, nhận xét thúc đẩy môi trường, plan bảo vệ môi trường; , , , , , , , và các và của Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; , , , , , của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Các bộ, đơn vị ngang bộ, đơn vị thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này và rà soát các văn bản đã công bố để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù phù hợp với quy định của Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị ngang bộ, Thủ trưởng đơn vị thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan phụ trách thi hành Nghị định này./

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, đơn vị ngang bộ, đơn vị thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Đơn vị trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, nhà cung cấp trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KGVX (2). PC

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 18/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NGHỊ ĐỊNH 38/2015/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU

Mục Ι. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 18/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Sửa đổi hư sau:

PHỤ LỤC Ι
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

STT

Đối tượng

1

Kế sách

1.1

Kế sách khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia

1.2

Kế sách phát triển nghề, ngành nghề quy mô quốc gia, cấp vùng có thúc đẩy lớn đến môi trường, gồm: nghề điện (thủy điện, nhiệt điện, năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân); khai thác dầu khí, lọc hóa dầu; giấy; công nghiệp hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; cao su; dệt may; xi măng; thép; thăm dò, khai thác và sơ chế khoáng sản.

2

Quy hoạch

2.1

Quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

2.2

Các quy hoạch nghề quốc gia, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn có thúc đẩy lớn đến môi trường, bao gồm:

2.2.1

Quy hoạch mạng lưới đường bộ

2.2.2

Quy hoạch mạng lưới đường tàu

2.2.3

Quy hoạch tổng thể phát triển cảng biển

2.2.4

Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống hàng không, sân cất cánh

2.2.5

Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

2.2.6

Quy hoạch tổng thể về năng lượng

2.2.7

Quy hoạch phát triển điện lực

2.2.8

Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn

2.2.9

Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng vững bền tài nguyên vùng bờ

2.2.10

Quy hoạch tài nguyên nước

2.2.11

Quy hoạch thăm dò, khai thác, sơ chế và sử dụng quặng phóng xạ

2.2.12

Quy hoạch thăm dò, khai thác, sơ chế và sử dụng các loại khoáng sản

2.2.13

Quy hoạch thăm dò, khai thác, sơ chế và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng

2.3

Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên nghề có thúc đẩy lớn đến môi trường, bao gồm:

2.3.1

Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

2.3.2

Quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia

2.3.3

Quy hoạch thủy lợi

2.3.4

Quy hoạch đê điều

2.3.5

Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

2.3.6

Quy hoạch cụ thể nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước

2.3.7

Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn

2.3.8

Quy hoạch tuyển, ga đường tàu

2.3.9

Quy hoạch chung đô thị loại Ι trở lên

2.4

Quy hoạch vùng

2.5

Quy hoạch tỉnh

2.6

Quy hoạch nhà cung cấp hành chính – kinh tế đặc biệt

3

Điều chỉnh kế sách, quy hoạch của đối tư{ợ}ng thuộc các mục 1 và 2 Phụ lục này mà thay đổi mục tiêu của kế sách, quy hoạch

2. Bổ sung Phụ lục IIa:

PHỤ LỤC IIa

DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Nhóm Ι

1. Khai thác, làm giàu quặng khoáng sản độc hại;

2. Luyện kim; tinh chế, sơ chế khoáng sản độc hại; phá dỡ tàu biển;

3. Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF);

4. Sản xuất hoá chất, phân bón hóa học (trừ loại hình phối trộn); thuốc bảo vệ thực vật hóa học;

5. Nhuộm (vải, sợi), giặt mài;

6. Thuộc da;

7. Lọc hóa dầu;

8. Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân;

Nhóm II

9. Xử lý, tái chế chất thải; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;

10. Có giai đoạn xi mạ, làm sạch mặt phẳng kim loại bằng hóa chất;

11. Sản xuất pin, ắc quy;

12. Sản xuất clinker;

Nhóɱ III

13. Sơ chế mủ cao su;

14. Sơ chế tinh bột sắn; mì chính; bia, rượu, cồn công nghiệp;

15. Sơ chế mía đường;

16. Sơ chế thủy sản, giết mổ gia súc, gia cầm;

17. Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử.

3. Sửa đổi hư sau:

 PHỤ LỤC II

DANH MỤC DỰ ÁN PHẢI LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HOẶC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ PHẢI ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

STT

Dự án

Đối tư{ợ}ng phải lập giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường

Đối tượng thuộc cột 3 phải lập hồ sơ đề nghị xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo ?ệ môi trường

Đối tượng phải đăng ký plan bảo vệ môi trường

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1.

Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ

Toàn bộ

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải (Khoản 2 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP)

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

2.

Dự án có sử dụng đất hoặc mặt nước của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản toàn cầu, khu dự trữ sinh quyển, công viên địa chất, khu Ramsar

Toàn bộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình quản lý bảo vệ vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án thuộc cột  5 Phụ lục này năm trong vùng chuyển tiếp của khu dự trữ sinh quyển)

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Các dự án đầu tư xây dựng công trình quản lý bảo vệ vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản toàn cầu, khu dự trữ sinh quyển theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án tại cột này nằm trong vùng chuyển tiếp của khu dự trữ sinh quyển

Dự án có sử dụng đất hoặc mặt nước của khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia

Toàn bộ (trừ các dự án gìn giữ, tu bổ, phục hồi, tái tạo, tôn tạo, công trình nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia)

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Dự án đầu tư xây dựng sử dụng đất rừng

Toàn bộ so với rừng đặc dụng, phòng hộ

Từ 10 ha trở lên so với rừng tự nhiên

Từ 50 ha trở lên so với loại rừng khác

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Dưới 10 ha so với rừng tự nhiên

Dưới 50 ha so với các loại rừng khác

Dự án đầu tư xây dựng có san lấp hồ, ao, đầm, phá

Diện tích từ 05 ha trở lên tại đô thị, khu dân cư hoặc từ 10 ha trở lên tại các vùng khác so với hồ, ao, đầm, phá

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Diện tích dưới 05 ha tại đô thị, khu dân cư hoặc dưới 10 ha tại các vùng khác so với hồ, ao, đầm, phá

Nhóm các {d}ự án về xây dựng

3.

Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu dân cư

Diện tích từ 5 ha trở lên

Toàn bộ (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)

Diện tích dưới 5 ha

4.

Dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư

Chiều dài công trình từ 10 km trở lên so với dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư

Toàn bộ (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)

Chiều dài công trình dưới 10 km so với dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư

Dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ

Diện tích khu vực nạo vét từ 10 ha trở lên so với các dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ hoặc có tổng khối lượng nạo vét từ 100.000 m3 trở lên

Không

Diện tích khu vực nạo vét dưới 10 ha so với các dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ hoặc có tổng khối lượng nạo vét dưới 100.000 m3

5.

Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu công nghệ vượt bậc, cụm công nghiệp, khu chế xuất, làng nghề

Toàn bộ

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

6.

Dự án đầu tư xây dựng siêu thị, khu thương mại, trung tâm thương mại

Diện tích sàn từ 20.000 m2 trở lên

Toàn bộ (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)

Diện tích sàn từ 10.000 m2 đến dưới 20.000 m2

7.

Dự án đầu tư xây dựng chợ hạng 1, 2 trên địa phận tp, thị xã, thị trấn

Toàn bộ

Toàn bộ (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

8.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng khám trị bệnh và nền tảng y tế khác

Từ 100 giường bệnh trở lên

Toàn bộ (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)

Từ 20 đến dưới 100 giường bệnh

9.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng lưu trú du lịch, khu dân cư

Nền tảng lưu trú du lịch từ 200 phòng trở lên

Khu dân cư cho 2.000 người tiêu dùng hoặc 400 hộ trở lên

Toàn bộ (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)

Nền tảng lưu trú từ 50 phòng đến dưới 200 phòng Khu dân cư từ 1.000 đến dưới 2.000 người tiêu dùng hoặc từ 200 đến dưới 400 hộ sử dụng

10.

Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch, khu thể thao, vui chơi tiêu khiển, sân golf

Có diện tích từ 10 ha trở lên so với khu du lịch, khu thể thao, vui chơi tiêu khiển Toàn bộ so với sân golf

Toàn bộ (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải)

Có diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha so với khu du lịch, khu thể thao, vui chơi tiêu khiển Không thực hiện plan bảo vệ môi trường so với sân golf

11.

Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng hỏa táng

Có diện tích từ 10 ha trở lên so với nghĩa trang

Toàn bộ so với nền tảng hỏa táng

Không

Có diện tích dưới 10 ha so với nghĩa trang

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường so với nền tảng hỏa táng

12.

Dự án đầu tư xây dựng trung tâm huấn luyện quân sự, trường bắn, cảng quốc phòng, kho tàng quân sự, khu kinh tế quốc phòng

Toàn bộ

Không

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

13.

Dự án đầu tư xây dựng có lấn biển, lấn sông

Có chiều dài đường bao ven biển từ 5.000 ɱ trở lên hoặc diện tích lấn biển từ 5 ha trở lên Có chiều dài đường bao ven sông từ 1.000 ɱ trở lên hoặc diện tích lấn sông từ 01 ha trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Có chiều dài đường bao ven biển từ 1000 ɱ đến dưới 5.000 ɱ hoặc diện tích lấn biển từ 01 ha đến dưới 5 ha Có chiều dài đường bao ven sông từ 500 ɱ đến dưới 1.000 ɱ hoặc diện tích lấn sông từ 0,5 đến dưới 1,0 ha

Nhóm các dự án về sản xuất vật liệu xây dựng

14.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất xi măng, sản xuất clinke

Toàn bộ các dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất xi măng có giai đoạn sản xuất clinker

Trạm nghiền xi măng công suất từ 100.000 tấn/năm trở lên

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường so với dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất xi măng có giai đoạn sản xuất clinker Trạm nghiền xi măng công suất dưới 100.000 tấn/năm

15.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng

Công suất từ 50 triệu viên gạch, ngói (trừ gạch, ngói không nung) quy chuẩn/năm trở lên hoặc từ 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 50 triệu viên gạch, ngói (trừ gạch, ngói không nung) quy chuẩn/năm hoặc dưới 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm

16.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất gạch ốp lát các loại

Công suất từ 100.000 m2/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 100.000 m2/năm

17.

Dự án nền tảng sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác

Công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm

18.

Dự án sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm

Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/ngày trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/ngày

Nhóm các {d}ự án về giao thông

19.

Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông ngầm; xây dựng công trình cáp treo

Toàn bộ

Không

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

20.

Dự án đầu tư xây dựng đường ôtô; đường tàu, đường tàu trên cao

Toàn bộ so với đường ôtô cao tốc, đường tàu, đường tàu trên cao Đường ôtô cấp kỹ thuật Ι, II có chiều dài từ 10 km trở lên

Đường ôtô cấp kỹ thuật III, IV có chiều dài từ 30 km trở lên

Không

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Đường ôtô cấp kỹ thuật Ι, II có chiều dài từ 05 km đến dưới 10 km

Đường ôtô cấp kỹ thuật III, IV có chiều dài từ 05 km đến dưới 30 km

21.

Dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân cất cánh (đường cất hạ cánh, nhà ga hàng hóa, nhà ga hành khách)

Toàn bộ so với đường cất hạ cánh, nhà ga hành khách

Nhà ga hàng hóa có công suất từ 200.000 tấn hàng hóa/năm trở lên

Chỉ thực hiện so với dự án đầu tư xây dựng có nhà ga hành khách (thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải)

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Nhà ga hàng hóa có công suất dưới 200.000 tấn hàng hóa/năm

22.

Dự án đầu tư xây dựng cầu đường bộ, cầu đường tàu

Chiều dài từ 500 ɱ trở lên (không kể đường dẫn)

Không

Chiều dài từ 100 ɱ đến dưới 500 ɱ (không kể đường dẫn)

23.

Dự án đầu tư xây dựng cảng sông, cảng biển; khu neo đậu tránh trú bão; nạo vét luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa

Toàn bộ

Chỉ thực hiện so với dự án đầu tư xây dựng cảng biển (thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải)

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

24.

Dự án đầu tư xây dựng bến xe khách, nhà ga đường tàu

Diện tích sử dụng đất từ 5 ha trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Diện tích sử dụng đất từ 01 ha đến dưới 05 ha

Nhóm các dự án về năng lượng, phóng xạ, điện tử

25.

Dự án đầu tư xây dựng lò phản ứng hạt nhân; dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân, nhà máy nhiệt điện

Toàn bộ

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

26.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng chất phóng xạ hoặc phát sinh chất thải phóng xạ

Toàn bộ

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

27.

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phong điện, quang điện, thủy điện

Trên diện tích từ 200 ha trở lên so với nhà máy phong điện, quang điện

Toàn bộ các nhà máy thủy điện có công suất từ 02 MW trở lên

Toàn bộ các dự án thủy điện có chuyển nước sang lưu vực khác

Không

Trên diện tích từ 50 ha đến dưới 200 ha so với nhà máy phong điện, quang điện

Các nhà máy thủy điện có công suất dưới 02 MW

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

28.

Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường dây tải điện

Toàn bộ tuyến đường dây tải điện từ 500 kV trở lên

Tuyến đường dây tải điện 220 kv có chiều dài từ 100 km trở lên

Không

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Tuyến đường dây tải điện 220 kV có chiều dài từ 01 km đến dưới 100 km

29.

Dự án sản xuất, gia công các thiết bị điện, điện tử và các linh kiện điện tử

Công suất từ 500.000 sản phẩm/năm trở lên so với thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên so với thiết bị điện

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm đến dưới 500.000 sản phẩm/năm so với thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm so với thiết bị điện

Nhóm các dự án về thủy ɭ{ợ}ι, khai thác rừng, trồng trọt

30.

Dự án đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước

Dung tích hồ chứa từ 500.000 m3nước trở lên

Không

Dung tích hồ chứa dưới 500.000 m3

31.

Dự án đần tư xây dựng công trình tưới, cập nước, tiêu thoát nước phục vụ nông, lâm, ngư

Tưới, tiêu thoát nước, cấp nước cho diện tích từ 500 ha trở lên

Không

Tưới, tiêu thoát nước, cấp nước cho diện tích từ 50 ha đến dưới 500 ha

32.

Dự án đầu tư xây dựng mới đê sông, đê biển

Có chiều dài từ 1.000 ɱ trở lên

Không

Có chiều dài dưới 1.000 ɱ

Nhóm các dự án về khai thác, sơ chế khoáng sản; khai thác tài nguyên nước

33.

Dự án khai thác khoáng sản (bao gồm cả dự án khai thác có giai đoạn làm giàu khoáng sản); Dự án khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển và các dự án khác thuộc đối tượng phải nhận xét thúc đẩy tới lòng, bờ, bãi sông theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước

Toàn bộ

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

34.

Dự án sơ chế, tinh chế khoáng sản độc hại, kim loại; sơ chế khoáng sản rắn sử dụng hóa chất độc hại

Dự án sơ chế, tinh chế khoáng sản rắn khác

Toàn bộ

Công suất từ 50.000 m3 sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Công suất dưới 50.000 m3 sản phẩm/năm

35.

Dự án khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt

Công suất khai thác từ 5.000 m3nước/ngày (24 giờ) trở lên so với nước dưới đất

Công suất khai thác từ 100.000 m3nước/ngày (24 giờ) trở lên so với nước mặt

Không

Công suất khai thác từ 500 m3nước/ngày (24 giờ) đến dưới 5.000 m3 nước/ngày (24 giờ) so với nước dưới đất

Công suất khai thác từ 5.000 m3nước/ngày (24 giờ) đến dưới 100.000 m3 nước/ngày (24 giờ) so với nước mặt

36.

Dự án tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ

Toàn bộ

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Nhóm các dự án về dầu khí

37.

Dự án khai thác dầu, khí

Toàn bộ

Toàn bộ (trừ các dự án khoan bổ sung thêm giếng tại giàn đầu giếng không người hoặc cải hoán giàn đầu giếng không người)

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

38.

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy lọc hóa dầu, sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí, sơ chế các sản phẩm khí; dự án đầu tư xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí; dự án đầu tư xây dựng khu trung chuyển dầu, khí

XEM THÊM  [Update] Bảng đơn vị đo thời gian và mẹo quy đổi đơn vị thời gian dễ nhất | đổi 2 giờ 20 phút bằng bao nhiêu giờ

Toàn bộ các dự án đầu tư xây dựng nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn)

Nền tảng sản xuất sản phẩm hóa dầu, sơ chế khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 20 km trở lên

Toàn bộ các dự án đầu tư xây dựng khu trung chuyển dầu, khí

Chỉ thực hiện so với nhà máy lọc hóa dầu; nền tảng sản xuất sản phẩm hóa dầu, sơ chế khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí

Toàn bộ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn

Nền tảng sản xuất sản phẩm hóa dầu, sơ chế khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 05 km đến dưới 20 km Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

39.

Dự án đầu tư xây dựng kho xăng dầu, cửa tiệm kinh doanh xăng dầu

Kho có tổng sức chứa từ 5.000 m3trở lên

Cửa tiệm có sức chứa từ 1.000 m3trở lên/cửa tiệm

Chỉ vận dụng so với kho xăng dầu thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Kho có tổng sức chứa dưới 5.000 m3

Cửa tiệm có sức chứa dưới 1.000 m3/cửa tiệm

Nhóm các dự án về xử lý, tái chế chất thải

40.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng tái chế, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại

Toàn bộ

Toàn bộ; so với dự án đầu tư xây dựng nền tảng tái chế, xử lý chất thải nguy hại thực hiện theo quy định về quản lý chất thải

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

41.

Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung; Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung có từ 02 nền tảng trở lên.

Toàn bộ

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Nhóm các dự án về cơ khí, luyện kim

42.

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy, nền tảng hoặc khu liên hợp sản xuất gang, thép, luyện kim

Toàn bộ

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

43.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng cán, kéo, định hình kim loại

Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm

44.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng đóng mới, sửa chữa tàu thủy

Tàu có trọng tải từ 1.000 DWT trở lên

Toàn bộ

Tàu có trọng tải dưới 1.000 DWT

45.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất, sửa chữa công- ten-nơ, rơ móc

Có năng lực sản xuất từ 500 công-ten-nơ, rơ móc/năm trở lên

Có năng lực sửa chữa từ 2.500 công-ten-nơ, rơ móc/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Có năng lực sản xuất dưới 500 công-ten-nơ, rơ móc/năm

Có năng lực sửa chữa dưới 2.500 công-ten-nơ, rơ móc/năm

46.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe

Toàn bộ

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

47.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô

Công suất từ 5.000 xe máy/năm trở lên

Công suất từ 500 ô tô/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 5.000 xe máy/năm

Công suất dưới 500 ô tô/năm

48.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng chế tạo máy móc, thiết bị, dụng cụ

Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

49.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại

Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất dưới 500 tấn sản phẩm/năm

50.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự

Toàn bộ

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Nhóm các dự án về sơ chế gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ

51.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sơ chế gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên

Công suất từ 5.000 m3 sản phẩm/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 5.000 m3 sản phẩm/năm

52.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất ván ép

Công suất từ 100.000 m2/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 100.000 m2/năm

53.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất đồ gỗ

Có tổng diện tích kho, bãi, nhà xưởng từ 10.000 m2 trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Có tổng diện tích kho, bãi, nhà xưởng dưới 10.000 m2

54.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất thủy tinh, gốm sứ

Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc 10.000 sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc từ 1.000 sản phẩm/năm đến dưới 10.000 sản phẩm/năm

55.

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước

Công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm đến dưới 1.000.000 sản phẩm/năm

Nhóm các dự án về sản xuất, sơ chế thực phẩm

56.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng giết mổ gia súc, gia cầm tập trung

Công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên hoặc từ 3.000 gia cầm/ngày trở lên

Toàn bộ

Công suất từ 50 gia súc/ngày đến dưới 200 gia súc/ngày hoặc từ 500 gia cầm/ngày đến dưới 3.000 gia cầm/ngày

57.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sơ chế thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản

Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

58.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất đường

Công suất từ 10.000 tấn đường/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất từ 500 tấn đường/năm đến dưới 10.000 tấn đường/năm

59.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất cồn, rượu

Công suất từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất từ 100.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 500.000 lít sản phẩm/năm

60.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất bia, nước giải khát

Công suất từ 1.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất từ 200.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 1.000.000 lít sản phẩm/năm

61.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất mì chính

Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm

62.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất, sơ chế sữa

Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến 10.000 tấn sản phẩm/năm

63.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất, sơ chế dầu ăn

Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm

64.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất bánh, kẹo

Công suất từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm

65.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai

Công suất từ 2.000.000 lít nước/năm trở lên

Không

Công suất từ 500.000 lít nước/năm đến dưới 2.000.000 lít/năm

Nhóm các dự án về sơ chế nông sản

66.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất thuốc lá điếu, nền tảng sơ chế nguyên liệu thuốc lá

Toàn bộ so với sản xuất thuốc lá điếu

Công suất sơ chế từ 1.000 tấn nguyên liệu/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường so với sản xuất thuốc lá điếu

Công suất sơ chế từ 100 tấn nguyên liệu/năm đến dưới 1.000 tấn nguyên liệu/năm

67.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất, sơ chế nông sản, tinh bột các loại

Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm

68.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sơ chế chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu

Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ sơ chế ướt (thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải)

Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm

Nhóm các dự án về chăn nuôi và sơ chế thức ăn chăn nuôi

69.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sơ chế thức ăn chăn nuôi

Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất từ 200 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

70.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng nuôi hồng thủy sản

Diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Diện tích mặt nước từ 05 ha đến dưới 10 ha, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 10ha đến dưới 50 ha

71.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng chăn nuôi gia súc, gia cầm; chăn nuôi, chăm sóc thú hoang dã tập trung

Có quy mô chuồng trại từ 500 đầu gia súc hoặc 20.000 đầu gia cầm trở lên

Có quy mô từ 50 thú hoang dã trở lên

Toàn bộ (trừ dự án đầu tư xây dựng nền tảng chỉ chăn sóc thú hoang dã tập trung)

Có quy mô chuồng trại từ 100 đến dưới 500 đầu gia súc hoặc từ 5.000 đến dưới 20.000 đầu gia cầm

Có quy mô từ 05 thú hoang dã đến dưới 50 thú hoang dã

Nhóm các dự án về sản xuất phâи bón, thuốc bảo vệ thực vật

72.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất, đóng gói phân hóa học

Toàn bộ so với nền tảng sản xuất

Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên so với nền tảng phối trộn

Toàn bộ (trừ các dự án chỉ thực hiện đóng gói)

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường so với nền tảng sản xuất

Công suất dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm so với nền tảng phối trộn

73.

Dự án đầu tư xây dựng kho chứa thuốc bảo vệ thực vật

Sức chứa từ 500 tấn trở lên

Không

Sức chứa dưới 500 tấn

74.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật

Toàn bộ so với nền tảng sản xuất Công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên so với nền tảng sang chai, đóng gói

Toàn bộ (trừ các dự án chỉ thực hiện đóng gói)

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường so với nền tảng sản xuất

Công suất dưới 300 tấn sản phẩm/năm so với nền tảng sang chai, đóng gói

75.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất phân hữu cơ, phân sinh học

Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ (trừ các dự án chỉ thực hiện đóng gói, phối trộn)

Công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm

Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo

76.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất vắc xin, dược phẩm, thuốc thú y; dự án sản xuất nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược)

Toàn bộ so với nền tảng sản xuất vắc xin

Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên so với nền tảng sản xuất dược phẩm, thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược)

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường so với nền tảng sản xuất vắc xin Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm so với nền tảng sản xuất dược phẩm, thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược)

77.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất hóa mỹ phẩm

Công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 50 tấn sản phẩm/năm

78.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn

Toàn bộ so với nền tảng sản xuất hóa chất nguy hiểm, sơn

Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên so với nền tảng sản xuất sản phẩm khác

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Công suất dưới 100 tấn sản phẩm/năm so với nền tảng sản xuất sản phẩm khác

79.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa

Toàn bộ so với nền tảng có sử dụng phế liệu, nguyên liệu nhựa tái chế

Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên so với nguyên liệu nhựa khác

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm so với nguyên liệu nhựa khác

80.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia

Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

81.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ

Toàn bộ

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

82.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ cố định; kho chứa hóa chất

Toàn bộ so với nền tảng sản xuất thuốc nổ công nghiệp Kho chứa thuốc nổ từ 05 tấn trở lên

Kho chứa hóa chất từ 500 tấn trở lên

Chỉ thực hiện so với dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất thuốc nổ công nghiệp thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

Kho chứa thuốc nổ dưới 05 tấn

Kho chứa hóa chất dưới 500 tấn

83.

Dự án đầu tư xây dựng vùng sản xuất muối từ nước biển

Diện tích từ 100 ha trở lên

Không

Diện tích từ 10 ha đến dưới 100 ha

Nhóm các {d}ự án về sản xuất giy và văn phòng phɱ

84.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất bột giấy; nền tảng sản xuất giấy từ giấy phế liệu

Toàn bộ

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

85.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất giấy, vỏ hộp cát tông từ bột giấy

Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm

86.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất văn phòng phẩm

Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

Nhóm các dự án về dệt nhuộm và may mặc

87.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng nhuộm

Công suất từ 1.000.000 m2/năm trở lên hoặc từ 200 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất dưới 1.000.000 m2/năm hoặc dưới 200 tấn sản phẩm/năm

88.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng dệt không nhuộm

Công suất từ 20.000.000 m2vải/năm trở lên hoặc từ 4.000 tấn vải/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 20.000.000 m2vải/năm hoặc dưới 4.000 tấn vải/năm

89.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may

Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên nếu có giai đoạn giặt tẩy

Công suất từ 10.000.000 sản phẩm/năm trở lên nếu không có giai đoạn giặt tẩy

Chỉ thực hiện so với dự án đầu tư xây dựng có giai đoạn giặt tẩy

Công suất dưới 100.000 sản phẩm/năm nếu có giai đoạn giặt tẩy

Công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm đến dưới 10.000.000 sản phẩm/năm nếu không có giai đoạn giặt tẩy

90.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng giặt là công nghiệp

Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất dưới 100.000 sản phẩm/năm

91.

