Tính từ là gì? Những điều cần biết về tính từ

4.2

(84%)

10

votes

(84%)votes

Tính từ là gì? Đó là những từ dùng để mô tả tính chất, dấu hiệu của sự vật, hiện tượng và cả loài người. Vậy tính từ trong tiếng Anh và tiếng Việt có điểm giống và khác biệt nhau như vậy nào?Cùng tìm hiểu nhé! 

Tri thức về tính từ trong tiếng Việt

Tính từ là gì? Vai trò của tính từ

Tính từ là những từ mô tả dấu hiệu hoặc tính chất của hiện tượng, sự vật và loài người. Thông qua tính từ, người đọc có thể đơn giản hình dung được dấu hiệu và kiểu dáng của đối tượng được đề cập đến. 

Trong tiếng Việt, tính từ được xem là từ loại có khả năng diễn đạt cao nhất. Bởi chúng có khả năng gợi hình, gợi cảm ở nhiều mức độ khác nhau. 

Thông thường, tính từ có kết phù hợp với động từ, danh từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, danh từ về mặt tính chất, dấu hiệu và mức độ. 

>>> Nội dung tham khảo: Profile là gì? Nó có tá dụng gì? Cách tạo profile ấn tượng

Tính năng của tính từ

Trong câu, tính từ có tính năng chính là làm vị ngữ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ. 

Ví dụ: Cô ấy rất xinh. 

=> Tính từ “xinh” bổ sung ý nghĩa cho danh từ “cô ấy”. 

Ngoài ra, tính từ cũng có thể quản lý ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tuy nhiên, tính năng này không quá thông dụng. 

Ví dụ: Mộc mạc là không phức tạp, vẫn giữ nguyên được vẻ đẹp tự nhiên của sự vật. (Tính từ “Mộc mạc” quản lý ngữ).

Hay: Bà ngoại gửi cho tôi một con gà rất to. (Tính từ “rất to” làm bổ ngữ bổ sung ý nghĩa cho động từ “gửi”). 

Phân loại tính từ

Có nhiều phương pháp để phân loại tính từ nhưng thông dụng nhất vẫn là 2 cách sau: 

* Dựa trên bản chất của tính từ

Theo cách phân loại này thì tính từ được chia thành: Tính từ tự thân và tính từ không tự thân: 

– Tính từ tự thân (bản thân chúng đã là tính từ)

Đây là các tính từ có tính năng biểu thị màu sắc, kích thước, phẩm chất, mùi vị, mức độ,… của hiện tượng, sự vật. Ta có thể phân tách loại tính từ này thành các nhà cung cấp nhỏ hơn như: 

  • Tính từ chỉ phẩm chất: đúng, sai, phải, trái, tốt, xấu, bẩn, sạch, hèn nhát, kiên trì,… 

  • Tính từ chỉ màu sắc: đen, đỏ, vàng, lục, lam, chàm, tìm,… 

  • Tính từ chỉ kích thước: dài, ngắn, to, thấp, cao, dày, mỏng, khổng lồ, hẹp, rộng, tí xíu,… 

  • Tính từ chỉ kiểu dáng như: tròn, vuông, chữ nhật, quanh co, gấp khúc, thẳng tắp,… 

  • Tính từ chỉ tiếng động như: vang, trầm, bổng, ồn ào,… 

  • Tính từ chỉ mùi vị: chua, tanh, cay, mặn, nồng, thối, thơm,… 

  • Tính từ chỉ mức độ, phương thức như: nhanh, chậm, lề mề, gần, xa,… 

  • Tính từ chỉ dung tích, chỉ lượng: vơi, đầy, nông, sâu, đông, vắng,… 

See also  Phân li tính trạng. Nguyên nhân của phân li tính trạng là gì? Phân li tính

– Tính từ không tự thân

Là những từ vốn dĩ không phải là tính từ nhưng chúng được chuyển hóa và sử dụng như tính từ. Loại tính từ này được tạo ra bằng cách chuyển hóa các từ loại khác nên ý nghĩa của chúng chỉ có thể xác nhận khi đặt chúng trong mối quan hệ với những từ ngữ khác của câu. Nếu tách ra khỏi mối quan hệ ấy thì chúng không được coi là tính từ hoặc cũng có thể mang ý nghĩa khác. 