Dự án sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo

Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm

Nhóm các dự án khác

92.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng phá dỡ tàu cũ

Toàn bộ

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

93.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sơ chế cao su, mủ cao su

Toàn bộ so với nền tảng sơ chế mủ cao su

Công suất từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên so với nền tảng sơ chế cao su

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường so với nền tảng sơ chế mủ cao su;

Công suất dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm so với nền tảng sơ chế cao su

94.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế

Công suất tử 100.000 sản phẩm/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 100.000 sản phẩm/năm

95.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất giầy dép

Công suất từ 1.000.000 đôi/năm trởlên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất từ 100.000 đôi/năm đến dưới 1.000.000 đôi/năm

96.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất săm lốp cao su các loại

Công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên so với sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo; từ 500.000 sản phẩm/năm trở lên so với sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 50.000 sản phẩm/năm so với sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo; dưới 500.000 sản phẩm/năm so với sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy

97.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất mực in, vật liệu nghề in khác

Công suất từ 500 tấn mực in và từ 1.000 sản phẩm/năm trở lên so với các vật liệu nghề in khác

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất dưới 500 tấn mực in và dưới 1.000 sản phẩm/năm so với các vật liệu nghề in khác

98.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất ắc quy, pin

Công suất từ 50.000 KWh/năm trở lên hoặc từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất dưới 50.000 KWh/năm hoặc dưới 100 tấn sản phẩm/năm

99.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng thuộc da

Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Toàn bộ

Công suất dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm

100.

Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp

Công suất từ 3.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Không

Công suất dưới 3.000 tấn sản phẩm/năm

101.

Dự án bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu; dự án bãi tập kết phế liệu trong nước

Dự án bãi tập kết phế liệu trong nước diện tích từ 01 ha trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Dự án bãi tập kết phế liệu trong nước diện tích dưới 01 ha và dự án bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu

102.

Dự án khu đổ thải và nhận chìm vật chất xuống biển

Toàn bộ

Không

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

103.

Dự án sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất

Toàn bộ

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

104.

Dự án không thuộc danh sách từ 01 đến 103 và 105, có phát sinh tổng lượng nước thải công nghiệp từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên (trừ dự án nuôi trồng thủy sản) hoặc từ 20.000 m3 khí thải/giờ hoặc 10 tấn chất thải rắn/ngày (24 giờ) trở lên

Toàn bộ

Toàn bộ

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

105.

Dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ (sản xuất, xử lý chất thải) của nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động; Dự án đầu tư mở rộng quy mô, thay đổi loại hình sản xuất của khu công nghiệp đang hoạt động

Có tổng quy mô, công suất (tính tổng cả phần nền tảng, khu công nghiệp đang hoạt động và phần mở rộng, nâng công suất) tới mức tương tự với dự án tại cột 3 thứ tự từ 01 đến 104 Phụ lục này

Thuộc đối tượng phải vận hành trải nghiệm công trình xử lý chất thải

Có tổng quy mô, công suất (tính tổng cả phần nền tảng đang hoạt động và phần mở rộng, nâng công suất) tới mức tương tự với dự án tại thuộc đối tượng phải đăng ký plan bảo vệ môi trường thứ tự từ 01 đến 104 Phụ lục này

106.

Dự án nhận chìm vật chất xuống biển

Toàn bộ

Không

Không thực hiện plan bảo vệ môi trường

107.

Dự án có hạng mục với quy mô tương tự hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 của Phụ lục này.

Các dự án có hạng mục với quy mô tương tự hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực hiện nhận xét thúc đẩy môi trường.

Các dự án có hạng mục với quy mô tương tự hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực hiện xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường.

Các dự án có hạng mục với quy mô tương tự hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.

4. Sửa đổi hư sau:

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THUỘC TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1. Dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

2. Dự án có sử dụng từ 01 ha đất trở lên của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; dự án có sử dụng từ 02 ha đất trở lên của khu di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia; từ 10 ha của khu di sản toàn cầu hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia; từ 20 ha đất trở lên của khu dự trữ sinh quyển.

3. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện nguyên tử, nhà máy điện nhiệt hạch, lò phản ứng hạt nhân; dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện công suất từ 600 MW trở lên; dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện công suất từ 20 MW trở lên; công trình thủy lợi có dung tích hồ chứa từ 100.000.000 m3 nước trở lên.

4. Dự án có lấn biển từ 20 ha trở lên; dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ từ 30 ha hoặc rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ 50 ha trở lên.

5. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy lọc, hóa dầu; dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia, phân hoá học (trừ loại hình phối trộn), sơ chế mủ cao su có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất xi măng công suất từ 1.200.000 tấn xi măng/năm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải phóng xạ; dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất ắc quy có công suất từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất, lắp ráp ô tô công suất 1.000 ô tô/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất bột giấy công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất giấy có sử dụng giấy phế liệu công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất dầu ăn, mì chính, tinh bột sắn, đường, sơ chế sữa có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cồn, rượu có công suất từ 2.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng nền tảng dệt có nhuộm công suất từ 100.000.000 m2vải/năm trở lên; dự án đầu tư xây dựng nền tảng sơ chế thủy sản công suất từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.

6. Dự án khai thác dầu khí; dự án nạo vét luồng đường thủy, luồng hàng hải, khu neo đậu tàu có quy mô từ 1.000.000 m3/năm trở lên hoặc tổng lượng vật liệu nạo vét từ 10.000.000 m3 trở lên.

7. Các dự án nhận chìm vật chất xuống biển quy định tại mục 106 Phụ lục II và thuộc thẩm quyền phê duyệt nhận chìm của Bộ Tài nguyên và Môi trường; dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

8. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch, vui chơi tiêu khiển, khu đô thị có diện tích từ 200 ha trở lên; dự án đầu tư xây dựng cảng, khu neo đậu cho tàu có trọng tải từ 50.000 DWT; dự án đầu tư xây dựng nhà máy, nền tảng hoặc khu liên hợp sản xuất gang, thép, luyện kim công suất từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.

9. Dự án đầu tư xây dựng nền tảng tái chế, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường công suất từ 500 tấn/ngày (24 giờ) trở lên; dự án đầu tư xây dựng nền tảng tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt công suất từ 1.000 tấn/ngày (24 giờ) trở lên; dự án tái chế, xử lý chất thải nguy hại; dự án đầu tư xây dựng nền tảng phá dỡ tàu cũ; dự án đầu tư xây dựng nền tảng khám trị bệnh quy mô từ 1.000 giường bệnh trở lên (trừ trường hợp do Bộ У tế cấp quyết định phê duyệt dự án đầu tư); Dự án đầu tư xây dựng nền tảng sản xuất có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

10. Dự án mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất các nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp tới mức tương tự (bao gồm cả phần cũ và phần dự án mới) với dự án thứ tự từ mục 01 đến mục 09 của Phụ lục này.

11. Dự án có hạng mục với quy mô tương tự hoặc tính chất tương tự các dự án từ mục 01 đến mục 10 của Phụ lục này.

12. Các dự án thuộc cột 3 Phụ lục II nằm trên địa phận 2 tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án nằm trên địa phận của 2 quốc gia trở lên./.

5. Thay thế hư sau:

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ THUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦACƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH

1. Dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải xác nhận plan bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục II và thuộc Mục lục các loại hình sản xuất công nghiệp có rủi ro gây ô nhiễm môi trường cao quy định tại Phụ lục IIa Nghị định này.

2. Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các nền tảng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 05 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 10.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả nền tảng đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Nghị định này.

3. Dự án có hạng mục với quy mô, công suất tương tự hoặc tính chất tương tự các dự án tại các mục 1 và 2 Phụ lục này.

4. Dự án, nền tảng sản xuất, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng lập mưu hoạch bảo vệ môi trường thực hiện trên địa bản 2 huyện trở lên./

6. Bổ sung Phụ lục ? như sau:

PHỤ LỤC ?

CÁC MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

ʍu số 01

Văn bản đề xuất thɱ định giải trình nhận xét môi trường kế sách

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? đề xuất thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách của (2)

(Địa danh), ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (3)

Https://devteam.mobi/ là (1), là đơn vị lập (2) thuộc mục … Phụ lục Ι Nghị định số /2019/NĐ-CP ngày tháng năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường. (2) thuộc thẩm quyền phê duyệt của (4).

Địa chỉ liên hệ của (1): ………………………………………………………………………………..

Smartphone: ……………………………..;Fax: …………………………;E-mail: ……………………

Https://devteam.mobi/ xin gửi đến (3) hồ sơ gồm:

– Chín (09) bản giải trình nhận xét môi trường kế sách;

– Chín (09) bản dự thảo (2).

Https://devteam.mobi/ cam kết và đảm bảo về độ trung thực, chuẩn xác của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai trái, https://devteam.mobi/ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.

Đề nghị (3) thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách của (2).

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(5)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên gọi Bộ/UBND cấp tỉnh được giao nhiệm vụ lập kế sách, quy hoạch;

(2) Tên gọi đầy đủ, chuẩn xác của kế sách, quy hoạch;

(3) Đơn vị thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách;

(4) Đơn vị phê duyệt kế sách, quy hoạch;

(5) Đại diện có thẩm quyền của đơn vị lập kế sách, quy hoạch.

ʍu số 02

Văn bản giải trình về việc tiếp thụ ý kiến của hội đồng thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? giải trình về việc tiếp thụ ý kiến thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách của (2)

(Địa danh), ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (3)

Căn cứ kết quả họp hội đồng thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách (ĐMC) của (2) tổ chức ngày … tháng … năm …, (1) giải trình về việc tiếp thụ ý kiến thẩm định giải trình ĐMC của (2) như sau:

1. Về việc chỉnh sửa, bổ sung giải trình ĐMC

1.1. Các nội dung đã được tiếp thụ, chỉnh sửa trong giải trình ĐMC: giải trình rõ các nội dung đã chỉnh sửa, chỉ rõ số trang trong giải trình ĐMC.

1.2. Các nội dung không được tiếp thụ, chỉnh sửa: giải trình rõ các nội dung không được tiếp thụ, chỉnh sửa và nguyên nhân không tiếp thụ, chỉnh sửa.

2. Về việc điều chỉnh dự thảo (2)

2.1. Các nội dung của dự thảo (2) đã được tiếp thụ, chỉnh sửa theo ý kiến của hội đồng thẩm định: nêu rõ các nội dung đã chỉnh sửa, chỉ rõ số trang trong giải trình (2).

2.2. Các nội dung của dự thảo (2) gợi ý được giữ nguyên: giải trình rõ các nội dung gợi ý được giữ nguyên và nguyên nhân.

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đơn vị lập kế sách, quy hoạch;

(2) Tên đầy đủ, chuẩn xác của kế sách, quy hoạch;

(3) Đơn vị thẩm định giải trình ĐMC;

(4) Đại diện có thẩm quyền của đơn vị lập kế sách, quy hoạch.

Mẫu số 03

Giải trình kết quả thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? giải trình kết quả thẩm định giải trình nhận xét môi trường kế sách của (2)

(Địa danh), ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (3)

Thực hiện Luật bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật liên quan về nhận xét môi trường kế sách (ĐMC) …….. của (2), (1) giải trình (3) kết quả thẩm định giải trình ĐMC của (2) như sau:

1. Về quá trình thẩm định giải trình ĐMC: nêu tóm tắt quá trình tiếp nhận hồ sơ đề xuất thẩm định giải trình ĐMC, quá trình tổ chức thẩm định và kết quả nhận xét của hội đồng thẩm định.

2. Về nội dung của giải trình ĐMC sau thời điểm đã được (4) chỉnh sửa, bổ sung: nêu tóm tắt các nội dung đạt yêu cầu; các ý kiến đơn vị thẩm định giải trình ĐMC chưa được tiếp thụ, chỉnh sửa trong giải trình ĐMC.

3. Về việc điều chỉnh dự thảo (2)

3.1. Các nội dung của dự thảo (2) đã được đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch điều chỉnh

3.2. Các nội dung của dự thảo (2) do đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch gợi ý được giữ nguyên

3.3. Ý kiến của (1)

4. Kiến nghị của (1): tùy thuộc vào mức độ tiếp thụ, chỉnh sửa giải trình ĐMC, (1) cần kiến nghị rõ ràng với (3) về việc phê duyệt hay chưa phê duyệt (2); chỉ đạo (4) tiếp tục thực hiện các yêu cầu, nội dung bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai (2).

Trên đây là kết quả thẩm định giải trình ĐMC của (2). (1) giải trình (3) để làm nền tảng xem xét, chỉ đạo việc phê duyệt (2).

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(5)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đơn vị thẩm định giải trình ĐMC;

(2) Tên đầy đủ của kế sách, quy hoạch;

(3) Đơn vị có thẩm quyền phê duyệt của (2), đơn vị lập kế sách, quy hoạch của (2) và đơn vị thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch;

(4) Đơn vị lập kế sách, quy hoạch;

(5) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu của (1).

7. Bổ sung Phụ lục VI như sau:

PHỤ LỤC VI

CÁC MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, KIỂM TRA, XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

ʍu s 01

Văn ɓи của chủ dự án gửi Ҳιи ý kiến tham vấn Ủy ban nhân dân các cấp/các tổ chức chịu thúc đẩy trực tiếp ɓởi dự án về nội dung của giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? xin ý kiến tham vấn cộng đồng về nội dung giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án (2)

(Địa danh), ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (3)

Thực hiện Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và các quy định của pháp luật về nhận xét thúc đẩy môi trường (ĐTM) , (1) đã lập giải trình ĐTM của dự án (2).

(1) Gửi đến (3) giải trình ĐTM của dự án và rất mong thu được ý kiến tham vấn của (3).

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ dự án;

(2) Tên đầy đủ, chuẩn xác của dự án;

(3) Đơn vị, tổ chức được xin ý kiến tham vấn; (4) Đại diện có thẩm quyền của (1).

ʍu số 02

Văn bản trả lời của đơn vị, tổ chức được Ҳιи ý kiến tham vấn

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? ý kiến tham vấn về dự án (2)

(Địa danh), ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (3)

(1) thu được Văn bản số… ngày… tháng… năm… của (3) kèm theo giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án (2). Sau khoảng thời gian xem xét tài liệu này, (1) có ý kiến như sau:

1. Về các thúc đẩy tiêu cực của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội và sức khỏe cộng đồng: nêu rõ ý kiến tán thành hay không tán thành với các nội dung tương ứng được trình bày trong giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án gửi kèm; trường hợp không tán thành thì chỉ rõ các nội dung, vấn đề rõ ràng và cụ thể không tán thành.

2. Về các biện pháp giảm thiểu thúc đẩy tiêu cực của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội và sức khỏe cộng đồng: nêu rõ ý kiến tán thành hay không tán thành với các nội dung tương ứng được trình bày trong trong giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án gửi kèm; trường hợp không tán thành thì chỉ rõ các nội dung, vấn đề rõ ràng và cụ thể không tán thành.

3. Kiến nghị so với chủ dự án: nêu rõ ràng và cụ thể các yêu cầu, kiến nghị của cộng đồng so với chủ dự án về:

– Sự thiết yếu phải thay đổi nội dung gì của dự án;

– Các biện pháp, phương án giảm thiểu thúc đẩy tiêu cực đến môi trường;

– Các kiến nghị khác có liên quan đến dự án (nếu có).

Trên đây là ý kiến của (1) gửi (3) để xem xét và hoàn chỉnh giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đơn vị, tổ chức được xin ý kiến tham vấn;

(2) Tên đầy đủ của dự án;

(3) Chủ dự án;

(4) Đại diện có thẩm quyền của (1).

ʍu số 03

Biên bản họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu thúc đẩy trực tiếp ɓι dự án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–

BIÊN BẢN

Họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án

Tên dự án: …………………………………………………………………………………………

Thời gian họp: ngày ………. tháng …………. năm ……………………………………………

Địa chỉ nơi họp: ……………………………………………………………………………………

1. Thành phần tham gia:

1.1. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án chủ trì cuộc họp và chỉ định người ghi biên bản cuộc họp.

1.2. Chủ dự án là đồng chủ trì phiên họp.

1.3. Nhà cung cấp tư vấn lập giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường (nếu có).

1.4. Đại biểu tham gia: đại diện của Ủy ban mặt trận Tổ quốc cấp xã, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ dân phố, thôn, bản.

Lưu ý: Lập bảng danh sách ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký của những người tham gia.

2. Nội dung và tình tiết cuộc họp: (Yêu cầu ghi theo trình tự tình tiết của cuộc họp, ghi đầy đủ, trung thực các thắc mắc, trả lời, các ý kiến trao đổi, thảo luận của các bên tham gia cuộc họp tham vấn cộng đồng)

2.1. Người chủ trì cuộc họp thông báo nguyên nhân cuộc họp và giới thiệu thành phần tham gia.

2.2. Chủ dự án trình bày tóm tắt giải trình ĐTM của dự án gồm các nội dung của dự án, các thúc đẩy tích cực và tiêu cực của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, các biện pháp giảm thiểu.

2.3. Thảo luận, trao đổi giữa cộng đồng dân cư chịu thúc đẩy trực tiếp với chủ dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã về các vấn đề mà chủ dự án đã trình bày tại cuộc họp.

Lưu ý: Ghi cụ thể và đầy đủ các nội dung trao đổi, thảo luận, phản hồi, kiến nghị của đại diện cộng đồng dân cư, phản hồi của chủ dự án.

3. Người chủ trì cuộc họp tổng hợp nội dung cuộc họp, kiến nghị của cộng đồng dân cư và tuyên bố kết thúc cuộc họp

ĐẠI DIỆN UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi họ tên)

 

ĐẠI DIỆN CHỦ DỰ ÁN
(Ký, ghi họ tên)

ʍu số 04

Cấu trúc và nội dung giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường

4a. ʍu trang bìa và trang phụ ɓìa giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường

Đơn vị cấp trên của chủ dự án

(1)

 

 

BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

của dự án (2)

 

 

CHỦ DỰ ÁN (*)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ TƯ VẤN (nếu có) (*)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

 

 

Địa danh (**), tháng … năm …

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị chủ dự án;

(2) Tên gọi đầy đủ, chuẩn xác của dự án; (*) Chỉ trổ tài ở trang phụ bìa; (**) Ghi địa danh cấp tỉnh nơi thực hiện dự án hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án.

4b. Cấu trúc, nội dung giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường (ĐTM)

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ,…

MỞ ĐẦU

1. Xuất Ҳứ của dự án

1.1. Thông tin chung về dự án, trong đó nêu rõ loại hình dự án (mới, mở rộng quy mô, nâng công suất, thay đổi công nghệ hoặc dự án loại khác).

1.2. Đơn vị, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư (so với dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư), giải trình phân tích khả thi, giải trình kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư hoặc tài liệu tương tự;

1.3. Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

1.4. Trường hợp dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chiết xuất, khu công nghệ vượt bậc, cụm công nghiệp (gọi chung là khu công nghiệp) thì phải nêu rõ tên của khu công nghiệp và thuyết minh rõ sự thích hợp của dự án với quy hoạch nghề nghề và phân khu tính năng. Đính kèm bản sao Quyết định phê duyệt giải trình ĐTM, giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ tương tự của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.

2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM:

2.1. Chỉ liệt kê các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM.

2.2. Liệt kê đầy đủ các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án.

2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện nhận xét thúc đẩy môi trường.

3. Tổ chức thực hiện nhận xét thúc đẩy môi trường: Tóm tắt việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập giải trình ĐTM của chủ dự án, nhà cung cấp tư vấn kèm theo danh sách (có chữ ký) của những người tham gia ĐTM.

4. Phương pháp nhận xét thúc đẩy môi trường: Liệt kê đầy đủ các phương pháp đã được sử dụng và chỉ dẫn rõ sử dụng ở nội dung nào trong quá trình thực hiện ĐTM.

Chương 1

MÔ TẢ TÓM ƬƬ DỰ ÁN

1.1. Thông tin chung về dự án:

– Tên dự án (theo dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng).

– Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án.

– Vị trí địa lý (các điểm mốc tọa độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới…) của vị trí thực hiện dự án. Mô tả rõ các đối tượng tự nhiên, kinh tế – xã hội và các đối tượng khác có khả năng bị thúc đẩy bởi dự án.

– Mục tiêu; quy mô; công suất; công nghệ và loại hình dự án.

1.2. Các hạng mục công trình của dự án

Liệt kê đầy đủ, cụ thể về khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án, phân thành 3 loại sau:

– Các hạng mục công trình chính: dây chuyền sản xuất sản phẩm chính, hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự án.

– Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án.

– Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường: thu gom và thoát nước mưa; thu gom và thoát nước thải; xử lý nước thải (sinh hoạt, công nghiệp,…); xử lý bụi, khí thải; công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn; các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường so với nước thải, khí thải; ứng phó sự cố tràn dầu, cháy nổ và các công trình bảo vệ môi trường khác.

So với các dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của nền tảng, khu công nghiệp đang hoạt động, trong nội dung chương này phải làm rõ thêm các thông tin về tình trạng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của nền tảng, khu công nghiệp hiện hữu; các công trình, thiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng trong dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ; các công trình, thiết bị sẽ thay đổi, điều chỉnh, bổ sung; tính liên thông, kết nối với các hạng công trình hiện hữu với công trình đầu tư mới.

– Mô tả rõ ràng và cụ thể thực trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án; sự thích hợp của vị trí thực hiện dự án với các quy định của pháp luật và các quy hoạch phát triển có liên quan.

1.3. Nguyên, nhiên, vật liu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn phân phối điện, nước và các sản phẩm của dự án

Liệt kê các loại nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng; nguồn phân phối điện, nước và các sản phẩm của dự án. Trường hợp dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, phải làm rõ về nhu cầu, năng lực sử dụng phế liệu; tỷ lệ, khối lượng phế liệu sử dụng được nhập khẩu và thu mua trong nước, gợi ý khối lượng phế liệu nhập khẩu khi dự án vận hành theo công suất thiết kế của dự án.

1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành

Mô tả cụ thể, rõ ràng và cụ thể về công nghệ sản xuất, vận hành của dự án có khả năng gây thúc đẩy xấu đến môi trường và nêu rõ nền tảng lựa chọn công nghệ kèm theo sơ đồ minh họa.

1.5. Biện pháp tổ chức thι công

Mô tả cụ thể, rõ ràng và cụ thể về các biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án có khả năng gây thúc đẩy xấu đến môi trường và nêu rõ nền tảng lựa chọn biện pháp, công nghệ.

1.6. Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án.

Chương 2

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội (không bắt buộc thực hiện so với dự án đầu tư trong khu công nghiệp đã có các thủ tục về môi trường).

– Tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về các điều kiện tự nhiên khu vực triển khai dự án, gồm các loại dữ liệu về: địa lý, địa chất; khí hậu, khí tượng; số liệu thủy văn, hải văn trong thời gian tối thiểu 03 năm gần nhất.

– Tóm tắt các điều kiện về kinh tế – xã hội khu vực dự án, gồm: các hoạt động kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ và các nghề khác); đặc tính dân số, điều kiện y tế, văn hóa, giáo dục, mức sống, tỷ lệ hộ nghèo, các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử, khu dân cư, khu đô thị và các công trình liên quan khác chịu thúc đẩy của dự án. Nhận xét sự thích hợp của vị trí lựa chọn thực hiện dự án với đặc tính kinh tế – xã hội khu vực dự án.

2.2. Tình trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực dự án

2.2.1. Dữ liệu về hiện hạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về thực trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực triển khai dự án, trong đó làm rõ: chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án như môi trường không khí tiếp nhận trực tiếp nguồn khí thải của dự án, môi trường nước mặt tiếp nhận trực tiếp nước thải của dự án; số liệu, thông tin về phong phú sinh học trên cạn có thể bị thúc đẩy bởi dự án; khoảng cách từ dự án đến các vùng sinh thái nhạy cảm gần nhất; diện tích các loại rừng (nếu có); danh sách và hiện trạng các loài thực vật, thú hoang dã, trong đó có các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu có trong vùng có thể bị thúc đẩy do dự án; số liệu, thông tin về phong phú sinh học biển và đất ngập nước ven biển có thể bị thúc đẩy bởi dự án (dữ liệu về tài nguyên sinh vật không bắt buộc so với dự án trong khu công nghiệp đã có các thủ tục về môi trường).

2.2.2. Tình trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí,…

Kết quả thống kê, lấy mẫu phân tích, nhận xét hiện trạng môi trường khu vực tiếp nhận các loại chất thải của dự án được thực hiện tối thiểu là 03 đợt thăm dò. Việc thống kê, lấy mẫu, phân tích mẫu phải tuân thủ quy trình kỹ thuật về quan trắc môi trường. Tổng hợp kết quả để nhận xét sự thích hợp của vị trí lựa chọn với đặc tính môi trường tự nhiên khu vực dự án; nhận xét được hiện trạng các thành phần môi trường khu vực dự án trước khi triển khai xây dựng.

So với dự án có liên quan đến phóng xạ, trong mục này cần bổ sung kết quả quan trắc phóng xạ, nhận xét thực trạng và sơ bộ phân tích nguyên nhân. Trường hợp nước thải cửa dự án đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp thì không cần nhận xét thực trạng môi trường nước mặt, trầm tích. Việc nhận xét thực trạng môi trường không khí xung quanh chỉ yêu cầu so với những dự án phát sinh bụi, khí thải gây ô nhiễm môi trường hoặc dự án sử dụng mô hình tính toán lan truyền ô nhiễm (nếu có).

2.2.3. Tình trạng tài nguyên sinh vật

Tình trạng phong phú sinh học, tài nguyên sinh vật khu vực thực hiện và chịu thúc đẩy của dự án (không bắt buộc so với dự án trong khu công nghiệp đã có các thủ tục về môi trường), bao gồm:

– Số liệu, thông tin về phong phú sinh học trên cạn có thể bị thúc đẩy bởi dự án, như: nơi cư trú, các vùng sinh thái nhạy cảm (đất ngập nước nội địa, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, khu di sản thiên nhiên toàn cầu trong và lân cận khu vực dự án); khoảng cách từ dự án đến các vùng sinh thái nhạy cảm gần nhất; diện tích các loại rừng (nếu có); danh sách và hiện hạng các loài thực vật, thú hoang dã, trong đó có các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu có trong vùng có thể bị thúc đẩy do dự án (nếu có);

– Số liệu, thông tin về phong phú sinh học dưới nước là nguồn tiếp nhận chất thải hoặc chịu thúc đẩy trực tiếp của dự án (sông, hồ, biển, đất ngập nước ven biển,…) có thể bị thúc đẩy bởi dự án, bao gồm: đặc tính hệ sinh thái dưới nước (nếu có), hệ sinh thái biển và đất ngập nước ven biển, danh sách và thực trạng các loài phiêu sinh, động vật đáy, cá và tài nguyên thủy, hải sản khác (nếu có).

Chương 3

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH ƁΣ VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ ₵Ố MÔI TRƯỜNG

Phép tắc chung:

– Việc nhận xét thúc đẩy của dự án đến môi trường được thực hiện theo các thời kỳ triển khai xây dựng dự án và khi dự án đi vào vận hành (vận hành trải nghiệm và vận hành thương mại) và phải được rõ ràng và cụ thể hóa cho từng nguồn gây thúc đẩy, từng đối tượng bị thúc đẩy. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường gợi ý thực hiện phải thích hợp, đảm bảo thỏa mãn yêu cầu bảo vệ môi trường so với từng thúc đẩy đã được nhìn nhận.

– So với dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của nền tảng, khu công nghiệp đang hoạt động phải nhận xét tổng hợp thúc đẩy môi trường của nền tảng, khu công nghiệp cũ và dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của dự án mới.

3.1. Nhận xét thúc đẩy và gợi ý các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong thời kỳ triển khai xây dựng dự án

3.1.1. Nhận xét, dự đoán các thúc đẩy

Việc nhận xét, dự đoán các thúc đẩy đến môi trường của thời kỳ này tập trung vào các hoạt động chính sau đây:

– Nhận xét thúc đẩy của việc chiếm hữu đất, di dân, tái định cư,…;

– Nhận xét thúc đẩy của hoạt động giải phóng mặt bằng;

– Khai thác vật liệu xây dựng phục vụ dự án (nếu thuộc phạm vi dự án);

– Vận tải nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị;

– Thi công các hạng mục công trình của dự án hoặc các hoạt động triển khai thực hiện dự án (so với các dự án không có dự án công trình);

– Làm sạch đường ống, làm sạch các thiết bị sản xuất, công trình bảo vệ môi trường của dự án (như: làm sạch bằng hóa chất, nước sạch, hơi nước,…).

Yêu cầu: So với nguồn gây thúc đẩy có liên quan đến chất thải cần rõ ràng và cụ thể hóa về thải lượng, tải lượng và nồng độ của toàn bộ các thông số kỹ thuật chất thải đặc trưng cho dự án và so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, rõ ràng và cụ thể hóa về không gian và thời gian phát sinh chất thải.

3.1.2. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường gợi ý thực hiện

– Về nước thải: Thuyết minh cụ thể về quy mô, công suất, công nghệ của công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (nếu có):

+ Công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của từng nhà thầu thi công, xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

+ Công trình thu gom, xử lý các loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống…, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

– Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại: Mô tả quy mô, vị trí, biện pháp bảo vệ môi trường của khu vực lưu giữ tạm thời các loại chất thải.

– Về bụi, khí thải: Các công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình thi công xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

– Các biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có).

3.2. Nhận xét thúc đẩy và gợi ý các biện pháρ, công trình bảo vệ môi trường trong thời kỳ dự án đι vào vận hành

3.2.1. Nhận xét, dự đoán các thúc đẩy

Việc nhận xét thúc đẩy trong thời kỳ này cần phải tập trung vào 02 thời kỳ vận hành trải nghiệm và vận hành thương mại, với các nội dung chính sau:

– Nhận xét, dự đoán thúc đẩy của các nguồn phát sinh chất thải (chất thải rắn, chất thải nguy hại, bụi, khí thải, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, các loại chất thải lỏng khác, tiếng ồn, độ rung,…). Mỗi thúc đẩy phải được rõ ràng và cụ thể hóa về thải lượng, tải lượng và nồng độ của toàn bộ các thông số kỹ thuật chất thải đặc trưng cho dự án và so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, rõ ràng và cụ thể hóa về không gian và thời gian phát sinh chất thải.

– Nhận xét, dự đoán thúc đẩy của các nguồn không liên quan đến chất thải.

– So với dự án đầu tư vào khu công nghiệp, phải nhận xét bổ sung thúc đẩy từ việc phát sinh nước thải của dự án so với thực trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp; nhận xét khả năng tiếp nhận, xử lý của công trình xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp so với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt động của dự án.

3.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường gợi ý thực hiện

Yêu cầu chung: Trên nền tảng kết quả nhận xét các thúc đẩy tại Mục 3.2.1 nêu trên, chủ dự án phải căn cứ vào từng loại chất thải phát sinh (với lưu lượng và nồng độ các thông số kỹ thuật ô nhiễm đặc trưng) để gợi ý lựa chọn các thiết bị, công nghệ xử lý chất thải thích hợp (trên nền tảng liệt kê, so sánh các thiết bị, công nghệ đang được sử dụng), đảm bảo thỏa mãn yêu cầu bảo vệ môi trường quy định.

α) Về công trình xử lý nước thải (bao gồm: các công trình xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và các loại chất thải lỏng khác):

– Thuyết minh cụ thể về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình xử lý nước thải;

– Các thông số kỹ thuật cơ bản của từng hạng mục và của cả công trình xử lý nước thải, kèm theo dự thảo bản vẽ thiết kế nền tảng hoặc dự thảo thiết kế bản vẽ thi công so với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước (sau đây gọi tắt là dự thảo bản vẽ thiết kế). Cụ thể được nêu tại Phụ lục 2 giải trình.

– Gợi ý vị trí, thông số kỹ thuật lắp đặt các thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (so với trường hợp phải lắp đặt theo quy định).

ɓ) Về công trình xử lý bụi, khí thải:

– Thuyết minh cụ thể về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình xử lý bụi, khí thải;

– Các thông số kỹ thuật cơ bản của từng hạng mục và của cả công trình xử lý bụi, khí thải, kèm theo dự thảo bản vẽ thiết kế (cụ thể được nêu tại Phụ lục 2 giải trình);

– Gợi ý vị trí, thông số kỹ thuật lắp đặt các thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục (so với trường hợp phải lắp đặt theo quy định).

¢) Về công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn (gồm: rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại):

– Thuyết minh cụ thể về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình quản lý, xử lý chất thải;

– Các thông số kỹ thuật cơ bản của từng hạng mục và của cả công trình quản lý, xử lý chất thải, kèm theo dự thảo bản vẽ thiết kế (cụ thể được nêu tại Phụ lục 2 giải trình).

{d}) Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường so với nước thải và khí thải (so với trường hợp phải lắp đặt):

– Thuyết minh cụ thể về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;

– Các thông số kỹ thuật cơ bản của từng hạng mục và của cả công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, kèm theo dự thảo bản vẽ thiết kế (cụ thể được nêu tại Phụ lục 2 giải trình).

đ) Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.

3.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

– Mục lục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án.

– Plan xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục.

– Plan tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác.

– Tóm tắt dự toán kinh phí so với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.

– Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.

3.4. Nhận xét về mức độ cụ thể, độ tin cậy của các kết quả nhận xét, dự đoán:

Nhận xét khách quan về mức độ tin cậy, cụ thể của những kết quả nhận xét, dự đoán về các thúc đẩy môi trường có khả năng xảy ra trong quá trình triển khai dự án. So với các vấn đề còn thiếu độ tin cậy thiết yếu, phải nêu rõ các nguyên nhân khách quan, chủ quan (như thiếu thông tin, dữ liệu; số liệu, dữ liệu hiện có đã bị lạc hậu; số liệu, dữ liệu tự tạo lập chưa có đủ độ chuẩn xác, tin cậy; thiếu hoặc độ tin cậy của phương pháp nhận xét có hạn; trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ về ĐTM có hạn; các nguyên nhân khác).

Chương 4

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC НΙ MÔI TRƯỜNG

(Chỉ yêu cầu so với các dự án khai thác khoáng sản)

4.1. Lựa chọn phương án tái tạo, phục hồi môi trường

– Căn cứ vào điều kiện thực tiễn của từng loại hình khai thác khoáng sản, tác động của quá trình khai thác đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu trúc địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực; quy hoạch sử dụng đất sau khai thác (nếu có) tổ chức, cá nhân phải xây dựng tối thiểu 02 phương án tái tạo, phục hồi môi trường khả thi.

– So với mỗi phương án tái tạo, phục hồi môi trường mang ra cần mô tả các phương án; các công trình và khối lượng công việc tái tạo, phục hồi môi trường. Xây dựng bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công trình tái tạo, phục hồi môi trường.

– Nhận xét tác động đến môi trường, tính vững bền, an toàn của các công trình tái tạo, phục hồi môi trường của phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,…).

– Tính toán “chỉ số phục hồi đất” cho các phương án lựa chọn. Trên nền tảng nhận xét và so sánh “chỉ số phục hồi đất” và ưu thế, nhược điểm của các phương án, lựa chọn phương án tái tạo, phục hồi môi trường tối ưu.

4.2. Nội dung tái tạo, phục hồi môi trường

Từ phương án tái tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh sách, khối lượng các hạng mục công trình tái tạo, phục hồi môi trường, rõ ràng và cụ thể:

– Thiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để tái tạo, phục hồi môi trường.

– Thiết kế, tính toán khối lượng công việc để tái tạo, phục hồi môi trường thỏa mãn mục tiêu đã đề ra, phù phù hợp với điều kiện thực tiễn.

– Thiết kế các công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường từng thời kỳ trong quá trình tái tạo, phục hồi môi trường.

– Lập bảng các công trình tái tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng thời kỳ và toàn thể quá trình tái tạo, phục hồi môi trường.

– Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình tái tạo, phục hồi môi trường theo từng thời kỳ và toàn thể quá trình tái tạo, phục hồi môi trường.

4.3. Plan thực hiện

– Sơ đồ tổ chức thực hiện tái tạo, phục hồi môi trường.

– Tiến độ thực hiện tái tạo, phục hồi môi trường và plan giám sát chất lượng công trình.

– Plan tổ chức giám định các công trình tái tạo, phục hồi môi trường để xác minh, xác nhận hoàn thiện các nội dung của phương án tái tạo, phục hồi môi trường.

– Phương án quản lý, bảo vệ các công trình tái tạo, phục hồi môi trường sau thời điểm xác minh, xác nhận.

Lập bảng tiến độ thực hiện tái tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:

TT

Tên công trình

Khối lượng/ nhà cung cấp

Đơn giá

Thành tiền

Thời gian thực hiện

Thời gian hoàn thiện

Ghi chú

Ι

Khu vực khai thác

 

 

 

 

 

 

1

Tôn tạo bờ mỏ, đáy mỏ, bờ moong, đáy mong khu ?

 

 

 

 

 

 

2

Trồng cây khu ?

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

4.4. Dự toán kinh phí tái tạo, phục hồi môi trường

α) Dự toán ngân sách tái tạo, phục hồi môi trường

Lập bảng tổng hợp ngân sách và tiến độ thực hiện các công trình tái tạo, phục hồi môi trường; khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng thời kỳ và tổng ngân sách tái tạo, phục hồi môi trường trên nền tảng định mức, đơn giá tiên tiến nhất của địa phương hoặc theo các bộ, nghề tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá.

ɓ) Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ:

Trình bày rõ ràng và cụ thể các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo.

¢) Nhà cung cấp nhận ký quỹ:

Tổ chức, cá nhân lựa chọn nhà cung cấp và tổ chức thực hiện ký quỹ tái tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.

Chương 5

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

5.1. Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án

Chương trình quản lý môi trường được thiết lập trên nền tảng tổng hợp kết quả của các Chương 1,3 dưới dạng bảng như sau:

Các thời kỳ của dự án

Các hoạt động của dự án

Các thúc đẩy môi trường

Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Kinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Thời gian thực hiện và hoàn thiện

Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Trách nhiệm giám sát

1

2

3

4

5

6

7

8

Thi công xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận hành trải nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận hành thương mại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.2. Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án

Chương trình giám sát môi trường phải được đề ra cho quá trình thực hiện dự án, được thiết kế cho các thời kỳ: (1) Thi công xây dựng; (2) Vận hành trải nghiệm và (3) Dự kiến khi vận hành thương mại, rõ ràng và cụ thể như sau:

– Giám sát nước thải và khí thải: phải quan trắc, giám sát lưu lượng thải và các thông số kỹ thuật đặc trưng của các nguồn nước thải, khí thải trước và sau xử lý với tần suất tối thiểu 03 tháng/01 lần; vị trí các điểm giám sát phải được mô tả rõ.

– Giám sát chất thải rắn: giám sát khối lượng chất thải rắn phát sinh; phải phân định, phân loại các loại chất thải phát sinh để quản lý theo quy định,…

– Giám sát tự động, liên tục nước thải, khí thải và truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương (so với trường hợp phải lắp đặt).

– Giám sát môi trường xung quanh: chỉ vận dụng cho thời kỳ hoạt động của các dự án có phát sinh phóng xạ hoặc một số loại hình đặc trưng theo yêu cầu của đơn vị phê duyệt với tần suất tối thiểu 06 tháng/01 lần; vị trí các điểm giám sát phải được lựa chọn để đảm bảo tính đại diện và phải được mô tả rõ.

– Giám sát các vấn đề môi trường khác (trong trường hợp dự án có thể gây thúc đẩy đến): các hiện tượng trượt, sụt, lở, lún, xói lở, bồi lắng; sự thay đổi mực nước mặt, nước ngầm, xâm nhập mặn, xâm nhập phèn, các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ nhằm theo dõi được sự biến đổi theo không gian và thời gian của các vấn đề này với tần suất tối thiểu 06 tháng/01 lần.

Chương 6

Ƭ QUẢ THAM VẤN

Ι. THAM VẤN CỘNG ĐỒNG

6.1. Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng:

Nêu tóm tắt quá trình tổ chức tham vấn ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án và quá trình tổ chức tham vấn cộng đồng dân cư chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án dưới hình thức họp cộng đồng dân cư như sau:

6.1.1. Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án: Mô tả rõ quá trình tổ chức tham vấn cộng đồng đã được thực hiện và nêu rõ số, ký hiệu, thời gian công bố của văn bản do chủ dự án gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án; số, ký hiệu, thời gian công bố của văn bản trả lời của Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án. Trường hợp không thu được ý kiến trả lời bằng văn bản của một số Ủy ban cấp xã, tổ chức chịu thúc đẩy, phải minh chứng việc đã gửi văn bản đến các đơn vị này nhưng không thu được ý kiến phản hồi.

6.1.2. Tóm tắt về quá hình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án: Nêu rõ việc phối hợp của chủ dự án với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án trong việc đồng chủ trì họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án, trong đó làm rõ thông tin về các thành phần tham gia cuộc họp.

6.2. Kết quả tham vấn cộng đồng

6.2.1. Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án: Nêu rõ các ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức chịu thúc đẩy trực tiếp về các nội dung của giải trình ĐTM và các kiến nghị kèm theo (nếu có).

6.2.2. Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án: Nêu tóm tắt các ý kiến phản hồi với trình bày của chủ dự án về nội dung giải trình ĐTM của dự án tại cuộc họp tham vấn cộng đồng dân cư; kiến nghị của cộng đồng dân cư.

6.2.3. Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án so với các gợi ý, kiến nghị, yêu cầu của các đơn vị, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn: Nêu rõ những ý kiến tiếp thụ và giải trình những ý kiến không tiếp thụ của chủ dự án so với các ý kiến phản hồi, kiến nghị, yêu cầu của các đơn vị, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn; cam kết của chủ dự án về việc thực hiện những ý kiến tiếp thụ.

Lưu ý: Bản sao các văn bản của chủ dự án gửi xin ý kiến tham vấn, văn bản trả lời của các đơn vị, tổ chức được xin ý kiến; bản sao Biên bản họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án phải được đính kèm tại Phụ lục của giải trình ĐTM.

II. THAM VẤN CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC (so với dự án thuộc Phụ lục IIα): Mô tả rõ quá trình tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, Chuyên Viên liên quan đến ngành nghề hoạt động của dự án và Chuyên Viên môi trường thông qua hình thức hội thảo, tọa đàm; ý kiến nhận xét của từng nhà khoa học, Chuyên Viên; ý kiến giải trình, tiếp thụ và cam kết thực hiện của chủ dự án.

III. THAM VẤN ƬỔ CHỨC CHUYÊN MÔN VỀ TÍNH CHUẨN XÁC CỦA MÔ HÌNH: Mô tả quá trình lấy ý kiến của tổ chức chuyên môn về tính chuẩn xác của mô hình; ý kiến nhận xét của tổ chức chuyên môn; ý kiến giải trình, tiếp thụ và cam kết thực hiện của chủ dự án.

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

1. Tổng kết: Phải có tổng kết về các vấn đề, như: đã nhận dạng và nhận xét được hết các thúc đẩy chưa, vấn đề gì còn chưa dự đoán được; nhận xét tổng quát về mức độ, quy mô của các thúc đẩy đã xác định; mức độ khả thi của các biện pháp giảm thiểu thúc đẩy tiêu cực và phòng chống, ứng phó các sự cố, rủi ro môi trường; các thúc đẩy tiêu cực nào không thể có biện pháp giảm thiểu vì vượt quá khả năng cho phép của chủ dự án và nêu rõ nguyên nhân.

2. Kiến nghị: Kiến nghị với các cấp, các nghề liên quan giúp khắc phục các vấn đề vượt khả năng khắc phục của dự án.

3. Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường.

PHỤ LỤC Ι

Đính kèm trong Phụ lục Ι của giải trình ĐTM là các loại tài liệu sau đây: Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến dự án; các phiếu kết quả phân tích môi trường nền đã thực hiện; bản sao các văn bản liên quan đến tham vấn cộng đồng; bản sao các văn bản tham vấn thông qua hội thảo, tọa đàm (nếu có); bản sao các văn bản nhận xét của tổ chức chuyên môn có liên quan về tính chuẩn xác của mô hình (nếu có); các hình ảnh liên quan đến khu vực dự án (nếu có).

So với dự án khai thác khoáng sản phải có thêm các bản vẽ sau đây: Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc từng thời kỳ khai thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có trổ tài toàn bộ các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng thực trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có trổ tài toàn bộ các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ vị trí khu vực tái tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ tái tạo, phục hồi môi trường theo từng thời kỳ, từng năm; Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).

PHỤ LỤC II

Đính kèm trong Phụ lục II của giải trình ĐTM là thiết kế nền tảng hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xử lý chất thải (so với các dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước); công trình tái tạo, phục hồi môi trường (nếu có).

Ghi chú: Tùy thuộc từng dự án rõ ràng và cụ thể, nội dung của giải trình ĐTM có thể được bổ sung thêm các nội dung đặc trưng hoặc lược bỏ những nội dung không thiết yếu, không liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của dự án nhưng vẫn phải đảm bảo các nội dung chính và yêu cầu của giải trình ĐTM nêu trên.

ʍu số 05

Văn bản đề xuất thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của (2)

(Địa danh), ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (3)

Https://devteam.mobi/ là: (1), nhà đầu tư dự án (2) thuộc mục số …, cột 3 Phụ lục II Mục Ι của Phụ lục công bố kèm theo Nghị định số       /2019/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.

(2) do… phê duyệt; vị trí thực hiện (2): …………………………………………………….

Địa chỉ liên hệ của (1): ……………………………………………………………………………

Smartphone: …………………….; Fax: …………………..; E-mail: ………………………………

Https://devteam.mobi/ xin gửi đến (3) hồ sơ gồm:

– Một (01) bản giải trình phân tích khả thi hoặc giải trình kinh tế – kỹ thuật hoặc các tài liệu tương tự của (2);

– Bảy (07) bản giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của (2).

Https://devteam.mobi/ cam kết đảm bảo về độ trung thực, chuẩn xác của các số liệu, tài liệu trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, https://devteam.mobi/ hoàn toàn phụ trách trước pháp luật của Việt Nam.

Đề xuất (3) thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của (2).

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghι chú:

(1) Chủ dự án;

(2) Tên đầy đủ, chuẩn xác của dự án;

(3) Đơn vị có thẩm quyền thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án;

(4) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án

ʍu số 06

Quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

 

(Địa danh), ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của Dự án (2)

(3)

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số ……/2019/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ (4);

Căn cứ (5) (nếu có);

Theo đề xuất của: Chủ tịch hội đồng thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án (2) tại Giải trình kết quả thẩm định ngày…/…/…; hoặc đơn vị thường trực thẩm định giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án (2) tại Giải trình tổng vừa ý kiến các đơn vị, tổ chức, Chuyên Viên ngày…/…/…;

Xét nội dung giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án (2) đã được chỉnh sửa, bổ sung gửi kèm Văn bản số… ngày… tháng… năm… của (6);

Xét đề xuất của đơn vị thường trực thẩm định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nội dung giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án (2) (sau đây gọi là Dự án) của (6) (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại (7) với các nội dung chính tại Phụ lục công bố kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm:

1. Niêm yết công khai quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường theo quy định pháp luật (trừ trường hợp được miễn tham vấn).

2. Thực hiện nghiêm túc nội dung giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án là căn cứ để đơn vị nhà nước có thẩm quyền xác minh, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
– Chủ dự án;
– …;
– Lưu: …

(3)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

PHỤ LỤC

CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (2)
(Kèm theo Quyết định số… ngày… tháng… năm… của (3))

1. Thông tin về dự án (Nêu đầy đủ các thông tin về dự án, nhà đầu tư, vị trí, địa chỉ và các thông tin chính khác; phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất của dự án; các hạng mục, công trình chính của dự án,…)

2. Các thúc đẩy môι trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

2.1. Các thúc đẩy môi trường chính của dự án

2.2. Quy mô, tính chất của nước thải

2.3. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

2.4. Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường

2.5. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại

2.6. Quy mô, tính chất của chất thải khác (nếu có)

3. Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án: (Từng công trình xử lý chất thải, công trình bảo vệ môi trường khác, biện pháp giảm thiểu thúc đẩy tiêu cực của dự án đến môi trường,… phải được rõ ràng và cụ thể hóa bằng các yêu cầu về thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản, quy trình vận hành, công suất thiết kế; các quy chuẩn, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường vận dụng so với dự án, trong đó nêu rõ nguồn tiếp nhận, quy chuẩn kỹ thuật vận dụng kèm theo hệ số vận dụng so với từng nguồn chất thải, mục đích tái sử dụng chất thải sau xử lý nếu có,…)

3.1. Về thu gom và xử lý nước thải: Nêu đầy đủ từng hạng mục công trình xử lý nước thải (hệ thống thoát nước trong và ngoài dự án; hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp, súc rửa đường ống, nước thải đặc trưng khác nếu có,…), gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành; nguồn tiếp nhận, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vận dụng với các hệ số vận dụng cho từng nguồn nước thải, mục đích tái sử dụng nước thải sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có),…

3.2. Về xử lý bụi, khí thải: Nêu đầy đủ từng hạng mục công trình xử lý bụi, khí thải (hệ thống đường ống, thiết bị thu gom và xử lý bụi, khí thải; các thiết bị công nghệ đồng Chip xử lý bụi, khí thải; thiết bị hợp khối hoặc các thiết bị xử lý khác), gồm: kiểu loại, số lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành; trình độ công nghệ (mới, tiên tiến, thân thiện môi trường,…); nguồn gốc, xuất xứ của công nghệ (nước ngoài hoặc trong nước); nguồn tiếp nhận, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vận dụng với các hệ số vận dụng cho từng nguồn, khu vực phát thải; mục đích tái sử dụng khí đốt sạch sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có),…

3.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường: Nêu đầy đủ các hạng mục công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường kèm theo các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải trổ tài đầy đủ thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển nhượng xử lý,…

3.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại: Nêu đầy đủ các hạng mục công trình lưu giữ chất thải nguy hại kèm theo các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải nguy hại phải trổ tài đầy đủ thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển nhượng xử lý,…

3.5. Công trình, biện pháp lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải khác (nếu có): Nêu đầy đủ các hạng mục công trình lưu giữ chất thải khác kèm theo các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản. So với công trình xử lý chất thải phải trổ tài đầy đủ thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển nhượng xử lý,…;

3.6. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác: Nêu đầy đủ các hạng mục công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác kèm theo các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản. Công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác phải trổ tài đầy đủ thông tin, gồm: số lượng, quy mô, phương pháp, quy trình vận hành…; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vận dụng so với từng nguồn ô nhiễm;….

3.7. Nội dung tái tạo, phục hồi môi trường (so với dự án khai thác khoáng sản): Tóm tắt thông tin chính về: phương án tái tạo, phục hồi môi trường được lựa chọn thực hiện; danh sách, khối lượng các hạng mục tái tạo, phục hồi môi trường; plan thực hiện; kinh phí tái tạo, phục hồi môi trường (riêng nội dung này phải rõ ràng và cụ thể số vốn ký quỹ trong từng lần ký quỹ).

3.8. Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường: Làm rõ phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường (so với: bụi, khí thải; nước thải; chất độc hại khác,…) vận dụng so với dự án là phương án nào. Trường hợp dự án phải có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường thì phải trổ tài đầy đủ thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật so với từng công trình.

3.9. Các biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có).

4. Danh ɱ¢ công trình bảo ?ệ môi trường chính của dự án: Nêu rõ những công trình bảo vệ môi trường chính sẽ được xác minh trước khi cho phép vận hành trải nghiệm và xác nhận hoàn thiện để đi vào vận hành theo quy định.

5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số kỹ thuật giám sát ứng với từng thời kỳ của dự án.

6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường (nếu có).

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị phê duyệt giải trình ĐTM của dự án;

(2) Tên đầy đủ, chuẩn xác của dự án;

(3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu (1);

(4) Tên đầy đủ của văn bản quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (1);

(5) Văn bản của đơn vị có thẩm quyền ủy quyền cho (1) thẩm định và phê duyệt giải trình ĐTM của dự án;

(6) Chủ dự án;

(7) Vị trí thực hiện dự án.

ʍu số 07

Văn ɓи đề xuất thay đι của chủ dự án so với trường hợp tăng quy mô, công suất; thay đổi công nghệ ho¢ bổ sung nghề nghề đầu tư vào khu công nghiệp của dự án đang trong quá trình triển khai xây dựng

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? thay đổi …….. của (2)

(Địa danh), ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (3)

Https://devteam.mobi/ là: (1), chủ dự án của (2), đã được (3) phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường tại quyết định số …; địa điểm thực hiện dự án:…;

Địa chỉ liên hệ của (1): …………………………………………………………………………………

Smartphone: ………………………………; Fax: ………………………..; E-mail: …………………….

Https://devteam.mobi/ gửi đến (3) ba (03) bản giải trình những thay đổi (nêu rõ ràng và cụ thể việc thay đổi: tăng quy mô, công suất; thay đổi công nghệ của dự án hoặc bổ sung nghề nghề đầu tư vào khu công nghiệp) của (2).