Ví dụ: rất Lisa (ám chỉ cá tính, phong thái, hành động mang đặc trưng của Lisa). 

tính từ là gì

* Dựa trên dấu hiệu, tính chất của vật

Được chia thành 3 loại sau: 

– Tính từ chỉ dấu hiệu

Đây là những tính từ mô tả nét riêng của vật; thường là những dấu hiệu bên ngoài. Đó là những nét riêng về màu sắc, tiếng động, kiểu dáng,… của sự vật mà ta có thể nhận biết trực tiếp bằng tai nghe, mắt nhìn,… 

Ví dụ: Đẹp, xinh, trắng, cao, lùn, tròn, dài,…. 

– Tính từ chỉ tính chất

Đây cũng là loại tính từ chỉ dấu hiệu riêng của hiện tượng, sự vật. Nó bao gồm các dấu hiệu phẩm chất bên trong, những tính chất xã hội, hiện tượng thiên nhiên hay cuộc sống. Những thứ này ta không thể nhìn thấy được mà phải trải sự xem xét, suy luận, tổng quan,… thì mới cảm thu được. 

Ví dụ: tốt, xấu, đẹp, xinh, vui vẻ, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khoáng đạt, bền chắc,… 

– Tính từ chỉ trạng thái

Là những tính từ chỉ trạng thái của sự vật, hiện tượng, loài người trong một khoảng thời gian rõ ràng, có thể là thời gian dài hoặc thời gian ngắn. 

Ví dụ: mê man, ồn ào, yên tĩnh, khổ,… 

Những tri thức về tính từ trong tiếng Anh

Tính từ là gì? 

Trong tiếng Anh, tính từ (Adjectives) là những từ có tác dụng trợ giúp cho danh từ, giúp làm rõ các đặc tính của hiện tượng, sự vật cho danh từ mà nó dấu hiệu. Hay nói cách khác, tính từ phân phối thêm các thông tin về kiểu dáng, kích thước, màu sắc,… của danh từ. 

Tính từ giúp trả lời các thắc mắc như: 

  • Which: Cái gì, cái nào?

  • What kind: Loại gì, loại nào?

  • How many: Bao nhiêu? 

Ví dụ: He is handsome boy. 

=> Tính từ “handsome” (đẹp trai) được người viết sử dụng để trả lời cho thắc mắc “Which”. 

Ngoài ra, tính từ cũng có thể bổ sung ý nghĩa cho đại từ. 

Thông thường, tính từ kết thúc bằng các hậu tố như: -al, -ful, -ive, -able, -ous, -cult, -ed, -ing, -ly, -ish. 

See also  Cách tính múi giờ? Sự thật về các múi giờ trên thế giới

Ví dụ: cultural, careful, active, comfortable, famous, difficult, selfish, bored, relaxing, daily,… 

tính từ là gì

>>> Nội dung tham khảo: Thi SAT là gì? Những điều chúng ta nên biết về thi SAT

Phân loại tính từ

Trong tiếng Anh, tính từ được chia thành các loại sau: 

  • Tính từ dùng để mô tả tính chất của sự vật. Ví dụ: bad girl, good boy,… 

  • Tính từ sở hữu: Cho biết danh từ đó thuộc về ai. Ví dụ: My house, my brother, my pen,… 

Với các đại từ bất định: Ví dụ one sẽ có hình thức sở hữu là one’s; everyone có tính từ sở hữu là their,… 

  • Tính từ số mục: Là những từ chỉ số thứ tự hoặc số đếm. Ví dụ: one, three, five, first, second, third,… 

  • Tính từ chung: là những từ không chỉ rõ vật đó là gì. Ví dụ: every, many, each, all,…. 

  • Tính từ chỉ thị: Là những tính từ đi với danh từ dùng để chỉ cái này, cái kia. Đây là loại tính từ duy nhất thay đổi theo số lượng của danh từ. Ví dụ, “this, that” nếu đi cùng với danh từ số nhiều sẽ đổi thành “these, those”. Không những thế, “this, these” dùng cho các đối tượng ở gần; còn “that, those” dùng cho các đối tượng ở xa hơn. 

  • Tính từ liên hệ: Là những tính từ có hình thức giống như đại từ liên hệ. Ví dụ: whatever, whichever,… 

  • Tính từ nghi vấn: Là những từ dùng để hỏi và được chia làm 2 hình thức chính: 

  • What: Đi với danh từ chỉ vật, người ở dạng số ít, số nhiều. Trong trường hợp này, what có tác dụng như bổ túc từ và chủ từ. 

  • Which: Đi với danh từ chỉ vật, người ở dạng số ít, số nhiều; có tác dụng làm bổ túc từ và chủ từ. 

Lưu ý: Một số tính từ được sử dụng như danh từ để chỉ một khái niệm hoặc một tập hợp người. Dấu hiệu đặc trưng của những tính từ này là chúng thường có mạo từ “the” đằng trước. Ví dụ: the rich, the poor, the blind,… 

Vị trí của tính từ

  1. Xếp sau động từ tobe

Ví dụ: The competition is so exciting. 