Https://devteam.mobi/ cam kết đảm bảo về độ trung thực, chuẩn xác của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai trái, https://devteam.mobi/ hoàn toàn phụ trách trước pháp luật của Việt Nam.

Đề nghị (3) xem xét, phê duyệt những thay đổi nêu trên.

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ dự án;

(2) Tên đầy đủ, chuẩn xác của dự án đã được phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường;

(3) Đơn vị đã phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án;

(4) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.

ʍu số 08

Giải trình những nội dung thay đι của chủ dự án so với trường hợp tăng quy mô, công suất; thay đổi công nghệ hoặc bổ sung иɢành nghề đầu tư vào khu công nghiệp của dự án đang trong quá trình triển khai xây dựng

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? thay đổi ….. của (2)

(Địa danh), ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (3)

Căn cứ Quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường số ngày … tháng … năm …của (2); Https://devteam.mobi/ là nhà đầu tư của (2) đề xuất thay đổi (nêu rõ ràng và cụ thể việc thay đổi: tăng quy mô, công suất; thay đổi công nghệ của dự án hoặc bổ sung nghề nghề đầu tư vào khu công nghiệp) của (2), rõ ràng và cụ thể như sau:

1. Những nội dung đề xuất thay đổi:

1.1. Nội dung đã được phê duyệt (nêu rõ quy mô, công suất, công nghệ, nghề nghề đã được phê duyệt).

1.2. Nội dung đề xuất thay đổi (nêu rõ quy mô, công suất, công nghệ, nghề nghề đề xuất thay đổi, bổ sung).

2. Nhận xét thúc đẩy do việc thay đι nêu tại mục 1.2 (phải nhận xét cụ thể các thúc đẩy môi trường, chất thải phát sinh từ việc thay đổi).

3. Các biện pháp giảm thiểu thúc đẩy, xử lý chất thải phát sinh

3.1. Các biện pháp giảm thiểu thúc đẩy môi trường

3.2. Các biện pháp xử lý chất thải phát sinh

4. Các thay đổi về quản lý, giám sát môi trường

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ dự án;

(2) Tên đầy đủ, chuẩn xác của dự án đã được phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường; /

(3) Đơn vị đã phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án;

(4) Đại diện có thẩm quyền của (1).

Mẫu số 09

Văn bản thông báo Plan vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án/nền tảng

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? thông báo Plan vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án

(Địa danh), ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (2)

Https://devteam.mobi/ là (1), nhà đầu tư của Dự án (3) (sau đây viết tắt là Dự án), đã được (4) phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường tại Quyết định số… ngày… tháng… năm…

Theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số …./2019/NĐ-CP ngày…tháng… năm… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, https://devteam.mobi/ xin gửi tới (2) plan vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của Dự án (Plan cụ thể xin gửi kèm theo).

Https://devteam.mobi/ đảm bảo về độ trung thực, chuẩn xác của các thông tin, số liệu được nêu trong Plan vận hành trải nghiệm kèm theo văn bản này, nếu có gì sai trái, https://devteam.mobi/ xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.

Https://devteam.mobi/ cam kết sẽ tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường, đồng thời cam kết sẽ dừng ngay hoạt động vận hành trải nghiệm trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường; thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục ô nhiễm và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Kính đề xuất (2) tổ chức xác minh các công trình xử lý chất thải của Dự án để (1) có căn cứ mang (3) vào vận hành trải nghiệm theo đúng Plan./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(5)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

KẾ HOẠCH

Vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án …(3) … (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư ¢α dự án …(3)…)
(Kèm theo Văn bản số:… ngày…./…/… của (1))

1. Tên và vị trí thực hiện Dự áи:…

2. Quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường (ĐTM) của Dự án: số … ngày… tháng… năm… của…

3. Chủ dự án: ……………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………

– Smartphone: …………………………..; Fax: ………………………; E-mail: …………………………

– Thông tin liên hệ của đại diện chủ dự án, cán bộ phụ trách môi trường:

4. Thông tin chung về quá trình triển khai thực hiện Dự án:

Giải trình sơ bộ tình hình triển khai xây dựng và hoàn thiện các hạng mục chính của Dự án, thời điểm khởi công, thời điểm hoàn thiện từng hạng mục.

5. Kết quả hoàn thiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh giải trình ĐTM:

5.1. Các công trình xử lý chất thải phải xây dựng, lắp đặt theo yêu cầu của quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh giải trình ĐTM:

Liệt kê cụ thể, đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường phải xây dựng, lắp đặt theo yêu cầu tại quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh giải trình ĐTM, trong đó làm rõ về quy mô, công suất, công nghệ, thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản, quy trình vận hành của từng hạng mục công trình; các công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; các biện pháp bảo vệ môi trường khác,…

5.2. Các công trình xử lý chất thải đã hoàn thiện phục vụ quá trình vận hành trải nghiệm (bao gồm toàn thể hoặc từng hạng mục):

α) Công trình thu gom, xử lý nước thải:

– Các công trình thu gom, thoát nước mưa, nước thải đã xây dựng: giải trình các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản như: kết cấu, kích thước, vật liệu, tính năng, hướng tiêu thoát (kèm theo sơ đồ, bản vẽ tổng mặt bằng hệ thống thoát nước).

– Giải trình cụ thể từng công trình, thiết bị xử lý nước thải đã xây dựng hoặc lắp đặt, trong đó phải có các thông tin chính sau: quy mô, công suất, công nghệ xử lý; thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo sơ đồ khối và thuyết minh cụ thể quy trình vận hành; các loại hoá chất, dược phẩm sinh học sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống xử lý; giải trình việc lắp đặt công tơ điện riêng để theo dõi mức tiêu hao điện năng trong quá trình vận hành công trình, thiết bị.

– Bảng cân đối nước dự kiến trong quá trình vận hành dự án: Làm rõ từng nguồn nước thải kèm theo lưu lượng phát sinh, phương án thu gom, xử lý từng nguồn thải tại các công trình, thiết bị xử lý nước thải đã hoàn thiện.

– Hồ sơ bản vẽ hoàn công so với công trình xử lý nước thải, kèm theo các biên bản bàn trả, nghiệm thu công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. So với thiết bị xử lý nước thải hợp khối phải có hồ sơ lắp đặt kèm theo CO/CQ của thiết bị (trong trường hợp thiết bị được nhập khẩu nguyên khối).

ɓ) Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải:

– Giải trình cụ thể từng công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải đã được xây dựng, lắp đặt, trong đó phải có các thông tin chính sau: quy mô, công suất, công nghệ xử lý; thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo sơ đồ khối và thuyết minh cụ thể quy trình vận hành, ứng phó sự cố của hệ thống, thiết bị xử lý bụi, khí thải; các loại vật liệu, hóa chất, xúc tác sử dụng trong quá trình vận hành.

– Hồ sơ bản vẽ hoàn công so với công trình xử lý bụi, khí thải kèm theo các biên bản bàn trả, nghiệm thu công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. So với thiết bị xử lý đồng bộ, nguyên chiếc phải có hồ sơ lắp đặt kèm theo CO/CQ của thiết bị (trường hợp thiết bị được nhập khẩu nguyên chiếc).

¢) Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại:

– Công trình lưu giữ chất thải: quy mô, kết cấu và các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của công trình; hồ sơ bản vẽ hoàn công kèm theo các biên bản bàn trả, nghiệm thu công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.

– Công trình, thiết bị xử lý chất thải: giải trình cụ thể từng công trình, thiết bị xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại đã được xây dựng, lắp đặt, trong đó phải có các thông tin chính sau: quy mô, công suất; thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo sơ đồ khối và thuyết minh cụ thể quy trình vận hành; các loại vật liệu, hoá chất sử dụng trong quá trình vận hành. Hồ sơ bản vẽ hoàn công công trình lưu giữ, xử lý chất thải, kèm theo các biên bản bàn trả, nghiệm thu công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.

{d}) Công trình quản lý chất thải khác:

Công trình xử lý, lưu giữ chất thải đã được xây dựng; quy mô, công suất, các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành công trình. Hồ sơ hoàn công kèm theo các biên bản bàn trả, nghiệm thu công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.

đ) Các thiết bị, hệ thống quan trắc chất thải tự động, liên tục (so với trường hợp phải lắp đặt theo quy định):

– Mô tả từng thiết bị, hệ thống quan trắc chất thải tự động, liên tục đã lắp đặt, gồm: vị trí, thông số kỹ thuật lắp đặt; mẫu mã kèm theo CO/CQ của từng thiết bị.

– Việc kết nối dữ liệu quan trắc tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để theo dõi, giám sát.

e) Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:

– Mô tả cụ thể từng công trình, thiết bị hoặc phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường so với nước thải, khí thải, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại trong quá trình vận hành trải nghiệm. Thuyết minh từng quy trình ứng phó sự cố đảm bảo thỏa mãn yêu cầu bảo vệ môi trường.

– Hồ sơ hoàn công kèm theo các biên bản bàn trả, nghiệm thu công trình, thiết bị theo quy định của pháp luật về xây dựng so với trường hợp phải xây dựng, lắp đặt công trình ứng phó sự cố môi trường.

ɢ) Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác.

6. Thời gian dự kiến thực hiện vận hành trải nghiệm:

Lập danh sách cụ thể plan vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thiện của Dự án, gồm: thời gian khởi đầu, thời gian kết thúc. Công suất dự kiến đạt được của từng hạng mục hoặc của cả Dự án tại thời điểm kết thúc thời kỳ vận hành trải nghiệm.

7. Plan quan trắc chất thải, nhận xét hiu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử ɭý chất thải:

– Plan cụ thể về thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.

– Plan thống kê, lấy và phân tích mẫu chất thải để nhận xét hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý chất thải: Việc nhận xét phải được thực hiện cho từng giai đoạn xử lý và toàn thể hệ thống xử lý (lấy mẫu tổ hợp); thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định.

– Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện Plan.

8. Kiến nghị (nếu có):

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(5)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ dự án;

(2) Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án;

(3) Tên gọi đầy đủ, chuẩn xác của dự án hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án (3);

(4) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án;

(5) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.

ʍu số 10

Văn bản thông báo kết quả xác minh các công trình xử lý chất thải đã hoàn thiện để vận hành trải nghiệm dự án

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để vận hành trải nghiệm

(Địa danh), ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (2)

Căn cứ quy định tại Nghị định số /2019/NĐ-CP ngày….tháng…năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường; kết quả xác minh các công trình xử lý chất thải để vận hành trải nghiệm so với Dự án (3) (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của Dự án (3)) của Đoàn xác minh được thành lập theo Quyết định số… ngày…./…/……. của (4), (1) thông báo kết quả như sau:

1. So với hệ thống xử lý nước thải: (Phần này nhận xét việc hoàn thiện các công trình xử lý nước thải theo yêu cầu của quyết định phê duyệt giải trình ĐTM, gồm: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành; nhận xét quy trình vận hành có thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật? Đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn trả, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)

2. So với hệ thống xử lý bụi, khí thải: (Phần này nhận xét việc hoàn thiện các công trình xử lý bụi, khí thải theo yêu cầu của Quyết định phê duyệt giải trình ĐTM, gồm: số lượng, mẫu mã, quy mô, công suất, quy trình vận hành; nhận xét quy trình vận hành có thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật không? Đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn trả, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)

3. So với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường: (Phần này nhận xét việc hoàn thiện các công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; nhận xét quy trình vận hành có thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật không? xác minh số lượng, quy mô các công trình lưu giữ chất thải; Đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn trả, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)

4. So với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại: (Phần này nhận xét việc hoàn thiện các công trình xử lý chất thải nguy hại của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; nhận xét quy trình vận hành có thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật không? xác minh số lượng, quy mô các công trình lưu giữ chất thải; đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn trả, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)

5. So với công trình quản lý chất thải khác (rác thải sinh hoạt,…): (Phần này nhận xét việc hoàn thiện các công trình quản lý chất thải khác của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình quản lý chất thải; nhận xét quy trình vận hành có thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật không?xác minh số lượng, quy mô các công trình lưu giữ chất thải; đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn trả, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)

6. So với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: (Phần này nhận xét việc hoàn thiện các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của Dự án gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình; nhận xét quy trình phòng ngừa, ứng phó sự cố có thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật không? đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn trả, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa? Việc lắp đặt các thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục và kết nối truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật)

Căn cứ kết quả xác minh các công trình xử lý chất thải để vận hành trải nghiệm Dự án như nêu trên, cho thấy Dự án đã đủ điều kiện (hoặc chưa đủ điều kiện) vận hành trải nghiệm (trường hợp chưa đủ điều kiện phải nêu rõ nguyên nhân và yêu cầu rõ ràng và cụ thể nội dung và thời hạn khắc phục so với chủ dự án).

(1) thông báo để (2) biết, làm căn cứ triển khai các bước tiếp theo, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về bảo vệ môi trường./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(5)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án;

(2) Chủ dự án;

(3) Tên gọi đầy đủ, chuẩn xác của dự án hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án;

(4) Thủ trưởng đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.

ʍu số 11

Văn bản thông báo kết quả xác minh việc ?и hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án

(1)
———-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? thông báo kết quả xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của Dự án

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

Kính gửi: (2)

Căn cứ quy định tại Nghị định số…../2019/NĐ-CP ngày….tháng…năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường; kết quả xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình bảo vệ môi trường so với Dự án (3) (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của Dự án (3)) của Đoàn xác minh được thành lập theo Quyết định số… ngày…./…/….. của (4), (1) thông báo kết quả xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của Dự án như sau:

1. So với hệ thống xử lý nước thải:

(Phần này nhận xét quá trình vận hành trải nghiệm từng hệ thống xử lý nước thải của Dự án gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành; hóa chất sử dụng; hệ thống có vận hành ổn định hay không? kết quả phân tích các mẫu nước thải sau xử lý có đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không? nhận xét số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục do (2) truyền về (nếu có))

2. So với hệ thống xử lý bụi, khí thải:

(Phần này nhận xét quá trình vận hành so với các hệ thống xử lý bụi, khí thải của Dự án gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng hệ thống xử lý bụi, khí thải; hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải; hệ thống có vận hành ổn định hay không? kết quả thống kê, phân tích các mẫu bụi, khí thải sau xử lý có đạt các quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không? nhận xét số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục do (2) truyền về (nếu có))

3. So với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường:

(Phần này nhận xét quá trình vận hành so với các công trình xử lý chất thải của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; công trình xử lý có vận hành ổn định hay không? kết quả thống kê, phân tích các mẫu chất thải sau xử lý có đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không? nhận xét việc xây dựng các công trình lưu giữ chất thải của Dự án có thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường hay không?)

4. So với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại:

(Phần này nhận xét quá trình vận hành so với các công trình xử lý chất thải của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; công trình xử lý có vận hành ổn định hay không? kết quả thống kê, phân tích các mẫu chất thải sau xử lý có đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không? nhận xét việc xây dựng các công trình lưu giữ chất thải của Dự án có thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường hay không?)

5. So với công trình quản lý chất thải khác (rác thải sinh hoạt, …):

(Phần này nhận xét quá trình vận hành so với các công trình xử lý chất thải của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; công trình xử lý có vận hành ổn định hay không? kết quả thống kê, phân tích các mẫu chất thải sau xử lý có đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không? nhận xét việc xây dựng các công trình lưu giữ chất thải của Dự án có thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường hay không?)

6. So với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:

(Phần này nhận xét việc vận hành so với các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của Dự án gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình; hệ thống có vận hành ổn định hay không? các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của từng công trình? nhận xét các công trình này có thỏa mãn yêu cầu về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường hay không?)

Căn cứ kết quả xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình bảo vệ môi trường của Dự án như nêu trên, cho thấy Dự án đã đủ điều kiện (hoặc chưa đủ điều kiện) để được kiểm tra, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường.

(1) thông báo để (2) biết, làm căn cứ triển khai các bước tiếp theo, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về bảo vệ môi trường./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– 
– Lưu: …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án;

(2) Chủ dự án;

(3) Tên gọi đầy đủ, chuẩn xác của dự án hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án;

(4) Thủ trưởng đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.

Mẫu số 12

Văn ɓи đề xuất xác minh, xác nhận hoàn thiện ¢ông trình bảo vệ môi trường của dự án

(1)
————-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? đề xuất xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường phục vụ thời kỳ vận hành của dự án

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

Kính gửi: (2)

Https://devteam.mobi/ là (1), là nhà đầu tư Dự án (3), đã được (4) phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường tại Quyết định số… ngày… tháng… năm…

– Địa chỉ văn phòng của (1): …………………………………………………………….

– Vị trí thực hiện Dự án (3): ………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ của (1): …………………………………………………………………

Smartphone: ……………………; Fax: ………………….; E-mail: ……………………..

Https://devteam.mobi/ xin gửi đến (2) hồ sơ gồm:

– Bảy (07) Bản giải trình kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án.

– Một (01) Bản sao Quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kèm theo bản sao giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án đã được phê duyệt.

– Một (01) văn bản của Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án.

Https://devteam.mobi/ xin cam kết về độ trung thực của các thông tin, số liệu được nêu trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, https://devteam.mobi/ xin hoàn toàn phụ trách trước pháp luật Việt Nam.

Đề xuất (2) xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường của Dự án./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– 
– Lưu: …

(5)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ dự án;

(2) Đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường;

(3) Tên gọi đầy đủ, chuẩn xác của dự án hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của Dự án (3);

(4) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án;

(5) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.

ʍu số 13

Giải trình kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường
của Dự án (3)

Kính gửi: (2)

1. Thông tin chung về dự án:

– Tên chủ dự án: ……………………………………………………………………..

– Địa chỉ văn phòng: …………………………………………………………………

– Smartphone: …………………………; Fax:……………; E-mail:..………………..

– Vị trí thực hiện dự án:

– Quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án:……………………………………………………………………………………….

– Văn bản của đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nhận xét về kết quả xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình bảo vệ môi trường của dự án: ……..

…………………………………………………………………………………………..

2. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án) đã hoàn thiện

2.1. Công trình thoát nước mưa, thu gom và xử ɭý nước thải

2.1.1. Mạng lưới thu gom, thoát nước mưa: Mô tả cụ thể thông số kỹ thuật kỹ thuật mạng lưới thu gom, thoát nước mưa mặt phẳng; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước mưa mặt phẳng ra ngoài môi trường kèm theo quy trình vận hành tại từng điểm thoát (như: tự chảy, đập xả tràn, van chặn,…) và sơ đồ minh họa.

2.1.2. Mạng lưới thu gom, thoát nước thải

– Mạng lưới thu gom nước thải: Mô tả tính năng kèm theo thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,…) của từng tuyến thu gom nước thải dẫn về các công trình xử lý nước thải.

– Mạng lưới thoát nước thải: Mô tả tính năng kèm theo thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài, …) của từng tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi trường hoặc xả ra ngoài phạm vi của công trình xử lý chất thải.

– Điểm xả nước thải sau xử lý: Mô tả cụ thể vị trí xả nước thải, quy trình vận hành; nhận xét sự thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật theo quy định so với điểm xả nước thải/điểm đối nối nước thải; nguồn tiếp nhận nước thải.

– Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải nêu trên.

2.1.3. Công trình xử lý nước thải:

– Mô tả rõ từng công trình xử lý nước thải đã được xây dựng hoặc lắp đặt (tên nhà cung cấp thiết kế, thi công, giám sát thi công; nhà thầu xây dựng,…), trong đó làm rõ: tính năng của công trình; quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và cơ chế vận hành của công trình; các loại hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng; định mức tiêu hao năng lượng, hóa chất sử dụng cho quá trình vận hành; yêu cầu, quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) vận dụng so với nước thải sau xử lý.

– Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục đã được lắp đặt kèm theo hồ sơ mô tả đặc tính, CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc trải nghiệm của thiết bị, hệ thống; việc kết nối và truyền số liệu quan trắc trực tuyến về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để xác minh, giám sát.

2.1.4. Kết quả nhận xét hiệu quả của công trình xử lý nước thải (cần nêu rõ tên và địa chỉ liên hệ của nhà cung cấp thực hiện việc quan trắc môi trường: thời gian, tần suất, phương pháp, kết quả thống kê, lấy và phân tích mẫu; thiết bị, phương pháp thống kê, lấy mẫu và phân tích mẫu được sử dụng)

Việc nhận xét hiệu quả công trình xử lý nước thải được thực hiện thông qua kết quả quan trắc nước thải (kết quả thống kê bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thử nghiệm) và số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có) so với từng giai đoạn và so với toàn thể hệ thống xử lý (chương trình và phương pháp lấy mẫu tổ hợp để nhận xét), gồm:

– Kết quả nhận xét năng suất của từng giai đoạn xử lý được thực hiện thông qua việc nhận xét kết quả quan trắc nước thải so với một số thông số kỹ thuật ô nhiễm chính đã sử dụng để tính toán thiết kế cho từng giai đoạn của hệ thống xử lý nước thải và được trình bày theo bảng sau:

Lần thống kê, lấy mẫu phân tích; năng suất xử lý

Lưu lượng thải (Nhà cung cấp tính)

Thông số ô nhiễm chính tại giai đoạn ………. (Nhà cung cấp tính)

Thông số kỹ thuật ?

Thông số kỹ thuật Ɓ

?.?…

Trước xử lý

Sau xử lý

Trước xử lý

Sau xử lý

Trước xử lý

Sau xử lý

Lần 1

 

 

 

 

 

 

 

Lần 2

 

 

 

 

 

 

 

Lần и, …..

 

 

 

 

 

 

 

Năng suất xử lý của từng giai đoạn xử lý nước thải (%)

 

 

 

 

 

 

 

– Kết quả nhận xét sự thích hợp của toàn thể hệ thống xử lý nước thải được thực hiện thông qua việc nhận xét kết quả quan trắc nước thải (kết quả thống kê bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thử nghiệm) của các thông số kỹ thuật môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường so với nghề, ngành nghề có quy chuẩn riêng hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải (sinh hoạt, công nghiệp). So với một số nghề công nghiệp đặc trưng phải thực hiện quan trắc các thông số kỹ thuật môi trường theo quyết định của đơn vị phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và được trình bày theo bảng sau:

Lần thống kê, ɭấy mẫu phân tích; quy chuẩn kỹ thuật về chất thải được vận dụng

Lưu lượng thải (Nhà cung cấp tính)

Thông số kỹ thuật môi trường của dự án

Thông số kỹ thuật ? (Nhà cung cấp tính)

Thông số kỹ thuật Ɓ (Nhà cung cấp tính)

?.?…

Trước xử lý

Sau xử lý

Trước xử lý

Sau xử lý

Trước xử lý

Sau xử lý

Lần 1

 

 

 

 

 

 

 

Lần 2

 

 

 

 

 

 

 

Lần и,…

 

 

 

 

 

 

 

Theo QCVN (tương ứng với từng loại hình sản xuất).

 

 

 

 

 

 

 

– Kết quả nhận xét hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải thông qua số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục (so với trường hợp phải lắp đặt) của các ngày đã thực hiện lấy, phân tích mẫu nước thải trong phòng thử nghiệm. Kết quả quan trắc tự động, liên tục được so sánh, đối chiếu với kết quả đo nhanh hiện trường và kết quả lấy, phân tích mẫu trong phòng thử nghiệm. Giá trị trung bình theo ngày của các kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục được so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số kỹ thuật môi trường của các quy chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng để nhận xét sự thích hợp quy chuẩn (không phân biệt phương pháp thống kê, lấy và phân tích mẫu trong quy chuẩn kỹ thuật).

Giá trị trung ɓình theo ngày (24 giờ) của các kết quả đo được so sánh với giá trị tối đa cho phép của quy chuẩn kỹ thuật về cht thải

Lưu lượng thải (Nhà cung cấp tính)

Thông số kỹ thuật quan trắc tự động, liên tục

Thông số kỹ thuật ? (Nhà cung cấp tính)

Thông số kỹ thuật Ɓ (Nhà cung cấp tính)

?.?…

Trước xử lý

Sau xử lý

Trước xử lý

Sau xử lý

Trước xử lý

Sau xử lý

Ngày thứ 1

 

 

 

 

 

 

 

Ngày thứ 2

 

 

 

 

 

 

 

Ngày thứ и (kết quả nhận xét theo ngày lấy mẫu để phân tích trong phòng thử nghiệm)

 

 

 

 

 

 

 

Theo QCVN (tương ứng với từng loại hình sản xuất).

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Công trình xử lý bụi, khí thải:

– Mô tả rõ từng công trình xử lý khí thải đã được xây dựng hoặc lắp đặt (tên nhà cung cấp thiết kế, thi công, giám sát thi công; nhà thầu xây dựng,…), trong đó làm rõ: tính năng của công trình; quy mô, công suất, quy trình vận hành và cơ chế vận hành của công trình; các loại hóa chất, xúc tác sử dụng; định mức tiêu hao năng lượng, hóa chất sử dụng cho quá trình vận hành công trình; yêu cầu, quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) vận dụng so với bụi, khí thải sau xử lý.

XEM THÊM  Top 20 kết quả tìm kiếm mẫu nhà chữ u 1 tầng mới nhất 2022

– Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục đã được lắp đặt kèm theo hồ sơ mô tả đặc tính, CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc trải nghiệm của thiết bị, hệ thống; kết quả kết nối và truyền số liệu quan trắc trực tuyến về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để xác minh, giám sát.

– Kết quả nhận xét hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: Việc nhận xét hiệu quả xử lý được thực hiện thông qua kết quả quan trắc khí thải (kết quả thống kê bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thử nghiệm) và số liệu quan trắc tự động, liên tục (nếu có) so với từng giai đoạn và so với toàn thể hệ thống xử lý. Chủ dự án thực hiện thống kê dưới dạng bảng tương tự như so với nước thải tại Mục 2.1.4 nêu trên.

2.3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường:

– Công trình lưu giữ chất thải đã được xây dựng, lắp đặt, gồm: Mô tả tính năng, các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành công trình đảm bảo thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.

– Công trình xử lý chất thải: Mô tả tính năng, quy mô, công suất, các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành; kết quả nhận xét hiệu quả xử lý của công trình xử lý chất thải.

2.4. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:

– Công trình lưu giữ chất thải nguy hại đã được xây dựng, lắp đặt, gồm: Mô tả tính năng, các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành công trình đảm bảo thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.

– Công trình xử lý chất thải nguy hại: Mô tả tính năng, quy mô, công suất, các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành; kết quả nhận xét hiệu quả xử lý của công trình xử lý chất thải nguy hại.

2.5. Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môι trường:

– Mô tả cụ thể từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường so với từng loại chất thải, trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của công trình.

– Nhận xét hiệu quả, khả năng thỏa mãn yêu cầu phòng ngừa, ứng phó sự cố về chất thải của công trình, thiết bị đã hoàn thiện; gợi ý phương án cải tổ, bổ sung và cam kết lộ trình hoàn thiện trên nền tảng kết quả vận hành trải nghiệm dự án.

2.6. Công trình, biện pháp bảo ?ệ môi trường khác:

Mô tả các công trình lưu giữ chất thải khác đã được xây dựng, lắp đặt kèm theo các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản. Riêng so với công trình xử lý chất thải phải mô tả thêm quy mô, công suất và quy trình vận hành; kết quả nhận xét hiệu quả xử lý của công trình xử lý.

3. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay đι so với giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường được phê duyệt

(Kết quả trình bày cần trổ tài dưới dạng bảng có thuyết minh kèm theo, trong đó nêu rõ những nội dung đã được điều chỉnh, thay đổi và quyết định phê duyệt điều chỉnh của đơn vị phê duyệt giải trình ĐTM; các nội dung thay đổi khác có thúc đẩy tích cực hoặc không có thúc đẩy xấu đến môi trường)

STT

Tên công trình bảo vệ môi trường

Phương án gợi ý trong giải trình ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đι đã thực hiện

Quyết định phê duyệt điều chỉnh của đơn vị phê duyệt giải trình ĐTM (nếu có)

1.

 

2…

 

4. Chương trình quan trắc môi trường trong thời kỳ vận hành (khi dự án đi vào vận hành thương mại):

Trên nền tảng kết quả vận hành trải nghiệm các công trình bảo vệ môi trường của dự án, chủ dự án tự rà soát để gợi ý điều chỉnh, bổ sung chương trình quan trắc và giám sát môi trường trong thời kỳ vận hành nhằm đảm bảo phù phù hợp với thực tiễn và thỏa mãn yêu cầu bảo vệ môi trường quy định.

Https://devteam.mobi/ cam kết rằng những thông tin, số liệu nêu trên là đúng sự thực; nếu có gì sai trái, https://devteam.mobi/ hoàn toàn phụ trách trước pháp luật./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– …;
– Lưu: …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ dự án;

(2) Tên đơn vị xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường;

(3) Tên đầy đủ, chuẩn xác của dự án hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án (3);

(4) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.

* Phụ lục kèm theo giải trình kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án, bao gồm các tài liệu sau (tùy loại hình dự án và từng dự án rõ ràng và cụ thể mà có thể có một số hoặc toàn bộ các tài liệu này):

– Hồ sơ hoàn công kèm theo thuyết minh về quy trình vận hành các công trình bảo vệ môi trường;

– Các chứng chỉ, chứng thực, thừa nhận của các thiết bị xử lý môi trường đồng bộ nhập khẩu hoặc đã được thương mại hóa;

– Các phiếu kết quả thống kê, phân tích mẫu vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải;

– Các văn bản của đơn vị có thẩm quyền chấp thuận thay đổi, điều chỉnh giải trình ĐTM của dự án;

– Biên bản nghiệm thu, bàn trả các công trình bảo vệ môi trường hoặc các văn bản khác có liên quan đến các công trình bảo vệ môi trường.

ʍu số 14

Giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường của dự án

 

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số:     /GXN-…

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

 

GIẤY XÁC NHẬN

HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của Dự án (2)

(1) XÁC NHẬN

Ι. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN/CƠ SỞ

Tên chủ dự án: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ văn phòng: ………………………………………………………………………………..

Vị trí hoạt động: ………………………………………………………………………………

Smartphone:……………………………….. Fax:…………………………………………………..

Giấy chứng thực đăng ký kinh lợi nhuận: …….. Ngày cấp: …….. Nơi cấp: ……….

Quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường số ………………….

II. NỘI DUNG XÁC NHẬN

Xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường của Dự án (2) (cụ thể tại Phụ lục kèm theo).

III. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ DỰ ÁN, CƠ SỞ

Tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thường xuyên vận hành và lập nhật ký vận hành các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường đã nêu tại Mục … Phụ lục kèm theo Giấy xác nhận này; thực hiện chương trình quan trắc môi trường và giải trình công tác bảo vệ môi trường định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Chủ dự án đã hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Giấy xác nhận này là căn cứ để đơn vị có thẩm quyền xác minh, thanh tra về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động; được điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật./.

 

Nơi nhận:
– (4);

– Lưu: …

(3)
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Phụ ɭ¢

(Kèm theo Giấy xác nhận số:  /GXN-…. ngày ….. tháng….năm … của (1))

1. Công trình thu gom và xử lý nước thải: (Liệt kê các công trình xử lý nước thải đã hoàn thiện phục vụ thời kỳ vận hành của dự án, nền tảng; mô tả rõ công suất, quy trình, cơ chế vận hành của các công trình xử lý nước thải; hóa chất, dược phẩm sinh học sử dụng phục vụ cho xử lý nước thải; các thông số kỹ thuật quan trắc tự động, liên tục (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn nhận xét chất lượng nước thải sau xử lý).

2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: (Liệt kê các công trình xử lý bụi, khí thải đã hoàn thiện phục vụ thời kỳ vận hành của dự án, nền tảng; mô tả rõ công suất, quy trình vận hành của các công trình xử lý bụi, khí thải; hóa chất, xúc tác sử dụng phục vụ cho xử lý khí thải; các thông số kỹ thuật quan trắc tự động, liên tục (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn nhận xét chất lượng khí thải sau xử lý).

3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường: (Liệt kê các công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đã hoàn thiện phục vụ thời kỳ vận hành của dự án, nền tảng; mô tả rõ quy mô, công suất và quy trình vận hành của các công trình xử lý chất thải; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải).

4. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: (Liệt kê các công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại đã hoàn thiện của dự án, nền tảng; mô tả rõ quy mô, công suất và quy trình vận hành của các công trình xử lý chất thải; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải).

5. Công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường: (Liệt kê các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của dự án, nền tảng (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án); mô tả rõ quy mô, công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản).

6. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: (Liệt kê các công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải khác đã hoàn thiện của dự án, nền tảng (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án); mô tả rõ quy mô công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải. Các biện pháp bảo vệ môi trường khác của dự án).

7. Chương trình quan trắc môi trường (Nêu rõ ràng và cụ thể chương trình quan trắc môi trường định kỳ và quan trắc tự động, liên tục; nêu rõ tần suất, vị trí, thông số kỹ thuật giám sát và quy chuẩn kỹ thuật vận dụng nhận xét).

8. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác: (Ghi rõ các yêu cầu về bảo vệ môi trường mà chủ dự án phải tiếp tục thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).

Ghi chú:

(1) Đơn vị kiểm tra, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường;

(2) Tên đầy đủ, chuẩn xác của dự án, nền tảng hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án;

(3) Thủ trưởng Đơn vị xác minh, xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường;

(4) Chủ dự án, nền tảng.

8. Bổ sung Phụ lục VII như sau:

Phụ lục VII

CÁC MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

ʍu số 01

Văn bản đề xuất đăng ký plan bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …
?/? đăng ký plan bảo vệ môi trường của (2)

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

Kính gửi: (3)

(1) Là nhà đầu tư của (2), thuộc đối tượng phải đăng ký plan bảo vệ môi trường quy định tại mục số …,  Phụ lục II công bố kèm theo Nghị định số  /2019/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường. Https://devteam.mobi/ đăng ký plan bảo vệ môi trường như sau:

Tên của (1): …………………………………………………………………………………….

Vị trí thực hiện của (2): …………………………………………………………………..

Địa chỉ liên hệ của (1): …; Smartphone: …; Fax: ……….; E-mail: ………………..

Https://devteam.mobi/ gửi đến (3) hồ sơ gồm:

– Ba (03) bản plan bảo vệ môi trường.

– Một (01) giải trình phân tích khả thi đầu tư xây dựng hoặc giải trình kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

– Một (01) bản điện tử của các hồ sơ nêu trên.

Https://devteam.mobi/ cam kết đảm bảo về độ trung thực, chuẩn xác của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai trái, https://devteam.mobi/ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.

Đề xuất (3) xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường của (2)./.

Nơi nhận:
– Như trên; 
– …;
– Lưu: …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

(2) Tên đầy đủ, chuẩn xác của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

(3) Đơn vị có thẩm quyền xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

(4) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

ʍu số 02

Cấu trúc và nội dung plan bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

2a. ʍu trang bìa và trang phụ bìa:

 

(1)

KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của (2)

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN (*)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu (nếu có))

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN (nếu có) (*)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

 

 

(**), tháng… năm …

Ghi chú:

(1) Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

(2) Tên dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

(*) Chỉ trổ tài tại trang phụ bìa.

(**) Ghi địa danh cấp huyện nơi thực hiện hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2b. Cấu trúc và nội dung plan bảo vệ môi trường

MỤC LỤC

Mục lục các từ và các ký hiệu viết tắt

Mục lục các bảng, các hình vẽ,…

MỞ ĐẦU

Chươиɢ 1

MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ

1.1. Thông tin chung về dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là dự án):

– Tên gọi của dự án (theo dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng).

– Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án.

– Quy mô; công suất; công nghệ và loại hình dự án.

– Vị trí địa lý (các điểm mốc tọa độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới…) của vị trí thực hiện dự án.

1.2. Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sи phẩm của dự án: Liệt kê các loại nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án.

1.3. Các hạng mục công trình của dự án

– Các hạng mục công trình chính: dây chuyền sản xuất sản phẩm chính, hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự án.

– Các hạng mục công trình phụ trợ: giao thông vận tải; bưu chính viễn thông; phân phối điện; phân phối nước; giải phóng mặt bằng;…

– Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường: thu gom và thoát nước mưa; thu gom và thoát nước thải; xử lý nước thải (sinh hoạt, công nghiệp,…); xử lý bụi, khí thải; công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn; các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường so với nước thải, khí thải; ứng phó sự cố tràn dầu, cháy nổ và các công trình bảo vệ môi trường khác.

So với các dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của nền tảng đang hoạt động, trong nội dung chương này phải làm rõ thêm các thông tin về tình trạng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của nền tảng hiện hữu; các công trình, thiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng trong dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ; các công trình, thiết bị sẽ thay đổi, điều chỉnh, bổ sung; tính liên thông, kết nối với các hạng mục công trình hiện hữu với công trình đầu tư mới.

1.4. Tình trạng môi trường khu vực thực hiện dự án

– Làm rõ nguồn tiếp nhận nước thải của dự án. Tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về thực trạng môi trường khu vực triển khai dự án trong thời gian tối thiểu 02 năm gần nhất, trong đó làm rõ: chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu thúc đẩy trực tiếp bởi dự án như môi trường không khí tiếp nhận trực tiếp nguồn khí thải của dự án, môi trường nước mặt tiếp nhận trực tiếp nước thải của dự án.

– Sự thích hợp của vị trí thực hiện dự án với các quy hoạch, plan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– So với dự án đầu tư vào khu công nghiệp phải giải trình bổ sung tình trạng hoạt động của khu công nghiệp; sơ bộ về hạ tầng kỹ thuật đã hoàn thiện của khu công nghiệp và sự thỏa mãn tiếp nhận chất thải phát sinh từ hoạt động của dự án.

Chương 2

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Phép tắc chung:

– Việc dự đoán thúc đẩy của dự án đến môi trường được thực hiện theo các thời kỳ triển khai xây dựng dự án và khi dự án đi vào vận hành.

– So với dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của nền tảng đang hoạt động phải dự đoán tổng hợp thúc đẩy môi trường của nền tảng cũ và dự án mở rộng quy mô, nâng công suất, thay đổi công nghệ của dự án mới.

2.1. Dự đoán thúc đẩy và gợi ý các biện pháp bảo vệ môi trường trong thời kỳ triển khai xây dựng dự án

2.1.1. Dự đoán các thúc đẩy: Dự đoán sơ bộ các thúc đẩy đến môi trường của thời kỳ, trong đó tập trung vào các hoạt động chính như: vật liệu xây dựng phục vụ dự án (nếu thuộc phạm vi dự án); vận tải nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị; thi công các hạng mục công trình của dự án hoặc các hoạt động triển khai thực hiện dự án (so với các dự án không có dự án công trình); làm sạch đường ống, làm sạch các thiết bị sản xuất, công trình bảo vệ môi trường của dự án (như: làm sạch bằng hóa chất, nước sạch, hơi nước, …).

2.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường gợi ý thực hiện

– Về nước thải: Mô tả quy mô, công suất, công nghệ các công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (nếu có):

+ Công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của từng nhà thầu thi công, xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

+ Công trình thu gom, xử lý các loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống, …), đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

Mỗi công trình xử lý nước thải phải có bản vẽ thiết kế nền tảng của từng hạng mục và cả công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.

– Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại: Mô tả quy mô, vị trí của khu vực lưu giữ tạm thời các loại chất thải.

– Về bụi, khí thải: Các công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình thi công xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

– Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác.

2.2. Dự đoán thúc đẩy và gợi ý các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong thời kỳ dự án đi vào vận hành

2.2.1. Dự đoán các thúc đẩy: Việc dự đoán thúc đẩy trong thời kỳ này cần phải tập trung vào các nội dung chính sau:

– Thúc đẩy của các nguồn phát sinh chất thải (chất thải rắn, chất thải nguy hại, bụi, khí thải, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, các loại chất thải lỏng khác).

– So với dự án đầu tư vào khu công nghiệp, phải bổ sung thúc đẩy từ việc phát sinh nước thải của dự án so với thực trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp; khả năng tiếp nhận, xử lý của công trình xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp so với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt động của dự án.

2.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường gợi ý thực hiện

Yêu cầu chung: Trên nền tảng kết quả dự đoán các thúc đẩy tại Mục 2.2.1 nêu trên, chủ dự án phải căn cứ vào từng loại chất thải phát sinh (với lưu lượng và tải lượng ô nhiễm lớn nhất) để gợi ý lựa chọn các thiết bị, công nghệ xử lý chất thải thích hợp, đảm bảo thỏa mãn yêu cầu bảo vệ môi trường quy định.

α) Về công trình xử lý nước thải (bao gồm: các công trình xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và các loại chất thải lỏng khác):

– Mô tả quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình xử lý nước thải.

– Các thông số kỹ thuật cơ bản của từng các hạng mục thành phần và của cả công trình xử lý nước thải, kèm theo bản vẽ thiết kế cơ sở (mang vào Phụ lục giải trình).

– Gợi ý vị trí, thông số kỹ thuật lắp đặt các thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (so với trường hợp phải lắp đặt theo quy định).

ɓ) Về công trình xử lý bụi, khí thải:

– Thực hiện như so với nước thải.

– Gợi ý vị trí, thông số kỹ thuật lắp đặt các thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục (so với trường hợp phải lắp đặt theo quy định).

¢) Về công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn (gồm: rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại): Thực hiện như so với nước thải.

{d}) Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường so với nước thải và khí thải (so với trường hợp phải lắp đặt): Thực hiện như so với nước thải.

2.2.3. Tiến độ hoàn thiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

– Plan xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục.

– Tóm tắt dự toán kinh phí so với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

3.1. Plan tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

3.2. Plan quan trắc môi trường: Plan quan trắc môi trường được xây dựng theo từng thời kỳ của dự án, gồm: thi công xây dựng và vận hành thương mại, rõ ràng và cụ thể: Giám sát lưu lượng khí thải, nước thải và những thông số kỹ thuật ô nhiễm có trong khí thải, nước thải đặc trưng của dự án, phù phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường với tần suất tối thiểu 06 tháng/01 lần.

Cam kết của chủ dự án, nền tảng

Https://devteam.mobi/ cam kết về lộ trình thực hiện các biện pháp, công trình giảm thiểu thúc đẩy xấu đến môi trường nêu trong plan bảo vệ môi trường.

Https://devteam.mobi/ gửi kèm theo dưới đây Phụ lục các hồ sơ, văn bản có liên quan đến dự án, nền tảng (nếu có và liệt kê rõ ràng và cụ thể).

Phụ lục

(Các Phụ lục Ι, II,…)

ʍu số 03

Giấy xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

GIẤY XÁC NHẬN

ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(1) XÁC NHẬN

(2) Đã đăng ký plan bảo vệ môi trường của (3) ngày… tháng… năm…

(2) Có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau đây:

1. Tự phụ trách trước pháp luật về thông tin, công trình, biện pháp bảo vệ môi trường gợi ý trong bản plan bảo vệ môi trường đã đăng ký.

2. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo plan bảo vệ môi trường đã đăng ký và thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Điều 33 Luật bảo vệ môi trường.

3. Tổ chức thực hiện các công trình quản lý, xử lý chất thải theo nội dung plan bảo vệ môi trường đã đăng ký với thời hạn hoàn thiện như sau:

(Yêu cầu rõ về thời điểm, thời hạn phải hoàn thiện so với từng công trình quản lý, xử lý chất thải trong trường hợp phải xây dựng, lắp đặt,…).

4. Giải trình kết quả hoàn thiện các công trình bảo vệ môi trường và thực hiện quan trắc chất thải định kỳ với tần suất 06 tháng/01 lần (được tích hợp trong giải trình công tác bảo vệ môi trường định kỳ); đảm bảo nước thải, khí thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải (ghi rõ các quy chuẩn với các hệ số lưu lượng, nguồn tiếp nhận, vùng phát thải…); thực hiện quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.

5. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu có).

Giấy xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường là căn cứ để đơn vị có thẩm quyền xác minh, thanh tra về bảo vệ môi trường của dự án, nền tảng./.

Nơi nhận:
– (2) để thực hiện;

– Lưu: …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường;

(2) Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

(3) Tên gọi đầy đủ, chuẩn xác của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

(4) Đại diện có thẩm quyền của (1).

ʍu số 04

Văn bản thông báo chưa xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

THÔNG BÁO

?ề việc chưa xác nhận đăng ký plan bảo vệ môi trường

Sau khoảng thời gian xem xét hồ sơ đăng ký plan bảo vệ môi trường của (3), (1) thông báo như sau:

Plan bảo vệ môi trường của (3) chưa được xác nhận đăng ký vì các nguyên nhân sau đây:

1. …

2. …

(1) thông báo để (2) biết và hoàn thiện hồ sơ đăng ký./

Nơi nhận:
– (02) để thực hiện;
– …;
– Lưu: …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đơn vị xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường;

(2) Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

(3) Tên đầy đủ, chuẩn xác của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

(4) Đại diện có thẩm quyền của (1)

Mục II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Thay thế hư sau:

Phụ lục II

DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG PHẢI MUA BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG

STT

Loại hình hoạt động

Đối tượnɢ phải mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường

1.

Hoạt động dầu khí (bao gồm hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí)

Toàn bộ

2.

Sử dụng tàu biển chuyên dùng để vận tải dầu mỏ, dược phẩm từ dầu mỏ và các hàng hóa nguy hiểm khác khi hoạt động trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam

Tàu biển có dung tích trên 1.000 GT

3.

Sản xuất, kinh doanh hóa chất, xăng dầu

 

3.1

Sản xuất hóa chất cơ bản

Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

3.2

Sản xuất phân bón hóa học (trừ loại hình phối trộn)

Công suất 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

3.3

Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

3.4

Sản xuất ắc quy

Công suất từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên

3.5

Lọc, hóa dầu

Từ 10.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

4.

Lưu giữ, vận tải và xử lý chất thải nguy hại

Toàn bộ

2. Thay thế hư sau:

Phụ lục III

DANH MỤC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ

1. Xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suất thiết kế từ 2.500 m3/ngày (24 giờ) trở lên so với khu vực đô thị từ loại IV trở lên.

2. Thu gom, vận tải, xử lý chất thải rắn thông thường tập trung.

3. Xử lý chất thải nguy hại, đồng xử lý chất thải nguy hại.

4. Xử lý, tái tạo các khu vực môi trường bị ô nhiễm tại các khu vực công cộng.

5. Ứng cứu, xử lý sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất và sự cố môi trường khác.

6. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.

7. Xê dịch, chuyển đổi hoạt động của nền tảng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

8. Quan trắc môi trường.

9. Dịch vụ hỏa táng, điện táng.

10. Giám định thiệt hại về môi trường; giám định sức khỏe môi trường; giám định về môi trường so với hàng hóa, phế liệu nhập khẩu, máy móc, thiết bị, công nghệ.

11. Sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường được nhà nước bảo lãnh dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền phương án hữu ích.

12. Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường gắn Nhãn xanh Việt Nam; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải rắn của nền tảng xử lý chất thải (sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại).

13. Sản xuất xăng, nhiên liệu diezen và nhiên liệu sinh học được chứng thực hợp quy; than sinh học; năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt và các dạng năng lượng tái tạo khác.

14. Sản xuất, nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện chuyên dùng sử dụng trực tiếp trong việc thu gom, vận tải, xử lý chất thải; thiết bị quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục; thiết bị thống kê, lấy mẫu và phân tích môi trường; sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường; ứng phó, xử lý sự cố môi trường.

15. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của nền tảng thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng thực nhãn sinh thái.

3. Sửa đổi hư sau:

Phụ lục IV

BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG

(1)
————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

?ề công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển Like New 99% năm ………

Kính gửi:

– Bộ Tài nguyên và Môi trường;

– Ủy ban nhân dân tỉnh/tp (nơi đặt nền tảng phá dỡ tàu biển).

Ι. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ NHẬP KHẨU, PHÁ DỠ TÀU BIỂN

1. Tên nền tảng phá dỡ tàu biển: ……………………………………………………………..

2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………..

3. Tên và địa chỉ đặt nền tảng phá dỡ tàu biển: …………………………………………….

4. Tên người liên hệ khi cần:………………………….Chức vụ: …………………………

Smartphone:…………………. Fax:………………….. E-mail: ………………………………

II. THÔNG TIN VỀ PHÁ DỠ TÀU BIỂN TRONG NĂM

STT

Tên tàu biển

Số đăng ký

Giấy xác nhận đăng ký plan BVMT

Loại tàu

Trọng tải

Ngày khởi đầu phá dỡ

Ngày hoàn thiện phá dỡ

1.

 

 

Số…., ngày ………..

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

III. BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KIẾN NGHỊ

1. Về công tác thu gom, lưu giữ, vận tải và xử lý chất thải thông thường, chất thải nguy hại: ………………………………………………………………………………………….

2. Về công tác xử lý nước thải, khí thải và tiếng ồn: …………………………………………

3. Về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường: ………………………

4. Gợi ý và kiến nghị: (nếu có).

Nơi nhận:
– Như trên;
– …

(2)
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ nền tảng;

(2) Đại diện có thẩm quyền của (1).

Mục III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 38/2015/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU

1. Sửa đổi hành Phụ lục Ι như sau:

Phụ lục Ι

DANH MỤC CÁC NGUỒN THẢI KHÍ THẢI LƯU LƯỢNG LỚN

STT

Loại hình

Công suất

1

Sản xuất gang, thép

Từ 200.000 tấn/năm trở lên

2

Nhiệt điện

Toàn bộ, trừ nhà máy nhiệt điện sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt

3

Sản xuất clinker, xi măng

Toàn bộ

4

Sản xuất hóa chất, phân bón hóa học

Từ 10.000 tấn/năm trở lên

5

Công nghiệp lọc, hóa dầu

Toàn bộ

6

Nền tảng có sử dụng lò hơi công nghiệp

Từ 20 tấn hơi/giờ trở lên (tính cho tổng công suất các lò hơi), trừ trường hợp sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt, dầu DO

7

Sản xuất thủy tinh

Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên, trừ trường hợp sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt

8

Sản xuất gạch, ngói

Tổng công suất từ 100 triệu viên gạch, ngói trở lên, trừ trường hợp sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt

9

Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường

Từ 3 tấn/giờ trở lên

10

Lò đốt chất thải nguy hại; lò đốt chất thải y tế

Từ 0,5 tấn/giờ trở lên

11

Nền tảng có sử dụng lò dầu tải nhiệt

Từ 3,5 triệu kcal/giờ trở lên (tính cho tổng công suất các lò), trừ trường hợp sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt

2. Bổ sung Phụ lục II như sau:

Phụ lục II

YÊU CẦU KỸ THUẬT, QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT (CTRSH)

?. ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LƯU GIỮ, ĐIỂM TẬP KẾT, TRẠM TRUNG CHUYỂN, KHU VỰC LƯU GIỮ (nếu có)

1. Thiết bị lưu giữ CTRSH phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

1.1. Đảm bảo lưu giữ an toàn, không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ.

1.2. Không được ngấm, rò rỉ nước rác, phát tán chất thải do gió.

1.3. Có dung tích, kích thước phù phù hợp với thời gian lưu giữ.

2. Điểm tập kết CTRSH phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

2.1. Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt.

2.2. Có sàn đảm bảo kín, không rạn nứt, không bị thẩm thấu.

3. Khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trạm trung chuyển CTRSH không bắt buộc phải xây dựng dưới dạng kho nhưng phải thỏa mãn các quy định sau:

3.1. Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào.

3.2. Có sàn đảm bảo kín, không rạn nứt, không bị thẩm thấu.

3.3. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn thể khu vực lưu giữ. Trường hợp không có mái che thì phải có biện pháp thu gom, lưu giữ và xử lý nước rỉ rác đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Ɓ. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN

1. Các phương tiện vận tải CTRSH chuyên dụng phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Thiết bị lưu giữ CTRSH được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận tải và phải thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Mục ?.1nêu trên.

3. Xe tải thùng hở phải được phủ bạt kín che nắng, mưa sau thời điểm chứa CTRSH.

4. Phải đảm bảo không được rơi vãi CTRSH, rò rỉ nước rỉ rác trong quá trình vận tải CTRSH.

₵. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, THIẾT BỊ XỬ LÝ CTRSH

1. Công trình hoặc thiết bị xử lý CTRSH phải có công nghệ xử lý phù phù hợp với đặc tính hóa học, vật lý và sinh học; có công suất phù phù hợp với CTRSH cần xử lý.

2. Yêu cầu đặc trưng so với một số công trình hoặc thiết bị xử lý CTRSH như sau:

2.1. Lò đốt CTRSH tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt CTRSH.

2.2. Chất thải phát sinh từ quá trình ủ mùn phải được xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (nếu có). Sản phẩm của quá trình ủ mùn khi dùng trong nông nghiệp phải được đơn vị có thẩm quyền về quản lý phân bón phê duyệt lưu hành trên thị trường hoặc chấp thuận sử dụng.