  1. Xếp sau các động từ link

Các động từ link có thể là: tobe (thì, ở, là, bị), seem (hình như, có vẻ như), appear (ra mắt, xuất hiện), look (trông, thấy), smell (ngửi), sound (nghe thấy), taste (thưởng thức, nếm), feel (cảm thấy),… 

  1. Đứng trước danh từ

Sau tính từ là gì? Thông thường, sau tính từ sẽ đứng trước danh từ và có tác dụng bổ nghĩa, phân phối thông tin cụ thể hơn cho danh từ. 

Ví dụ: She ate an enormous pizza. => Ở đây, tính từ “enormous” (to lớn, khổng lồ) có tác dụng bổ nghĩa cho danh từ pizza và trổ tài đây là chiếc bánh pizza rất lớn. 

Trong một số trường hợp, tính từ cũng có thể xếp sau danh từ như: 

  • Tính từ dùng để nhận xét tính chất của đại từ bất định như something, nothing,… 

  • Có hai hoặc nhiều tính từ được nối với nhau thông qua các liên từ như and, but. Ví dụ: He is both handsome and intelligent. 

  • Được dùng trong câu diễn tả sự đo lường. Ví dụ: This river is 100km long. 

  • Tính từ được dùng ở dạng so sánh. Ví dụ: My sister has a máy tính bigger than mine.

See also  Cách kiểm tra cấu hình trên Máy tính Laptop đơn giản dễ kiểm tra 2020

kiến thức anh văn

Thứ tự tính từ trong tiếng Anh

Như tất cả chúng ta biết, tính từ trong tiếng Anh được chia thành nhiều loại khác nhau và chúng cũng được sắp xếp theo một trật tự nhất định. Rõ ràng và cụ thể như sau: 

  1. Màu sắc (color) – Nguồn gốc (origin) – Vật liệu (material) – Mục đích (purpose) – Danh từ (Noun).

  2. Những tính từ chỉ chiều dài, kích thước, chiều cao,… sẽ đứng trước các tính từ thuộc nhóm 1 vừa nêu trên. 

  3. Những tính từ trổ tài sự phê phán, thái độ sẽ đặt trước các tính từ sót lại.

Tuy nhiên, thay vì phải học thuộc toàn bộ những quy tắc trên, bạn có thể ghi nhớ cấu trúc sau: OPSASCOMP.

Trong số đó: 

  • O (opinion): Các tính từ chỉ sự nhận xét, ý kiến như cute, wonderful,… 

  • S (size): Các tính từ chỉ kích thước của vật như: big, small,… 

  • A (age): Các tính từ chỉ độ tuổi như: old, young,… 

  • S (shape): Chỉ hình dạng của vật như: square,… 

  • C (color): Chỉ màu sắc như black, pink,… 

  • M (material): Chỉ vật liệu như silk, diamond, wood,… 

  • P (purpose): Chỉ mục đích như cooking, fishing, cleaning,… 

Phân biệt tính từ đuôi -ed và -ing

Thông thường, những tính từ kết thúc bằng đuôi -ed dùng để diễn tả xúc cảm của cá nhân về một sự vật, hiện tượng nào đó. Trái lại, tính từ đuôi -ing lại diễn tả điều gì đó khiến bạn cảm thấy thế nào. 

Ví dụ: I was confused to meet him. (Tôi bối rối khi hội ngộ anh ây)

This game is very interesting. (Trò chơi này rất thú vị). 

Tính từ ghép là gì?

Là những từ được tạo thành bằng cách phối hợp hai hoặc nhiều từ lại với nhau và sử dụng như một tính từ duy nhất. Thông thường, tính từ ghép được kết cấu như sau: 

  • Danh từ + tính từ như: homesick (nhớ nhà),… 

  • Tính từ + danh từ như: second – hand (đồ cũ),… 

  • Danh từ + phân từ như: handmade (làm thủ công, làm bằng tay),… 

  • Phó từ + phân từ như: well – known (nổi tiếng),… 

  • Tính từ + tính từ như: easy – going (thoải mái, thoải mái),… 

Trên đây là toàn thể thông tin chia sẻ tính từ là gì trong tiếng Việt và tiếng Anh. Mong rằng nội dung trên sẽ mang đến cho độc giả nhiều tri thức hữu ích. Nếu bạn có phản hồi hay thắc mắc gì, hãy để lại comment bên dưới cho chúng tôi biết nhé!