2.3. Bãi chôn lấp CTRSH phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

2.3.1. Việc thiết kế, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp CTRSH phải thỏa mãn tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định và phải phù phù hợp với nội dung giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường.

2.3.2. Có hệ thống xử lý nước rỉ rác thỏa mãn các yêu cầu sau:

– Hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác có công suất thích hợp, đảm bảo thu gom và xử lý nước rỉ rác đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường so với nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn theo quy định.

– Hồ chứa nước rỉ rác phải có kết cấu thành, đáy đảm bảo vững chắc, đủ khả năng chịu tải, không nứt vỡ, đảm bảo ngăn ngừa sự thẩm thấu nước rác vào môi trường đất, nước ngầm và bên dưới hồ chứa.

3. Khu vực lắp đặt các hệ thống hoặc thiết bị xử lý CTRSH phải được trang bị như sau:

3.1. Thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

3.2. Hộp sơ cứu vết thương.

3.3. Thiết bị thông tin liên lạc (smartphone cố định).

3.4. Thiết bị báo động (như còi, kẻng, loa).

3.5. Sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm (ký hiệu exit hoặc ký hiệu chỉ lối thoát) đặt ở điểm đầu mối của lối đi.

3. Bổ sung Phụ lục III như sau:

Phụ lục III

YÊU CẦU KỸ THUẬT, QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG (CTRCNTT)

?. ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LƯU GIỮ, TRẠM TRUNG CHUYỂN, KHU VỰC LƯU GIỮ (NẾU CÓ)

1. Thiết bị lưu giữ CTRCNTT phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

1.1. Đảm bảo lưu giữ an toàn, không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ.

1.2. Vỏ hộp mềm được buộc kín và vỏ hộp cứng có nắp đậy kín để đảm bảo ngăn chất thải rò rỉ hoặc rơi vãi ra môi trường.

1.3. Kết cấu cứng chịu được va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng.

2. Trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ (nếu có) không bắt buộc phải xây dựng dưới dạng kho nhưng phải thỏa mãn các quy định sau:

2.1. Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt;

2.2. Mặt sàn đảm bảo kín, không rạn nứt, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào.

2.3. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn thể khu vực lưu giữ.

2.4. Kho lưu giữ tạm thời hoặc trạm trung chuyển theo dạng nhà kho thì phải thỏa mãn tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng theo quy định.

3. Khu vực lưu giữ CTRCNTT ngoài trời phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

3.1. Có hệ thống thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn, nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ CTRCNTT đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

3.2. Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; nền đảm bảo kín, không rạn nứt, không bị thẩm thấu, đủ độ bền chịu được trọng tải của phương tiện vận tải và lượng CTRCNTT lưu giữ.

3.3. Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ CTRCNTT (so với loại chất thải có phát sinh bụi).

Ɓ. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN

1. Các phương tiện vận tải CTRCNTT phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Thiết bị lưu giữ CTRCNTT được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận tải phải thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Mục ?.1.

3. Yêu cầu đặc trưng một số loại phương tiện vận tải CTRCNTT:

3.1. Xe tải thùng hở phải được phủ bạt kín sau thời điểm chứa CTRCNTT.

3.2. Xe mô tô, xe gắn máy phải có thùng chứa và được gắn chặt trên giá để hàng (phía sau vị trí ngồi lái) của xe mô tô, xe gắn máy. Kích thước của thùng chứa gắn trên xe mô tô, xe gắn máy phải tuân theo quy định của Bộ Giao thông vận tải quy định về trọng tải, khổ hạn chế của đường bộ; lưu hành xe quá trọng tải, xe quá khổ hạn chế, xe bánh xích trên đường bộ; vận tải hàng siêu trường, siêu trọng; hạn chế xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông.

4. Phương tiện vận tải CTRCNTT khi đang hoạt động phải được trang bị như sau:

4.1. Có dòng chữ “Vận chuyển chất thải” ở hai bên thành của phương tiện với chiều cao tối thiểu là 15 cm kèm theo tên nền tảng, địa chỉ, số smartphone liên hệ.

4.2. Các bản hướng dẫn rút gọn về quy trình vận hành an toàn phương tiện vận tải, quy trình ứng phó sự cố (kèm theo danh sách smartphone của các đơn vị quản lý môi trường, công an, cấp cứu, cứu hỏa của các địa phương trên địa phận hoạt động), nội quy về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ (kèm theo yêu cầu về thiết bị bảo lãnh cá nhân) đặt ở cabin hoặc khu vực điều khiển theo quy định của pháp luật, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ.

₵. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, THIẾT BỊ XỬ LÝ CTRCNTT

1. Công trình hoặc thiết bị xử lý CTRCNTT phải thỏa mãn các yêu cầu chung như sau:

1.1. Có công nghệ xử lý phù phù hợp với đặc tính hóa học, vật lý và sinh học; có công suất phù phù hợp với khối lượng CTRSH cần xử lý.

1.2. CTRCNTT cần được phân loại, xác minh và mang qua hệ thống hoặc thiết bị sơ chế CTRCNTT (nếu thiết yếu) để đảm bảo kích thước, trạng thái vật lý thích hợp trước khi mang vào xử lý.

1.3. CTRCNTT sau thời điểm được xử lý cuối cùng và các chất thải phát sinh từ quá trình xử lý phải đảm bảo theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN về môi trường hoặc có biện pháp quản lý thích hợp theo quy định.

2. Yêu cầu đặc trưng so với một số hệ thống hoặc thiết bị xử lý CTRCNTT:

2.1. Lò đốt CTRCNTT tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp.

2.2. Bãi chôn lấp CTRCNTT được xây dựng và vận hành thỏa mãn tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phải phù phù hợp với nội dung giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường.

3. Khu vực lắp đặt các hệ thống hoặc thiết bị xử lý CTRCNTT phải có:

3.1. Thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định.

3.2. Hộp sơ cứu vết thương.

3.3. Thiết bị thông tin liên lạc (smartphone cố định).

3.4. Thiết bị báo động (như còi, kẻng, loa).

3.5. Sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm (ký hiệu exit hoặc ký hiệu chỉ lối thoát) đặt ở điểm đầu mối của lối đi.

4. Bổ sung Phụ lục IV như sau:

Phụ lục IV

BIÊN BẢN BÀN GIAO CTRSH, CTRCNTT

Ι. MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO CTRSH, CTRCNTT

TỈNH/THÀNH PHỐ
……………….

BIÊN BẢN BẢN GIAO CTRSH, CTRCNTT

Số:…………………………….

1Ɓên ɢiaσ (chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận tải):…………………………………………….

Địa chỉ văn phòng:………………………………………………………… ĐT: …………………………

Địa chỉ nền tảng:……………………………………………………………… ĐT: …………………………

2. Bên nhи (chủ thu gom, vận tải hoặc chủ xử lý): ……………………………………………

Địa chỉ văn phòng:………………………………………………………… ĐT: ………………………..

Địa chỉ nền tảng xử lý: ………………………………………………………. ĐT: ………………………..

3. Khối lượng: CTRSH, CTRCNTT chuyển nhượng

TT

Các loại chất thải

CTRSH, CTRCNTT chuyển nhượng (kg)

Ghi chú

1

……

 

 

2

……

 

 

 

Tổng khối lượng

 

 

4. Bên giao, Bên nhận xác nhận đã thống nhất để thống kê chuẩn xác các thông tin ở mục 1-3

.…….., ngày …… tháng ……. năm….

Bên giao (Ký, ghi họ tên, đóng dấu nếu có)

.…….., ngày …… tháng ……. năm….

Ɓêи nhận (Ký, ghi họ tên, đóng dấu nếu có)

 

 

 

 

 

 

II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BIÊN BẢN BÀN GIAO CTRSH, CTRCNTT

1. Biên bản bàn trả được lập giữa chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận tải và chủ xử lý.

2. Tổ chức thực hiện:

– Bên giao CTRSH, CTRCNTT phải thống nhất với bên nhận để điền đầy đủ thông tin vào biên bản vận chuyển theo đúng nội dung hợp đồng chuyển nhượng.

– Biên bản bàn trả được lập mỗi khi thực hiện một lần chuyển nhượng CTRSH, CTRCNTT tương ứng với từng bên nhận chất thải.

– Trường hợp thu gom, vận tải, xử lý CTRSH, CTRCNTT không có chủ nguồn thải rõ ràng và cụ thể (như từ hộ gia đình, cá nhân; phát sinh do sự cố môi trường) hoặc không xác định được chủ nguồn thải (như CTRCNTT vận tải trái phép bị tóm gọn giữ), đơn vị có thẩm quyền là bên giao (chủ nguồn thải).

3. Trình tự thống kê, lưu và chuyển biên bản bàn trả CTRSH, CTRCNTT

α) Mục 1, 2: Bên giao và bên nhận khai đầy đủ tên, địa chỉ, số smartphone.

ɓ) Mục 3: Bên giao khai loại chất thải, số lượng một lần chuyển nhượng.

¢) Mục 4: Người có thẩm quyền thay mặt bên giao, bên nhận ký (ghi rõ họ tên) để xác nhận các thông tin từ Mục 1 đến 3 trước khi chuyển nhượng. Trường hợp không có chủ nguồn thải thì thay bằng đơn vị giao nhiệm vụ vận tải.

Lưu ý: Có thể điều chỉnh một số thông tin cho thích hợp khi lập biên bản bàn trả CTRSH hoặc CTRCNTT theo thực tiễn phát sinh.

5. Bổ sung Phụ lục ? như sau:

Phụ lục ?

CÁC MẪU BÁO CÁO QUẢN LÝ CTRSH VÀ CTRCNTT

ʍu số 01

Giải trình tình hình thu gom, vận tải CTRSH của chủ thu gom, vận tải

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

Tình hình thu gom, vận tải CTRSH (từ ngày 01/01/… đến 31/12/…)

Kính gửi: (2)

1. Thông tin chung:

Https://devteam.mobi/ là (1): …………………………………………………………………………………

Địa chỉ văn phòng:………… Smartphone:……Fax:……….. E-mail: ………………………….

Hợp đồng ký kết với nền tảng xử lý CTRSH có tính năng thích hợp: ………………………..

2. Tình hình chung về hoạt động thu gom, vận tải CTRSH:

α) Khối lượng CTRSH được thu gom và vận tải:

ɓ) Thông tin về các tổ chức phát sinh chuyển nhượng CTRSH:

TT

Tên các tổ chức

Khι lượng (kg)

Ghi chú

1

 

 

 

2

 

 

 

 

Tổng khối lượng

 

 

¢) Thông tin về các chủ nền tảng xử lý CTRSH tiếp nhận để xử lý CTRSH do nhà cung cấp trực tiếp thụ gom, vận tải:

TT

Tên chủ nền tảng xử lý CTRSH

Khối lượng (kg)

Ghi chú

1

 

 

 

2

 

 

 

 

Tổng khối lượng

 

 

3. Các vấn đề khác (sửa chữa, bảo trì và vệ sinh các thiết bị, phương tiện thu gom, vận tải; huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và công nhân thu gom, vận tải; tổ chức khám trị bệnh, trang bị bảo lãnh lao động cho cán bộ quản lý và công nhân; quản lý và vận hành hệ thống GPS (nếu có))

Nơi nhận:
– Như trên;
– …..

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên của chủ thu gom, vận tải CTRSH;

(2) Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dịch vụ thu gom, vận tải chất thải rắn sinh hoạt.

ʍu số 02

Giải trình tình hình xử lý CTRSH của chủ xử lý

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

Tình hình xử lý CTRSH (từ ngày 1/1/… đến 31/12/…)

Kính gửi: (2)

1. Thông tin chung:

Https://devteam.mobi/ là (1):…Địa chỉ văn phòng:..Smartphone:… Fax:… E-mail: ………………….

2. Tình hình chung về việc xử lý CTRSH: ……………………………………………….

3. Kết quả thực hiện chương trình giám sát môi trường, giám sát vận hành xử lý và nhận xét hiệu quả xử lý CTRSH: ………………………………………………………………………….

4. Plan hoạt động trong kỳ giải trình tới: ……………………………………………

5. Thống kê về chất thải

α) Số lượng CTRSH được xử lý

Tên chất thι

Khι lượng (kg)

Phương pháp xử lý

Ghi chú

 

 

 

(nêu nền tảng xử lý tương ứng trong trường hợp có nhiều hơn một nền tảng; hoặc xuất khẩu, tái sử dụng…; hoặc chưa xử lý)

Tổng cộng

 

 

 

ɓ) Thông tin về các chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận tải CTRSH:

TT

Tên chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận tải

Şố lượng (kg)

Ghi chú

1

 

 

 

..

Tổng số lượng

 

 

6. Kết quả phân tích liên quan đến chương trình giám sát môi trường, giám sát vận hành xử lý và nhận xét hiệu quả xử lý CTRSH trong kỳ giải trình.

7. Các vấn đề khác (Kiểm tra ô nhiễm và BVMT; phòng ngừa và ứng phó sự cố; an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ; huấn luyện, tập huấn định kỳ…).

8. Kèm theo biên bản bàn trả CTRSH

Nơi nhận:
– Như trên;
– …

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên chủ xử lý CTRSH;

(2) Đơn vị quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường địa phương và Bộ Tài nguyên và Môi trường (trường hợp giải trình ĐTM do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt).

ʍu số 03

Giải trình quản lý CTRSH và CTRCNTT của chủ nguồn thải

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

Quản lý CTRSH và CTRCNTT (từ ngày 1/1/… đến 31/12/…)

Kính gửi: (2)

1. Phần khai chung:

1.1. Https://devteam.mobi/ là (1):….Địa chỉ:…. Smartphone:….Fax: ….E-mail: ……………………..

1.2. Nền tảng phát sinh (theo từ nền tảng): (Tên, địa chỉ, smartphone, Fax, E-mail)

2. Tình hình phát sinh, quản lý CTRSH, CTRCNTT trong kỳ giải trình:………………..

3. Plan quản lý CTRSH, CTRCNTT trong kỳ giải trình tới (trừ trường hợp chủ nguồn thải có thời gian hoạt động dưới 01 năm): ……………………………………………………..

4. Thống kê chất thải phát sinh (Trường hợp có nhiều hơn một nền tảng phát sinh CTRSH, CTRCNTT thì phân biệt rõ so với từng nền tảng)

α) Thống kê CTRSH:

TT

Nhóm CTRSH

Số lượng (kg)

Tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTRSH

Ghi chú

1

 

 

 

 

3

Tổng khối lượng

 

 

 

ɓ) Thống kê CTRCNTT (bao gồm cả phát sinh thường xuyên và đột xuất):

TT

Nhóm CTRCNTT

Số lư{ợ}ng (kg)

Tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTRCNTT

Ghi chú

1

Sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất

 

 

 

2

Phải xử lý

 

 

 

3

 

 

 

 

5. Biên bản bàn trả và bản sao Hợp đồng chuyển nhượng CTRSH, CTRCNTT với các chủ thu gom, vận tải, chủ xử lý đã sử dụng trong kỳ giải trình vừa qua và các vấn đề khác (Lưu ý sắp xếp thành từng bộ gồm bản sao hợp đồng kèm theo các biên bản bàn trả tương ứng, lần lượt theo số chứng từ).

Nơi nhận:
– Như trên;
– …

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên chủ nguồn thải CTRSH, CTRCNTT;

(2) Sở Tài nguyên và Môi trường.

ʍu số 04

Giải trình tình hình thu gom, vận tải CTRCNTT của chủ thu gom, vận tải

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

Tình hình thu gom, vận tải CTRCNTT (từ ngày 1/1/… đến 31/12/…)

Kính gửi: (2)

1. Thông tin chung:

Https://devteam.mobi/ là (1): Địa chỉ:…. Smartphone:……… Fax:…….. E-mail: ………………………

Hợp đồng ký kết với nền tảng xử lý CTRCNTT có tính năng thích hợp.

2. Tình hình chung về hoạt động thu gom, vận tải CTRCNTT:

α) Khối lượng CTRCNTT được thu gom và vận tải: ……………………………….

ɓ) Thông tin về các tổ chức phát sinh chuyển nhượng CTRCNTT:…………………………

TT

Tên các tổ chức

Khối lượng (kg)

Ghi chú

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng khối lượng

 

 

¢) Thông tin về các chủ nền tảng xử lý CTRCNTT tiếp nhận để xử lý CTRCNTT do nhà cung cấp trực tiếp thụ gom, vận tải:

TT

Tên chủ cơ sở xử lý CTRCNTT

Khối lượng (kg)

Ghi chú

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng khối lượng

 

 

3. Các vấn đề khác (sửa chữa, bảo trì và vệ sinh các thiết bị, phương tiện thu gom, vận tải; huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và công nhân thu gom, vận tải; tổ chức khám trị bệnh, trang bị bảo lãnh lao động cho cán bộ quản lý và công nhân; quản lý, vận hành hệ thống GPS (nếu có)

4. Kèm theo các biên bản bàn trả CTRCNTT

Nơi nhận:
– Như trên;
– …

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên chủ thu gom, vận tải CTRCNTT;

(2) Sở Tài nguyên và Môi trường.

ʍu số 05

Giải trình tình hình xử lý CTRCNTT của chủ xử lý

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

Tình hình xử lý CTRCNTT (từ ngày 01/01/… đến 31/12/…)

Kính gửi: (2)

1. Thông tin chung: Https://devteam.mobi/ là (1): …Địa chỉ:… Smartphone:..Fax:.. E-mail:…

2. Tình hình chung về việc xử lý CTRCNTT trong kỳ giải trình: ………………

3. Kết quả thực hiện chương trình giám sát môi trường, vận hành xử lý và nhận xét hiệu quả xử lý CTRCNTT trong kỳ giải trình: ………………………………………………….

4. Kế hoạch hoạt động trong kỳ giải trình tới: ………………………………….

5. Thống kê về chất thải

α) Số lượng CTRCNTT được quản lý:

TT

Nhóm CTRCNTT

Số lư{ợ}ng (kg)

Phương pháp xử lý

Ghi chú

1

Sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất

 

 

Giao trả cho nền tảng sản xuất thích hợp

2

Sơ chế để làm nguyên liệu sản xuất hoặc đồng xử lý

 

 

Phân loại, sơ chế, tái chế, tái sử dụng, xử lý…

3

Phải xử lý ………….

 

 

Chôn lấp, thiêu đốt

ɓ) Thông tin về các chủ nguồn thải CTRCNTT mà nhà cung cấp trực tiếp thụ gom:

TT

Tên chủ nguồn thải

Số lượng (kg)

Ghi chú

1

 

 

 

 

Tổng số lượng

 

 

¢) Thông tin về các chủ thu gom, vận tải chuyển nhượng CTRCNTT (nếu có):

TT

Tên các tổ chức

Khι lượng (kg)

Ghi chú

1

 

 

 

 

Tổng khối lượng

 

 

6. Kết quả giám sát môi trường, giám sát vận hành xử lý và nhận xét hiệu quả xử lý CTRCNTT và các vấn đề khác (Kiểm tra ô nhiễm và BVMT; phòng ngừa và ứng phó sự cố; an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe; huấn luyện, tập huấn định kỳ):

7. Kèm theo biên bản bàn trả CTRCNTT

Nơi nhận:
– Như trên;
– …

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên chủ xử lý CTRCNTT;

(2) Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt nền tảng xử lý CTRCNTT.

6. Bổ sung Phụ lục VI như sau:

Phụ lục VI

CÁC MẪU VĂN BẢN VỀ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

ʍu số 01

Văn bản đề xuất cấp/cấp lại Giấy Ҳᢠnhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? đề xuất cấp/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Https://devteam.mobi/ là (1): ………………………………………………………………………………

Chứng thực đầu tư/đăng ký kinh lợi nhuận:………; Ngày cấp:…; Nơi cấp:………………..

2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………

3. Vị trí nền tảng trực tiếp sử dụng phế liệu: ……………………………………………….

4. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của (1): ………………………………………..

Số smartphone:……………..; Fax…………………; Tin nhắn hộp thư online …………………………………..

5. Https://devteam.mobi/ gửi kèm theo văn bản này các hồ sơ, tài liệu sau đây:

– Giải trình các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;

– Bản sao Giấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng thực đăng ký mã số thuế;

– Bản sao quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt;

– Bản sao văn bản của Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả xác minh các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành trải nghiệm (chỉ vận dụng so với dự án vận hành trải nghiệm);

– Bản sao văn bản của Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án (chỉ vận dụng so với dự án mới, kết thúc vận hành trải nghiệm);

– Bản sao một trong các loại giấy tờ: giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất của nền tảng;

– Bản sao hợp đồng chuyển nhượng, xử lý tạp chất, chất thải với nhà cung cấp có tính năng thích hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh);

– Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm.

6. Khối lượng phế liệu nhập khẩu:

STT

Loại phế liệu nhập khẩu

Khối lượng phế liệu (tấn/năm)

Tên phế liệu

Mã HS

Sử dụng theo công suất thiết kế

Đề xuất được phép nhρ khẩu

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Https://devteam.mobi/ cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Đề xuất Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, xác minh và cấp/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho (1)./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– ….

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; ký số hoặc được xác thực bằng chữ ký điện tử trong trường hợp quét từ bản chính)

Ghι chú:

(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.

ʍu số 02

Giải trình các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

2a. ʍu trang bìa và trang phụ bìa của giải trình

(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)
——————–

 

 

 

BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

 

 

 

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIᑗ (*)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; ký số hoặc xác thực bằng chữ ký điện tử trong trường hợp quét từ bản chính)

 

 

 

Tháng… năm…

Ghi chú:

(*) Chỉ trổ tài ở trang phụ bìa.

2b. Cấu trúc và nội dung của giải trình

MỤC LỤC

Mục lục các từ và cᢠký hiệu viết tắt

Mục lục các bảng, các hình vẽ,…

MỞ ĐẦU

Chương 1

CÁC ĐIỀU KIỆN ?Ề BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Ι. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

1. Tên Tổ chức, cá nhân đề xuất: ……………………………………………

Chứng thực đầu tư/đăng ký kinh lợi nhuận: …; Ngày cấp:..; Nơi cấp:….

2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………

3. Tên và địa chỉ nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu: (nền tảng sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).

4. Tên người liên hệ: …….; Chức vụ:…; Smartphone:…; Fax:…; Tin nhắn hộp thư online:…

5. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (Giấy xác nhận) số …….. ngày ….của …………………(nếu có).

II. MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

1. Mô tả tóm tắt quá trình hoạt động và thực hiện bảo vệ môi trường:

2. Mô tả cụ thể loại hình sản xuất của nền tảng, công nghệ sản xuất; công nghệ tái chế, tái sử dụng phế liệu; công suất; nhu cầu nguyên liệu đầu vào (trong đó mô tả rõ nguyên liệu không phải là phế liệu và nguyên liệu là phế liệu).

3. Mô tả phế liệu nhập khẩu:

α) So với phế liệu trong danh sách phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất: Loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu, xác định các loại chất thải và kết quả phân tích chất thải đi kèm phế liệu.

ɓ) Trường hợp nền tảng đề xuất nhập khẩu phế liệu không thuộc danh sách phế liệu được phép nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất thì phân phối các thông tin sau: Tên phế liệu; loại hình sản xuất phát sinh loại phế liệu: mô tả rõ ràng và cụ thể loại hình sản xuất và giai đoạn phát sinh loại phế liệu; kết quả phân tích thành phần, tính chất của loại phế liệu; những tạp chất, chất nguy hại có khả năng bám dính kèm với phế liệu; mô tả rõ ràng và cụ thể mục đích nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; lợi nhuận kinh tế – xã hội khi sử dụng loại phế liệu dự kiến nhập khẩu.

4. Các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sử dụng phế liệu:

α) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu: Tình trạng kho; tổng diện tích khu vực kho tập kết phế liệu; Hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; nền, sàn, tường, vách ngăn, mái che khu vực lưu giữ phế liệu; sự thỏa mãn yêu cầu quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy; tình trạng tiếp giáp của khu vực kho phế liệu với khu vực xung quanh và khả năng tác động có thể có; phương pháp cách ly các yếu tố tác động.

ɓ) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu: Tình trạng bãi; tổng diện tích khu vực bãi tập kết phế liệu; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu; nền, sàn bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu; sự thỏa mãn yêu cầu quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy; tình trạng tiếp giáp của khu vực bãi tập kết phế liệu với khu vực xung quanh và khả năng tác động có thể có; phương pháp cách ly các yếu tố tác động.

¢) Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi mang vào dây chuyền sản xuất, tái chế. Mô tả rõ những nội dung sau: Các biện pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế liệu nhập khẩu; khu vực lưu giữ chất thải phát sinh; phương tiện, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất thải (chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại); phương tiện được sử dụng để vận tải phế liệu trong nội bộ nền tảng sản xuất; các biện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá trình chuẩn bị, sơ chế phế liệu nhập khẩu.

{d}) Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu. Mô tả rõ những nội dung sau: Công nghệ, thiết bị xử lý chất thải (công suất, hiệu quả xử lý…); một số đặc tính kỹ thuật, yêu cầu đặc trưng của công nghệ, thiết bị xử lý chất thải (nếu có); khu vực lắp đặt hệ thống, thiết bị xử lý chất thải; các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xử lý, tái chế chất thải phát sinh (khí thải, nước thải,…); hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường (nếu có).

đ) Phương án ký hợp đồng thuê nhà cung cấp có tính năng xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu (kèm theo hợp đồng xử lý chất thải).

III. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ, TIÊU HỦY ĐỐI VỚI LÔ HÀNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HOẶC KHÔNG THỂ TÁI XUẤT

1. Phương án công nghệ vận dụng để xử lý (hoặc thuê nhà cung cấp có năng lực xử lý): Nêu cụ thể phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm.

– Phương thức vận tải.

– Phương thức xử lý phù phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.

– Dự kiến tỷ lệ sản phẩm thu được sau thời điểm xử lý.

– Phương thức xử lý khác (tiêu hủy).

2. Nhà cung cấp thực hiện việc xử lý.

– Nêu rõ tính năng xử lý, năng lực xử lý.

– Các nội dung khác của nhà cung cấp xử lý.

IV. TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VÀ CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (KHÔNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI DỰ ÁN MỚI)

1. Tình hình nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:

– Khối lượng, mẫu mã phế liệu đã nhập khẩu Giấy xác nhận;

– Khối lượng, mẫu mã phế liệu đã sử dụng phục vụ quá trình sản xuất; khối lượng còn tồn lưu đến thời điểm giải trình;

– Khối lượng sản phẩm đã sản xuất được từ phế liệu nhập khẩu; tỷ lệ sử dụng phế liệu nhập khẩu vào quy trình sản xuất.

2. Kết quả thanh tra, xác minh về bảo vệ môi trường của các đơn vị tính năng so với nền tảng trong thời gian có Giấy xác nhận: Giải trình cụ thể từng đoàn thanh tra, xác minh về bảo vệ môi trường so với nền tảng; kết quả thanh tra, xác minh và xử lý vi phạm so với nền tảng kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan (như: biên bản, tổng kết thanh tra, xác minh; các quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định vận dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm (nếu có).

3. Nhận xét nhu cầu, năng lực sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất: nhu cầu, năng lực sử dụng phế liệu nhập khẩu; sự thỏa mãn về khối lượng, chất lượng phế liệu trong nước có thể sử dụng để thay thế phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; plan triển khai thực hiện của nền tảng.

Chương 2

CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN, CƠ SỞ

1. So với trường hợp xin cấp Giấy xác nhận để dự án vào vận hành trải nghiệm: Tổ chức, cá nhân có dự án, nền tảng sử dụng phế liệu nhập khẩu phải giải trình các công trình bảo vệ môi trường hoàn thiện theo quy định (ngoài các công trình đã được giải trình tại Chương 1 nêu trên); phải thỏa mãn các yêu cầu, thủ tục pháp lý về bảo vệ môi trường và kèm theo các hồ sơ quy định tại Mẫu số 09 và Mẫu số 10 Phụ lục VI Mục Ι công bố kèm theo Nghị định này.

2. So với trường hợp xin cấp Giấy xác nhận để dự án vào vận hành thương mại (thay thế Giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường): Tổ chức, cá nhân có dự án, nền tảng sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải thỏa mãn các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành trải nghiệm; thực hiện giải trình đầy đủ, cụ thể các nội dung, công trình bảo vệ môi trường đã hoàn thiện (ngoài các công trình đã được giải trình tại Chương 1 nêu trên), kèm theo hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Mẫu số 11 và Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục Ι công bố kèm theo Nghị định này.

3. So với trường hợp xin cấp lại Giấy xác nhận: tổ chức, cá nhân phải rà soát, nhận xét lại hiệu quả, sự thỏa mãn của các công trình bảo vệ môi trường hiện hữu; trường hợp các công trình bảo vệ môi trường đã xuống cấp hoặc không thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường thì phải thực hiện các biện pháp tái tạo, nâng cấp công trình đó theo quy định. Các công trình bảo vệ môi trường (kể cả các công trình đã được tái tạo, nâng cấp, nâng công suất xử lý chất thải) đã hoàn thiện phải được giải trình đầy đủ, cụ thể theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục Ι Nghị định này. So với công trình bảo vệ môi trường cải tổ, bổ sung theo hướng tốt hơn cho môi trường thì không phải thực hiện lại giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường và được điều chỉnh, bổ sung trong Giấy xác nhận.

KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT THỰC HIỆN

Https://devteam.mobi/ đảm bảo về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong giải trình. Nếu có gì sai trái, https://devteam.mobi/ hoàn toàn phụ trách trước pháp luật.

Ph ɭ¢

(Đính kèm các phụ lục, các hồ sơ về bảo vệ môi trường có liên quan)

ʍu số 03

Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BẢN CAM KẾT

?ề tái xuất hoặc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm

Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ι. THÔNG TIN CHUNG

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu: ………………………………………..

2. Địa chỉ trụ sở chính: …….; Smartphone:………; Fax: …….; Tin nhắn hộp thư online: …………

3. Tên và địa chỉ của nền tảng sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu: ………….

4. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số: ……. ngày ….; Đơn vị cấp … (nếu có).

II. THÔNG TIN VỀ PHẾ LIỆU DỰ KIẾN NHẬP KHẨU

TT

Loại phế liệu nhập khẩu

Khối lượng phế liu đề nghị được phép nhρ khẩu làm nguyên liu sản xuất trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)

Tên phế liệu

Mã HS

 

1

 

 

 

2

 

 

 

….

 

 

 

III. NỘI DUNG CAM KẾT

1. Https://devteam.mobi/ cam kết chỉ nhập khẩu phế liệu khi biết rõ xuất xứ, thành phần và hàm lượng tạp chất đi kèm với phế liệu đã thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật về môi trường quy định.

2. Https://devteam.mobi/ cam kết trong hợp đồng mua bán hoặc trao đổi giao dịch với bên xuất khẩu có điều khoản yêu cầu bên xuất khẩu phải nhận lại hàng nếu phế liệu không thỏa mãn các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy định hiện hành của Việt Nam về bảo vệ môi trường.

3. Https://devteam.mobi/ cam kết lưu giữ, vận tải phế liệu đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của pháp luật.

4. Https://devteam.mobi/ cam kết phế liệu nhập khẩu chỉ sử dụng làm nguyên liệu sản xuất tại nền tảng sản xuất của mình.

5. Nếu để xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu, https://devteam.mobi/ cam kết tái xuất toàn thể lô hàng phế liệu nhập khẩu và chịu toàn thể ngân sách tài chính để khắc phục các hậu quả vi phạm.

6. Trường hợp không thể tái xuất được, https://devteam.mobi/ phụ trách xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu với các nội dung rõ ràng và cụ thể như sau:

– Thực hiện đúng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong ngành nghề bảo vệ môi trường so với phế liệu nhập khẩu.

– Lập phương án cụ thể xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phi pháp luật trình đơn vị quản lý về môi trường xem xét, quyết định.

– Chịu toàn thể ngân sách cho hoạt động xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường không tái xuất được.

Nơi nhận:
– Như trên;
– ….

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; ký số hoặc được xác thực bằng chữ ký điện tử trong trường hợp quét từ bản chính)

Ghi chú:

(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.

ʍu số 04

Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: /GXN-…

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

 

GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

(1) XÁC NHẬN

Ι. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN, CƠ SỞ

Tên đầy đủ của (2): ………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..

Vị trí hoạt động: (của dự án, nền tảng sử dụng phế liệu nhập khẩu)

Smartphone:………………; Fax:……………………..; Tin nhắn hộp thư online:………………………………

Giấy chứng thực đầu tư/đăng ký kinh lợi nhuận:……………..ngày……..của ………..

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………

Quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường số……………………..

II. NỘI DUNG XÁC NHẬN

Xác nhận (2) đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu …(3)… làm nguyên liệu sản xuất …(4)… (cụ thể tại Phụ lục kèm theo).

III. PHẾ LIỆU ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU TRONG THỜI HẠN CỦA GIẤY XÁC NHẬN

TT

Loại phế liệu nhập khẩu

Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu (tấn/năm)

 

Tên phế liệu

Mã HS

 

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

IV. THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY XÁC NHẬN: Từ ngày ……… tháng …….. năm ……… đến ngày ……. tháng …… năm ………/.

 

Nơi nhận:
– Như trên (02 bản);
– Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);
– Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/TP…;
– Cổng Thông tin một cửa quốc gia;
– Lưu, website,…

THỦ TRƯỞNG CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; ký bản giấy và ký số hoặc được xác thực bằng chữ ký điện tử trong trường hợp quét từ bản chính lên Cổng thông tin một cửa Quốc gia)

 

 

Ph ɭ¢

(Kèm theo Giấy xác nhận số:  /GXN-…. ngày…tháng…năm…của (1))

?. CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT:

1. Kho ɭưu giữ phế liệu nhập khẩu: (Liệt kê kèm theo mô tả các kho, các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản, nhận xét sự thỏa mãn các điều kiện về kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).

2. Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu (Liệt kê kèm theo mô tả các bãi lưu giữ phế liệu, các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản, nhận xét sự thỏa mãn các điều kiện về bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu).

3. Công nghệ, sản phẩm, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu nhập khẩu (Mô tả công nghệ tái chế, tái sử dụng phế liệu nhập khẩu; làm rõ công suất, sản phẩm, quy trình vận hành các thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu nhập khẩu. Liệt kê các công trình xử lý chất thải (so với trường hợp phải có): bụi, khí thải, nước thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại đã hoàn thiện phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hoạt động tái chế, tái sử dụng phế liệu nhập khẩu; mô tả rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành, cơ chế vận hành của các công trình xử lý chất thải; hóa chất, xúc tác sử dụng phục vụ cho xử lý chất thải; thiết bị và các thông số kỹ thuật quan trắc tự động, liên tục chất thải theo quy định; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường vận dụng, ….).

4. Công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu (nếu có) hoặc phương án xử lý các tạp chất đi kèm với phế liệu nhập khẩu: (Mô tả công nghệ xử lý tạp chất đi kèm phế nhập khẩu; làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành các thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phải nêu rõ việc với phù hợp với nhà cung cấp có tính năng thích hợp để xử lý).

Ɓ. CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC CỦA CƠ SỞ, DỰ ÁN: Phần này làm rõ các công trình bảo vệ môi trường đã hoàn thiện của dự án, nền tảng sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

1. Công trình, thu gom và xử lý nước thải: (Liệt kê các công trình xử lý nước thải đã hoàn thiện phục vụ thời kỳ vận hành của dự án, nền tảng; mô tả rõ công suất, quy trình vận hành của các công trình xử lý nước thải; hóa chất sử dụng phục vụ cho xử lý nước thải; các thông số kỹ thuật quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn nhận xét chất lượng nước thải sau xử lý).

2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: (Liệt kê các công trình xử lý bụi, khí thải đã hoàn thiện phục vụ thời kỳ vận hành của dự án, nền tảng; mô tả rõ công suất, quy trình vận hành của các công trình xử lý bụi, khí thải; hóa chất sử dụng phục vụ cho xử lý khí thải; các thông số kỹ thuật quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn nhận xét chất lượng khí thải sau xử lý).

3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường: (Liệt kê các công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đã hoàn thiện phục vụ thời kỳ vận hành của dự án, nền tảng (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án); mô tả rõ quy mô công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải).

4. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: (Liệt kê các công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại đã hoàn thiện phục vụ thời kỳ vận hành của dự án, nền tảng (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của Dự án); mô tả rõ quy mô công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải).

5. Công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường: (Liệt kê các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của dự án, nền tảng (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án); mô tả rõ quy mô, công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản).

6. Công trình bảo vệ môi trường khác: (Liệt kê các công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải và công trình bảo vệ môi trường khác đã hoàn thiện phục vụ thời kỳ vận hành của dự án, nền tảng (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án); mô tả rõ quy mô công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải).

₵. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

(Nêu rõ tần suất, vị trí, thông số kỹ thuật giám sát và quy chuẩn kỹ thuật vận dụng).

?. CÁC YÊU CẦU KHÁC KÈM THEO GIẤY XÁC NHẬN

1. Chỉ được phép nhập khẩu khối lượng phế liệu đảm bảo sức chứa của kho (hoặc bãi) của nền tảng sản xuất; Chỉ được sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của dự án, nền tảng của mình.

2. Thường xuyên vận hành và lập nhật ký vận hành các công trình xử lý chất thải, công trình bảo vệ môi trường đã nêu tại Mục ? và Mục Ɓ Phụ lục này; thực hiện chương trình quan trắc môi trường và giải trình công tác bảo vệ môi trường định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.

3 ……

(Ghi rõ các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác mà chủ dự án phải tiếp tục thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).

Ghi chú:

(1) Đơn vị có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận;

(2) Tên tổ chức, cá nhân có dự án, nền tảng sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;

(3) So với Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất thì bổ sung cụm từ “để thử nghiệm”;

(4) So với Giấy xác nhận vận hành trải nghiệm của dự án thì bổ sung thêm cụm từ “để vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải”.

ʍu số 05

Văn ɓи đề xuất cho phép nhập khẩu phế liệu không thuộc Mục lục phế liệu được phép nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? đề xuất nhập khẩu phế liệu ngoài danh sách nhập khẩu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Tên Tổ chức, cá nhân đề xuất: ………………………………………………………

2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………..

Số smartphone:……………; Fax: …………………..; Tin nhắn hộp thư online: …………………………..

3. Họ và tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân: …………………

4. Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số ……… ngày …… tháng ……. năm ……..; đơn vị cấp……….. (nếu có).

5. Https://devteam.mobi/ gửi kèm theo văn bản này các hồ sơ, tài liệu sau đây:

– Giải trình các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;

– Bản sao Giấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng thực đăng ký mã số thuế;

– Bản sao quyết định phê duyệt giải trình nhận xét thúc đẩy môi trường của dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt;

– Bản sao văn bản của Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả xác minh các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành trải nghiệm (chỉ vận dụng so với dự án vận hành trải nghiệm);

– Bản sao văn bản của Đơn vị chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả xác minh việc vận hành trải nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án (chỉ vận dụng so với dự án mới, kết thúc vận hành trải nghiệm);

– Bản sao một trong các loại giấy tờ: giấy xác nhận hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất của nền tảng (nếu có);

– Bản sao hợp đồng chuyển nhượng, xử lý tạp chất, chất thải với nhà cung cấp có tính năng thích hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh);

– Bản sao văn bản nhận xét về nhu cầu sử dụng từng loại phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trong nước và việc sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của bộ quản lý nghề liên quan đến sử dụng phế liệu nhập khẩu;

– Bản sao kết quả phân tích mẫu phế liệu để trải nghiệm do tổ chức chứng thực đã đăng ký hoặc thừa nhận thực hiện;

– Các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế về chất lượng phế liệu nhập khẩu và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

6. Loại, khối lượng phế liệu nhập khẩu:

TT

Tên phế liệu nhập khẩu

Khối lư{ợ}ng phế liu đề nghị được phép nhρ khu trong thời gian trải nghiệm (tи)

1

 

 

2

 

 

….

 

 

7. Https://devteam.mobi/ cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.

Đề xuất Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải trình Thủ tướng Chính phủ cho phép (1) nhập khẩu (2) để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.

Nơi nhận:
– Như trên;
– ….
– Lưu,…

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; ký số hoặc được xác thực bằng chữ ký điện tử trong trường hợp quét từ bản chính)

Ghi chú:

(1) Tên tổ chức, cá nhân đề xuất;

(2) Tên loại phế liệu đề xuất nhập khẩu.

ʍu số 06

Bản khai thông tin lô hàng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sи xuất

(Tổ chức, cá nhân nhập khẩu)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BẢN KHAI THÔNG TIN

?ề lô hàng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất

Kính gửi: ……..(1)……..

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu: …………………………………………………………….

Đại diện theo pháp luật của tổ chức: …………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Số smartphone:………………; Fax…………………..; Tin nhắn hộp thư online …………………………….

Đơn vị Hải quan làm thủ tục: …………………………………………………………..

Tổ chức giám định: ………………………………………………………………………..

Vị trí xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu: …………………………………….

Dự kiến ngày xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu: ……………………………….

Lô hàng phế liệu nhập khẩu được xác minh chất lượng, có các nội dung sau:

TT

Tên phế liệu nhập khẩu (mã HS)

Đặc tính ƙỹ thuật(loại, hình dạng,…)

Xuất xứ (nhà cung cấp/ nước xuất khẩu)

Khối lượng phế liệu nhập khẩu (tấn)

Ngày nhập khẩu

Theo giấy xác nhận

Đã nhập

Nhập lần này

Còn sót lại chưa nhập

 

1

Nhựa phế liệu…

màng/vỏ hộp,…

Công ty du học ?/Nhật

100.000

50.000

20.000

30.000

…….

2

Lô…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ nhập khẩu gồm:

– Hợp đồng (Contract) số: …………………………………………………………………

– Mục lục phế liệu (Packing list):………………………………………………………..

– Chứng chỉ/chứng thực/chứng thư giám định của tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật (so với trường hợp vận dụng quy định tại khoản 6 Điều 60 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 34 Điều 3 Nghị định này).

– Hóa đơn (Invoice) số: …………………………………………………………………….

– Vận đơn (Bill of Lading) số: ………………………………………………………………

– Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (bản tự khai điện tử) số: ……………………………….

– Giấy chứng thực xuất xứ ₵/Σ (nếu có) số: ……………………………………………

– Chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (nếu có) số: … do…cấp ………………

– Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa.

– Bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

– Văn bản xác nhận đã ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu (bản chính).

– Bản sao văn bản xác nhận miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc đơn vị được ủy quyền (so với trường hợp vận dụng theo quy định tại khoản 6 Điều 60 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP).

Https://devteam.mobi/ xin khẳng định và phụ trách về tính pháp lý của các nội dung thống kê về hồ sơ của lô phế liệu nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng lô phế liệu nhập khẩu thỏa mãn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Tổ chức giám định;
– Lưu:…

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; ký số hoặc được xác thực bằng chữ ký điện tử trong trường hợp quét từ bản chính)

Ghi chú: (1) Đơn vị đã cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nền tảng sản xuất và đơn vị hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu.

ʍu số 07

Biên bản xác minh, giám định và lấy mẫu phế liệu nhập khẩu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

BIÊN BẢN

Xác minh, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu

Căn cứ quy định tại khoản 34 Điều 3 Nghị định số  /201…/NĐ-CP ngày … tháng … năm …. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.

Ngày hôm nay, vào hồi…., ngày …., tại…… https://devteam.mobi/ tiến hành xác minh, giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu, với các nội dung như sau:

1. Thành phần

– Tổ chức giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu: Ông/bà: ………………………, chức vụ: ……………….;

– Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu: Ông/bà: …………………………………….., chức vụ: ………………..;

– Với sự giám sát, điều phối của Đơn vị Hải quan: Ông/bà: ………………………., chức vụ: ………………..;

2. Ƭổ chức, cá nhân nhập khẩu và lô hàng phế liệu xác minh:

– Tên tổ chức, cá nhân: …………….. Địa chỉ: …………………………………………

– Giấy xác nhận số:…………ngày………..do ……….(đơn vị cấp) ………………..

– Văn bản xác nhận đã ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu (số văn bản và kèm theo đầy đủ các thông tin ký quỹ đã được tổ chức tín dụng xác nhận);

– Thông tin về lô hàng phế liệu nhập khẩu: (Hợp đồng số; Hóa đơn số; Vận đơn số; Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số; Giấy chứng thực xuất xứ ₵/Σ (nếu có) số; Chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (nếu có) số; Ảnh chụp thực tiễn; Mục lục phế liệu nhập khẩu (nêu rõ tên và mã HS); Số lượng hàng: số container/ khối lượng phế liệu thuộc lô hàng rời,…).

3. Nội dung và kết quả xác minh, giám định: xác minh, giám định hiện trường hoặc xác minh, giám định thông qua lấy mẫu phân tích

3.1. Xác minh, giám định tại hiện trường (bằng mắt thường):

3.1.1. Số container/phương tiện vận tải (hàng rời) đăng ký xác minh, giám định: ………………………………………………………………………………….;

3.1.2. Số container/phương tiện vận tải (hàng rời) được xác minh, giám định: xác minh tối thiểu 10% số lượng container lô hàng phế liệu nhập khẩu hoặc kiểm tra, giám định các khối hàng rời tại các phương tiện vận tải (ghi rõ ràng và cụ thể số hiệu từng container/phương tiện vận tải được xác minh);

3.1.3. Kết quả xác minh, giám định hiện trường bằng mắt thường: tổng kết chất lượng của lô hàng phế liệu nhập khẩu thỏa mãn yêu cầu của QCVN…: ……………. (ghi rõ thỏa mãn hay cần phải lấy mẫu phân tích) …………….;

3.2. Xác minh, giám định thông qua lấy mẫu phân tích: …………………

3.2.1. Phương pháp lấy mẫu (ghi rõ phương pháp lấy mẫu ……..);

3.2.2. Thông tin về mẫu đại diện đã lấy

Ký hiệu mẫu đạι diи

Mục đích lấy mẫu

Số lượng mẫu lấy

Trọng lượng mẫu (kg)

Container/ phương tiện được ɭy ɱu

Ghi chú

 

Xác minh tỷ lệ tạp chất

 

 

 

 

 

Xác định tỷ lệ phế liệu có mã HS khác với mã khai báo

 

 

 

Phế liệu sắt, nhựa, giấy

 

Xác định tỷ lệ mẩu vụn kích thước >10 cm, …….

 

 

 

Phế liệu nhựa

 

………

 

 

 

 

4. Nội dung khác (nếu có):

Biên bản xác minh được lập tại …….., kết thúc lúc …… ngày…., được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, được đọc lại cho những người tham gia cùng nghe và thống nhất ký tên; mỗi bên tham gia giữ 01 bản để thực hiện và 01 bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi nền tảng sử dụng phế liệu nhập khẩu./.

ĐẠI DIỆN CHỦ HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên)

ʍu tem niêm phong

TEM NIÊM PHONG MẪU

Tem niêm phong được đóng dấu treo của đơn vị xác minh

– Tên mẫu: …………………………………………………………………………………

– Số thứ tự (ghi rõ số thứ tự trong biên bản lấy mẫu): ………………………………..

– Ngày lấy mẫu: ……………………………………………………………………………

ĐẠI DIỆN CHỦ HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

ʍu số 08

Chứng thư giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất

TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH

(Ghi đầy đủ thông tin về địa chỉ, số smartphone, fax, website,…)

Số ……/…………

(Địa danh, ngày…. tháng….năm ……

CHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU

(Chứng thư giám định phải được trổ tài đầy đủ các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân nhập khẩu, lô hàng phế liệu nhập khẩu và kết quả giám định lô hàng phế liệu nhập khẩu, bao gồm các thông tin chính dưới đây)

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu và lô hàng phế liệu nhập khẩu:

– Tên tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………….

– Giấy xác nhận số: ………. ngày …….. do …….. (đơn vị cấp)……………

– Giấy xác nhận ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu: ………………………

– Vị trí xác minh, giám định: …………………………………………………

– Thời gian xác minh, giám định: ………………………………………………..

– Hợp đồng số: …………………………………………………………………..

– Mục lục hàng hóa (phế liệu) số: ………………………………………….

– Hóa đơn số: ……………………………………………………………………

– Vận đơn số: ……………………………………………………………………

– Tờ khai hàng hóa (phế liệu) nhập khẩu số: ……………………………….

– Mẫu mã phế liệu nhập khẩu (nêu rõ tên và mã HS): …………………

– Số lượng hàng: số container/khối lượng phế liệu thuộc lô hàng rời.

2. Nội dung xác minh, giám định: giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu thích hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường so với … (tên loại)…. phế liệu nhập khẩu (ghi rõ theo quy chuẩn nào QCVN…….).

3. Phương pháp xác minh, giám định: bằng mắt thường hoặc phải lấy mẫu phân tích để xác định (ghi rõ ràng và cụ thể phương pháp xác minh, giám định từng lô hàng).

4. Kết quả xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu

4.1. Tạp chất được phép lẫn trong phế liệu nhập khẩu:

– Thành phần tạp chất (tham chiếu quy định về tạp chất không muốn được phép lẫn trong phế liệu nhập khẩu tại QCVN để xác định).

– Tỷ lệ tạp chất lẫn trong phế liệu nhập khẩu.

– Nồng độ hoạt độ phóng xạ của lô hàng phế liệu nhập khẩu.

4.2. Tạp chất không được phép lẫn trong phế liệu nhập khẩu (tham chiếu quy định về tạp chất không được phép lẫn trong phế liệu nhập khẩu tại QCVN để xác định). Trường hợp có lẫn tạp chất nguy hại cần nêu rõ thành phần nguy hại.

4.3. Tỷ lệ mã HS khác so với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu (vận dụng so với phế liệu: sắt, thép; nhựa; giấy).

– Không vượt quá 20% □

– Vượt quá 20% □

4.4. Tỷ lệ các mẩu vụn nhựa có kích thước to hơn 10 cm (vận dụng so với phế liệu nhựa nhập khẩu).

4.5. Chất lượng phế liệu xỉ hạt lò cao theo QCVN 16:2017/BXD (vận dụng so với phế liệu xỉ hạt lò cao nhập khẩu).

4.6. Các kpi khác theo quy định kỹ thuật tại Mục 2 của QCVN

5. Tổng kết về chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu: (phải nhận xét lô hàng phế liệu nhập khẩu có thỏa mãn hay không thỏa mãn yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng).

…(Tên tổ chức giám định)… phụ trách toàn thể trước pháp luật về kết quả kiểm tra, giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường so với phế liệu nhập khẩu. Tài liệu, mẫu lưu theo quy định của pháp luật được sử dụng để phân tích, đối chiếu với kết quả xác minh, giám định lại (nếu có) trong trường hợp có nghi ngờ kết quả giám định hoặc có khiếu nại, tố cáo, có dấu hiệu vi phi pháp luật của tổ chức, cá nhân./.

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký ghi rõ họ tên; ký số hoặc được xác thực bằng chữ ký điện tử trong trường hợp quét từ bản chính)

CƠ QUAN GIÁM ĐỊNH
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu; ký số hoặc được xác thực bằng chữ ký điện tử trong trường hợp quét từ bản chính)

ʍu số 09

Văn bản đề xuất miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu

(Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …
?/? đề xuất miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường
(hoặc đơn vị được ủy quyền)

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu: ……………………………………………………….

Đại diện theo pháp luật của tổ chức: ……………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

Số smartphone:…………………..; Fax………………….; Tin nhắn hộp thư online…………………….

Thông tin về phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đề xuất được miễn xác minh chất lượng khi nhập khẩu: tên gọi, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật và xuất xứ của cùng một nhà sản xuất tại một quốc gia xuất khẩu hoặc phế liệu nhập khẩu có kết quả chứng thực, giám định chất lượng của tổ chức chứng thực, giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật. Thông tin cụ thể về phế liệu nhập khẩu đề xuất miễn kiểm tra như sau:

TT

Tên phế liệu nhập khẩu (mã HS)

Đặc tính kỹ thuật (loại, hình dạng,…)

Xuất xứ (nhà cung cấp/ nước xuất khẩu)

Khối lượng phế liu nhρ khẩu (tấn)

Theo giấy xác nhận

Đã nhập

Còn sót lại được miễn xác minh

1

Nhựa phế liệu…

màng/vỏ hộp,…

Công ty du học ?/ Nhật

100.000

50.000

50.000

2

 

 

 

 

 

Sau 5 lần nhập khẩu liên tiếp, phế liệu nhập khẩu của https://devteam.mobi/ có kết quả nhận xét thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường thuộc đối tượng được miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu quy định tại khoản 6 Điều 60 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 34 Điều 3 Nghị định số /201../NĐ-CP ngày … tháng … năm …. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.

Https://devteam.mobi/ xin gửi kèm theo Chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu thích hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường của 5 lần nhập khẩu liên tiếp gần nhất và 01 bộ hồ sơ phế liệu nhập khẩu đã nhập cùng loại, gồm:

– Hợp đồng (Contract) số: …………………………………………………………….

– Mục lục phế liệu (Packing list): …………………………………………………..

– Chứng chỉ/chứng thực/chứng thư giám định của tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật (so với trường hợp vận dụng quy định tại khoản 6 Điều 60 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 34 Điều 3 Nghị định này).

– Hóa đơn (Invoice) số: ………………………………………………………………………

– Vận đơn (Bill of Lading) số: ………………………………………………………………..

– Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (bản tự khai điện tử) số: …………………………………

– Giấy chứng thực xuất xứ ₵/Σ (nếu có) số: ……………………………………………….

– Chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (nếu có) số: … do…cấp …………………..

– Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa.

– Bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

– Văn bản xác nhận đã ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu.

Đề xuất Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc đơn vị được ủy quyền) xem xét, cấp Văn bản xác nhận miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu cho https://devteam.mobi/ theo quy định tại khoản 6 Điều 60 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

Https://devteam.mobi/ xin khẳng định và phụ trách về tính pháp lý của các nội dung đề xuất miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng các lô phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của https://devteam.mobi/ sẽ nhập thỏa mãn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– ………..;
– Lưu….

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; ký số hoặc được xác thực bằng chữ ký điện tử trong trường hợp quét từ bản chính)

ʍu số 10

Văn bản xác nhận miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu

…….(1)……
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …/……….

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

VĂN BẢN XÁC NHẬN

MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU

(1) XÁC NHẬN

1. Thông tin chung về tổ chức, cá nhân nhập khẩu

Tên đầy đủ của (2): …………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..

Vị trí hoạt động: (của dự án, nền tảng sử dụng phế liệu nhập khẩu)

Smartphone:…………………….; Fax:…………………..; Tin nhắn hộp thư online: …………………….

Giấy xác nhận: số ……. ngày…. của …………….

2. Nội dung xác nhận

Xác nhận (2) đủ điều kiện miễn xác minh chất lượng phế liệu nhập khẩu so với các lô hàng phế liệu có cùng tên gọi, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật và xuất xứ của cùng một nhà sản xuất tại một quốc gia xuất khẩu hoặc phế liệu nhập khẩu có kết quả chứng thực, giám định chất lượng của tổ chức chứng thực, giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật, rõ ràng và cụ thể:

TT

Tên phế liệu nhập khẩu (mã HS)

Đặc tính kỹ thuật (loại, hình dạng,…)

Xuất xứ (nhà cung cấp/nước xuất khẩu)

Khι lượng phế liệu nhậρ khẩu (tấn)

Theo giấy xác nhận

Đã nhập

Còn sót lại được miễn xác minh

1

Nhựa phế liệu…

Màng/vỏ hộp,…

Công ty du học ?/ Nhật

100.000

50.000

50.000

2

 

 

 

 

 

3. Thời hạn hiệu lực của Văn bản xác nhận: Từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày ….. tháng …… năm …… (hết ngày hiệu lực của Giấy xác nhận)./.

Nơi nhận:
– Như trên (02 bản);
– Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);
– Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/TP…;
– Cổng thông tin một cửa Quốc gia;
– Lưu, website,…

THỦ TRƯỞNG CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu. Ký bản giấy và ký số hoặc được xác thực bằng chữ ký điện tử trong trường hợp quét từ bản chính lên Cổng thông tin một cửa quốc gia)

Ghi chú: (1) Đơn vị có thẩm quyền xác nhận;

(2) Tên tổ chức, cá nhân có nền tảng sử dụng phế liệu nhập khẩu.

ʍu số 11

Giải trình định kỳ công tác quản lý nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của các tổ chức, cá nhân trên địa phận

UBND TỈNH/TP…..
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

Về nhập khu và sử dụng phế liệu nhập khu năm………

Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ι. THỐNG KÊ VỀ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu 01: (Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu số: … ngày .., Đơn vị cấp)

Lô hàng phế liệu nhập khẩu

Thời điểm  nhập (ngày/../..)

Khι lượng phế liệu đã nhập khẩu

Cửa khẩu nhập khẩu

Số vốn ký quỹ phế liệu

Hoàn trả/sử {d}ng số tiền ký quỹ

1. Phế liệu/mã HS

 

 

 

 

 

Lô 1

 

 

 

 

 

Lô 2…

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Đã sử dụng

 

 

 

 

 

2. Phế liệu/ɱã HS

 

 

 

 

 

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu 02: (thống kê như 01…)

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG

– Tình hình nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất trên địa phận (những vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình nhập khẩu, vận tải, lưu giữ, sử dụng); các sự cố môi trường liên quan đến phế liệu và xử lý sự cố; ký quỹ và sử dụng số vốn ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu,…).

– Tình hình vi phạm và xử lý vi phi pháp luật về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, …

– Các vấn đề khác.

III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nơi nhận:
– Như trên;
– ….

TM. UBND TỈNH/TP…
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ʍu số 12

Giải trình đnh kỳ tình hình nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu của tổ chức, cá nhân

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

?ề nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu năm/quý …….

Kính gửi: (2)

Ι. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

1. Tên (1): (tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, vị trí nền tảng sản xuất, người đại diện theo pháp luật; người liên hệ, chức vụ, smartphone, fax, thư điện tử,…)

2. Sản phẩm sản xuất ra từ phế liệu nhập khẩu: ……………………………………..

3. Giấy xác nhận đã cấp số:….. ngày ……. Đơn vị cấp ……………………………

II. BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG PHẾ LIỆU ĐÃ NHẬP KHẨU TRONG NĂM

Lô hàng phế liệu nhập khu

Thời điểm nhập

Khối lượng phế liệu đã nhập ƙhẩu

Cửa khẩu nhập khẩu

Số vốn ký quỹ phế liệu

Hoàn tr/sử dụng số tiền ký quỹ

1. Phế liệu…

 

 

 

 

 

Lô 1

 

 

 

 

 

Lô 2…

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Đã sử dụng

 

 

 

 

 

2. Phế liệu…

 

 

 

 

 

III. BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: (giải trình các nội dung về: tình trạng kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; tình hình thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải phát sinh; kết quả vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế phế liệu; việc chuyển nhượng cho nhà cung cấp có tính năng để xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; kết quả quan trắc chất thải: quan trắc tự động liên tục, quan trắc định kỳ,…; việc xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (nếu có); các nội dung bảo vệ môi trường khác). Chứng thư giám định các lô hàng đã thông quan so với trường hợp được miễn xác minh.

IV. KIẾN NGHỊ

Nơi nhận:
– Như trên;
– …….

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Giải trình này được lồng ghép và là một phần của giải trình công tác bảo vệ môi trường hàng năm của các cơ sở, khu công nghiệp;

(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu;

(2) Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nền tảng, nhà máy sử dụng phế liệu nhập khẩu.

ʍu số 13

Giải trình nhập khẩu và sử dụng phế liệu trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

?ề nhập khẩu và sử dụng phế liệu để trải nghiệm làm nguyên liệu sản xuất

Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ι. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU THỬ NGHIỆM

1. Tên (1): (tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, vị trí nền tảng sản xuất, người đại diện theo pháp luật; người liên hệ, chức vụ, smartphone, fax, thư điện tử,…)

2. Loại sản phẩm sản xuất ra từ nguyên liệu là phế liệu trải nghiệm: ……………..

3. Giấy xác nhận số: ….. ngày ……., Đơn vị cấp …. (nếu có).

4. Văn bản cho phép nhập khẩu phế liệu của Thủ tướng Chính phủ.

II. BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG PHẾ LIỆU ĐÃ NHẬP KHẨU THỬ NGHIỆM

Lô hàng phế liệu nhập khẩu

Thời điểm nhập

Khối lượng phế liệu đã nhập ƙhẩu

Cửa khẩu nhập khẩu

Số vốn ký quỹ phế liệu

Hoàn tr/sử dụng số vốn ký quỹ

1. Phế liệu…

 

 

 

 

 

Lô 1

 

 

 

 

 

Lô 2…

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Đã sử dụng

 

 

 

 

 

2. Phế liệu…

 

 

 

 

 

III. BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT: (giải trình các nội dung về: tình trạng kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; tình hình thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải phát sinh; kết quả vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế phế liệu; việc chuyển nhượng cho nhà cung cấp có tính năng để xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; kết quả quan trắc chất thải: quan trắc tự động liên tục, quan trắc định kỳ,…; việc xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (nếu có); các nội dung bảo vệ môi trường khác).

IV. KIẾN NGHỊ

Nơi nhận:
– Như trên;
– ….
– Lưu,…

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.

7. Bổ sung Phụ lục VII như sau:

Phụ lục VII

CÁC MẪU VĂN BẢN VỀ TIÊU HỦY XE ƯU ĐÃI MIỄN TRỪ

ʍu số 01

Văn bản đề xuất giám sát việc thực hiện tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …/CV-…
?/? đề xuất tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

Kính gửi: (2)

Thực hiện khoản 38 Điều 3 Nghị định số …/2019/NĐ-CP ngày… tháng …. năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, …(1)… đề xuất được làm thủ tục tiêu hủy xe ưu đãi miễn trừ với thông tin cụ thể như sau:

1. Thông tin về chủ xe:

– Tên chủ xe:………………………………………………………………………………

– Số, ngày cấp, ngày hết hạn CMT ngoại giao (so với cá nhân): ………………….

2. Thông tin về xe:

– Biển số đăng ký lưu hành: …………………………………………………………….

– Nhãn hiệu: ………………………………………………………………………………

– Số máy: …………………………………………………………………………………

– Số khung: ……………………………………………………………………………….

– Năm sản xuất: ………………………………………………………………………….

Nguyên nhân tiêu hủy:

Tài liệu gửi kèm: Bản chụp Giấy tạm nhập khẩu xe, tờ khai nhập khẩu xe (nếu có) và Giấy chứng thực thu hồi đăng ký, biển số xe (nếu có).

(1) thông báo và đề xuất quý đơn vị thực hiện giám sát việc tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ của https://devteam.mobi/ theo đúng quy định của pháp luật.

Trân trọng cảm ơn./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– ….;
– Lưu: …

THỦ TRƯỞNG CỦA (1)
(Ký, ghi họ tên, chức danh và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ xe hoặc nhà cung cấp tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ;

(2) Đơn vị hải quan và Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nền tảng xử lý chất thải nguy hại.

ʍu s 02

Biên bản tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

(Địa danh), ngày…. tháng…. năm…….

BIÊN BẢN

Tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ

Ι. TÊN XE TIÊU HỦY: (ghi rõ tên chủ xe; Số, ngày cấp, ngày hết hạn CMT ngoại giao (so với cá nhân); Biển số đăng ký lưu hành; Nhãn hiệu; Số máy; Số khung; Năm sản xuất của từng phương tiện được tiêu hủy)

II. THÀNH PHẦN

– Chủ xe tiêu hủy: ông/bà:………………………………….Chức vụ:…………………….

– Nền tảng xử lý chất thải nguy hại: ông/bà:…………………Chức vụ:…………………….

– Ông (Bà):……………………………………………………..Chức vụ:…………………..

– Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường: ông/bà…………………, chức vụ …………..

– Đại diện đơn vị Hải quan: ông/bà………………………………., chức vụ …………..

III. THỜI GIAN TIÊU HỦY: Từ.. giờ……ngày…kết thúc: lúc……ngày……..tại….

IV. KẾT QUẢ VIỆC TIÊU HỦY XE ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ ĐÃ THỰC HIỆN

1. Phương thức tiêu hủy thực tiễn đã vận dụng: ……………………………………….

2. Về kết quả tiêu hủy (đối chiếu với hồ sơ đăng ký tiêu hủy và mức độ tiêu hủy thực tiễn): Về khung xe (ghi rõ mức độ phá hủy); Về máy móc, thiết bị (ghi rõ mức độ phá hủy); Về chất thải, phế liệu phát sinh (ghi rõ mức độ phá hủy, nếu có); Khác (ghi rõ mức độ phá hủy, nếu có): ………………………………….

3. Ý kiến nhận xét của các thành viên tham gia: …………………………………..

?. KẾT LUẬN

1. Xác nhận xe ưu đãi, miễn trừ (ghi rõ nhãn hiệu, loại xe, số loại, số khung, số máy của từng xe) đã được tiêu hủy theo đúng quy định của pháp luật.

2. Nền tảng xử lý chất thải phải quản lý, xử lý các chất thải phát sinh từ quá trình tiêu hủy trên đây theo đúng quy định của pháp luật.

Biên bản làm việc được đọc cho các thành viên tham gia cùng nghe và nhất trí ký tên. Biên bản làm việc kết thúc vào hồi… giờ, ngày… tháng … năm… và được lập thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA CHỦ XE
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)


Tập 40: Vì sao tên mang sức mạnh – Thay đổi cuộc sống với Nhân số học – QHLD #92


Tập 40: Vì sao tên mang sức mạnh Thay đổi cuộc sống với Nhân số học QHLD 92
Bạn thử tưởng tượng, cuộc sống của tất cả chúng ta sẽ thế nào nếu tất cả chúng ta chẳng có tên?
Có vẻ tên là một trong những tiếng động thân thuộc nhất so với mỗi người tất cả chúng ta. Hẳn bạn đã nhận thấy, cho dù không gian xung quanh đang ồn ã tới mức nào, chỉ phải có ai đó gọi tên ta, mau lẹ ta sẽ nghe ra, và chuyển sự lưu ý của ta đến ngay tới họ.
Vì vậy mà tên đã trở thành tiếng động rất trọng yếu với mỗi tất cả chúng ta, cho dù là tên khai sinh, tên ở nhà, biệt hiệu, hoặc bất kể tên hiệu mỹ từ nào tất cả chúng ta thích dùng. Thực tiễn, các tên gọi của ta phải được xem như một phần bổ sung của cá tính ta và cách tất cả chúng ta dấu hiệu với cuộc sống. Một tên gọi thực sự rất trọng yếu, bởi những sóng rung của tên sẽ hòa quyện vào các sóng rung của chính tất cả chúng ta.
Và tiến sĩ Thầy David khẳng định, thuật ngữ “sóng rung” hàm chỉ không những những tần sóng có thể nghe được khi ta phát âm tên gọi đó ra, mà rộng hơn, nó còn mang những sóng rung tượng trưng của những con số cấu trúc tương ứng với những chữ cái đi kèm trong tên đó nữa. Và chính những sóng rung mang tính số học này mới tỏa ra sức tác động trên mỗi cá tính và tư cách của mỗi người.
Tuy vậy, trong thực tiễn, không phải ai cũng nhìn ra được tầm trọng yếu của điều này, nhiều người thậm chí còn bỏ qua sức tác động của tên gọi của họ so với thúc đẩy chung về cá tính.
Bố mẹ đặt tên cho bạn, có thể mang một ý nghĩa, một sự ngẫu nhiên nào đó nhưng khi nó đã gắn với cuộc sống bạn, nó sẽ mang những ý nghĩa và song rung nhất định. Dù bạn tên gì, tên Hoa, tên Hùng, tên Thúy,… toàn bộ đều mang ý nghĩa nhất định.
Mời bạn đón xem Tập 40: Vì sao tên mang sức mạnh tại đây, nha!
(12.06.2020 QH u0026 MayQ Team)
➡️Xin chào mọi người đến với kênh Youtube chính thức của MC Quỳnh Hương. Quỳnh Hương sẽ chia sẻ những videos thú vị và có ích về cuộc sống cho mọi người, nếu mọi người thấy những videos có ích, mang lại niềm vui trong cuộc sống hãy đăng ký kênh của Quỳnh Hương nhé.
➡️Quỳnh Hương cám ơn mọi người đã xem videos, mọi người đừng quên bấm đăng kí kênh để nhận thông báo khi có video mới bạn nhé!
+Link đăng kí kênh của Quỳnh Hương: https://bit.ly/qhldchannel
+Flow Page Quỳnh Hương: https://bit.ly/2TdYwoR
+Website: https://ledoquynhhuong.com/
QuỳnhHươngLêĐỗ QHLĐ MC LDQH QHLD QuỳnhHương
QuỳnhHươngLêĐỗ QHLD nhânsốhọc thầnsốhọcMC Nhansohoc ThaydoicuocsongvoiNhansohoc QuynhHuongLeDo Numerology NumerologyVietNam ABetterLifewithNumerology

In addition to looking at this article You can also see other useful information. Many more we provide here: See more knowledge here.

Nụ Hôn Hoán Đổi Vận May – Tập 40 [LỒNG TIẾNG] | Ngôn Thừa Húc, Thẩm Nguyệt | Phim Ngôn Tình 2021


? Trọn bộ NHHDVM Lồng tiếng tại: ? https://bit.ly/NHHDVM_LT
? Xem thêm bản Vietsub tại: ? http://bit.ly/NHHDVM_Vietsub
Nụ Hôn Hoán Đổi Vận May xoay quanh giới thời trang, kể về chủ biên Lục Tinh Thành cao ngạo khó tính và nhà thiết kế xui xẻo Đồng Tiểu Du. Hai người chẳng may “môi chạm môi” mà hoán đổi vận mệnh cho nhau. Lục Tinh Thành từ một người có sự nghiệp cao chót vót, thành danh bỗng trở thành kẻ thanh danh hỗn độn, chật vật với cuộc sống.
Còn Đồng Tiểu Du từ kẻ không tài nào chạm tay nổi vào gấu áo của nữ thần may mắn lại trở thành người nổi danh chỉ sau một đêm. Toàn cầu xoay vần, cuộc sống đảo điên, cũng từ này mà những chuyện bí mật trong gia tộc không ai hay biết đột nhiên được tiết lộ.
Nụ_Hôn_Hoán_Đổi_Vận_May Lồng_Tiếng PhimHotTKL
Phim_Ngôn_Tình Phim_Trung_Quốc Phim_Bộ_Vietsub
Em_Rat_Thich_Anh Count_Your_Lucky_Stars

TỔNG HỢP PHIM HAY TRÊN PHIM HOT TKL:
► NỤ HÔN HOÁN ĐỔI VẬN MAY: http://bit.ly/NHHDVM_Vietsub
► THƯỢNG DƯƠNG PHÚ: http://bit.ly/ThuongDuongPhuVietsub
► NA TRA HÀNG YÊU KÝ [Lồng Tiếng]:https://bit.ly/NaTraHangYeuKyLongTieng
► CẨM TÚ NAM CA [Lồng Tiếng]: https://bit.ly/CamTuNamCaLongTieng
► TÌNH YÊU và ĐỊNH MỆNH [Lồng Tiếng]: https://bit.ly/TinhYeuvaDinhMenhLongTieng
► Tam Thiên Nha Sát [Thuyết Minh]: https://bit.ly/TamThienNhaSatThuyetMinh
► NỮ VỆ SĨ XINH ĐẸP [Lồng Tiếng]:https://bit.ly/NuVeSiXinhDepLongTieng
✅ Subscribe: http://bit.ly/subphimhottkl
✅ Fanpage: https://www.facebook.com/phimhottkl/
© Bản quyền thuộc về TKL
© Copyright by TKL ❌ Do not Reup

Nụ Hôn Hoán Đổi Vận May - Tập 40 [LỒNG TIẾNG] | Ngôn Thừa Húc, Thẩm Nguyệt | Phim Ngôn Tình 2021

40 BÍ MẬT NẤU ĂN SAU ĐÂY SẼ THAY ĐỔI CUỘC ĐỜI CỦA BẠN


CÁC MẸO VẶT NẤU NƯỚNG THIÊN TÀI
Https://devteam.mobi/ biết một ý tưởng hoàn hảo giành riêng cho các tín đồ của bơ và salad đấy nhé. Ý tưởng làm chín bơ trong 10 phút là một điều thần kì! Phương pháp này thực ra rất đơn giản. Làm nóng lò vi sóng lên 100 độ trước. Bọc bơ trong giấy nhôm và nướng trong 10 phút thôi.
Hãy cùng xem các công thức nấu ăn trong năm phút sẽ làm cuộc sống của các bạn trở nên đơn giản và bạn có thể nấu được các món ăn ngon tuyệt cú mèo. Tôi cực thích sushi và hiện giờ tôi đã hiểu phương pháp đơn giản nhất để sơ chế nó tận nhà rồi. Bạn có thể làm cục sushi trong khuôn silicone! Mùi vị thì y hệt nhưng thời gian và nguyên liệu thì thấp hơn đấy! Hãy phủ lên khuôn đá bằng màng bọc thực phẩm. Thêm một lớp bơ, tôm, cá hoặc bất kì đồ ăn nào mà bạn thích! Trải đều cơm lên lớp cá và cho toàn thể vào tủ lạnh trong 20 phút. Lộn ngược khay lại trên thớt và gỡ màng bọc thực phẩm ra! Hãy tận hưởng thành tựu nào!
Https://devteam.mobi/ cũng sẽ cho các bạn biết các lời khuyên và thủ thuật về cách lưu trữ đồ ăn trong bếp và cần phải làm gì với thức ăn thừa. Không chỉ vậy, https://devteam.mobi/ sẽ giúp bạn giữ thức ăn tươi lâu hơn rất nhiều và tránh các sai sót. Ví dụ về cách hoàn hảo để lưu trữ sữa hãy thêm một tí muối. Cất hành tây trong quần tất sạch để không làm hỏng nó, nếu lưu lại không chuẩn xác thì có thể khiến chúng bị thối đấy nhé. Hãy cho một mảnh bánh mì vào hũ chứa bánh quy khô. Bánh mì sẽ khiến bánh quy được mềm. Hãy dùng bình French Press để làm kem sữa béo cho cà phê nào. Cho kem bông tuyết vào một nửa bình và kéo cần lên và xuống nhé.
Hãy chia sẻ những mẹo vặt cuộc sống mà bạn thích nhất trong phần comment và đừng quên đăng kí kênh của https://devteam.mobi/ nha!
DẤU THỜI GIAN:
00:09 Sushi nhà làm
01:12 Mẹo vặt với bơ
02:14 Cách lưu trữ thức ăn
03:18 Sốt cà chua đông lạnh

Kênh tiếng Việt chính thức của 5Minute Crafts
Soi Sáng Youtube: https://bit.ly/2TPVZhq
CHUYỆN KỂ CÓ THẬT: https://bit.ly/2kkDoP7
123GO! Vietnamese: https://bit.ly/2m3P6y2
Music by Epidemic Sound: https://www.epidemicsound.com/

40 BÍ MẬT NẤU ĂN SAU ĐÂY SẼ THAY ĐỔI CUỘC ĐỜI CỦA BẠN

20-40 – Tú Quyên (ASIA 30)


Lời bài hát: 2040Lời đăng bởi: doanthiket Năm anh 20, em mới sinh ra đời.
Ngày anh 40, em cũng vừa đôi mươi.
Tình đời nhiều lúc mỉa mai, tình đời nghìn đắng nghìn cay vui đó sầu đây.
Khi em còn trong nôi, anh đã lo việc đời.
Ôi 20 năm ưu hoài…..
Đầu vừa điểm vai, gặp nhau từ duyên may
Ngỡ đâu tình duyên đã lỡ rồi.
lỡ tuổi lỡ thời thôi ta không xứng đôi ôi thôi chờ kiếp sau.
Năm anh 20, em mới sinh ra đời.
ngày anh 40, em cũng vừa đôi mươi
Tình dời nhiều lúc mỉa mai, tình đời nghìn đắng nghìn cay vui thế là vui.

Test back every TUESDAY, THURSDAY u0026 SATURDAY for more [asia REWIND] !
Let us know which performances you want to see and you’ll see them on [asia REWIND] soon!
SHOP : http://asiaeshop.com/
VIMEO : http://vimeo.com/asiaonline/vod_pages
FACEBOOK : http://facebook.com/theasiachannel

20-40 - Tú Quyên (ASIA 30)

Người Đến Tuổi 40 Nhất Định Phải Nhớ Lấy Điều Này Để Cuộc Đời Bình Yên Hạnh Phúc


Người Đến Tuổi 40 Nhất Định Phải Nhớ Lấy Điều Này Để Cuộc Đời Bình Yên Hạnh Phúc
Đăng ký kênh Tu vi so menh: https://goo.gl/il3xKm để theo dõi những video về tử vi số phận của cuộc sống.
Fanpage: https://www.facebook.com/SHOPPHONGTHUYTVSM/
Group: https://www.facebook.com/groups/469055787211067/
Blogger: https://www.blogger.com/blogger.g?blogID=747640408442061676
Các bạn có thể xem rất nhiều video hay khác của kênh Tử vi số phận:
14 Phép tắc giúp bạn bớt ngu đi: https://www.youtube.com/watch?v=ToKlTh50qaAu0026t=341s
2 Chữ đáng sợ nhất đời người:
https://www.youtube.com/watch?v=celzbbffmqUu0026t=16s
100 Lời dạy của cổ nhân xưa giúp bạn thay đổi cuộc sống:
https://www.youtube.com/watch?v=T030WCukkkMu0026t=2141s
Cổ nhân dạy: Có 3 điều không thể nói 3 việc không thể làm và 3 loại người không được kết giao:
https://www.youtube.com/watch?v=t0BWzgUCzGMu0026t=3s
Bài học vô giá của Cổ Nhân Xưa có thể làm THAY ĐỔI VẬN MỆNH hàng vạn nhân loại:
https://www.youtube.com/watch?v=py2QaXA4Eu0026t=1859s
Video có thể có sử dụng nội dung chứa bản quyền dựa trên luật sử dụng hợp lý Fair use (https://www.youtube.com/yt/copyright/vi/fairuse.html)
Long Road Ahead của Kevin MacLeod được phê duyệt theo giấy phép Creative Commons Attribution (https://creativecommons.org/licenses/by/4.0/)
Nguồn: http://incompetech.com/music/royaltyfree/index.html?isrc=USUAN1100588
Mọi vấn đề về vi phạm quyết sách hoặc phép tắc cộng đồng liên hệ với https://devteam.mobi/ qua Gmail: [email protected]
tuvisomenh trietlyadong

Người Đến Tuổi 40 Nhất Định Phải Nhớ Lấy Điều Này Để Cuộc Đời Bình Yên Hạnh Phúc

In addition to looking at this article You can also see other useful information. Many more we provide here: See more articles in the category.thu-thuat-may-tinh/

Thank you for viewing the post. đổi 40

By DEVTEAM