Bi 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I . Mục tiêu: Giúp HS :

1. Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Biết viết một vb đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác nhận và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho vb tập trung nêu bật ý kiến, xúc cảm của mình.

2. Tập luyện kĩ thuật viết một vb đảm bảo tính thống nhất về chủ đề.

3. Có ý thức luôn tập luyện những kĩ thuật cơ bản về làm văn để làm tốt những bài tập làm văn.

II . Chuẩn bị :

– GV : Tham khảo tài liệu liên quan. Phương án tổ chức lớp học : thảo luận nhóm.

– HS : Trả lời các thắc mắc trong phần I-II, tìm hiểu các nhà cung cấp kt trong phần Ghi nhớ của bài.

III . Hoạt động dạy học:

1. On định tổ chức lớp (1)

2. Xác minh bài cũ : Không thực hiện

3. Bài mới : Muốn viết được một văn bản hay, có sức thuyết phục người đọc, thì trước tiên người viết lựa chọn chủ đề. Sau thời điểm đã xác nhận được đối tượng và vấn đề chính cần trình bày, bước tiếp theo là phải triển khai những vấn đề đó thành một văn bản hoàn chỉnh. Để văn bản có tính thống nhất thì các câu, các đoạn trong văn bản đó phải tập trung diễn tả chủ đề, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác. Vậy, chủ đề của văn bản là gì ? làm thế nào để văn bản có tính thống nhất về chủ đề ? thì ngày hôm nay, qua việc tìm hiểu bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản” các em sẽ rõ.

 

4 trang

|

Chia sẻ: thanhthanh29

| View: 256

| Lượt tải: 0

Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 – Bài 4 – Tính thống nhất về chủ đề của văn bản, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

******
Tuần 1 Ngày soạn :
Tiết 4 Ngày dạy:
Bài 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I . Mục tiêu: Giúp HS :
1. Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Biết viết một vb đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác nhận và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho vb tập trung nêu bật ý kiến, xúc cảm của mình.
Tập luyện kĩ thuật viết một vb đảm bảo tính thống nhất về chủ đề.
Có ý thức luôn tập luyện những kĩ thuật cơ bản về làm văn để làm tốt những bài tập làm văn.
II . Chuẩn bị :
– GV : Tham khảo tài liệu liên quan. Phương án tổ chức lớp học : thảo luận nhóm.
– HS : Trả lời các thắc mắc trong phần I-II, tìm hiểu các nhà cung cấp kt trong phần Ghi nhớ của bài.
III . Hoạt động dạy học:
Oån định tổ chức lớp (1’)
Xác minh bài cũ : Không thực hiện
Bài mới : Muốn viết được một văn bản hay, có sức thuyết phục người đọc, thì trước tiên người viết lựa chọn chủ đề. Sau thời điểm đã xác nhận được đối tượng và vấn đề chính cần trình bày, bước tiếp theo là phải triển khai những vấn đề đó thành một văn bản hoàn chỉnh. Để văn bản có tính thống nhất thì các câu, các đoạn trong văn bản đó phải tập trung diễn tả chủ đề, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác. Vậy, chủ đề của văn bản là gì ? làm thế nào để văn bản có tính thống nhất về chủ đề ? thì ngày hôm nay, qua việc tìm hiểu bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản” các em sẽ rõ.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG KT
10,
10,
hợp động 1 : Hd HS tìm hiểu chủ đề của văn bản.
* Nêu thắc mắc, gọi HS trả lời -> HS khác nhận xét -> GV nhận xét, tổng kết.
-H : Trong vb “ Tôi đi học” tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình ?
-H: Sự tưởng niệm ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả ?
-H : Nội dung trả lời các thắc mắc trên chính là chủ đề của vb “ Tôi đi học ”. Hãy nêu chủ đề của vb này ?
-H : Từ các nhận thức trên, en hãy cho biết : Chủ đề của văn bản là gì ?
hợp động 2 : Hd HS tìm hiểu phần II
-H: Căn cứ vào đâu mà em biết vb “Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường trước tiên ?
-H : Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường trước tiên có sự thay đổi như vậy nào ?
-H : Qua việc phân tích trên, em hãy cho biết :
+ Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
+ Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó ?
hợp động 1 : Tìm hiểu khái niệm chủ đề của văn bản.
* Trả lời thắc mắc.
– Trong vb “ Tôi đi học” tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc trong buổi tựu trường trước tiên của mình :
+ Tâm trạng và xúc cảm trên đường đến trường.
+ Tâm trạng và xúc cảm lúc ở sân trường.
+ Tâm trạng và xúc cảm khi ngồi trong lớp học.
– Sự tưởng niệm ấy gợi lên những ấn tượng : “nao nức những kỉ niệm mơn man”, “lòng tôi lại tưng bừng rộ rã” trong lòng tác giả .
– Chủ đề của “ Tôi đi học” : Những xúc cảm chân thực, trong sáng của tuổi thơ ngày đầu cắp sách tới trường là những kỉ niệm được nhớ mãi trong cuộc sống của mỗi loài người.
– Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản diễn tả.
hợp động 2 :Tìm hiểu Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
* Căn cứ vào :
– Nhan đề vb cho phép phán đoán vb nói về chuyện “ tôi đi học”.
– Đại từ “ tôi” được lặp lại nhiều lần trong vb.
– Các câu đều nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu trường trước tiên trong đời :
. Ngày hôm nay tôi đi học.
. Hằng năm cứ vào cuối thu … lòng Tôi lại nao nức những kỉ niêm mơn man của buổi tựu trường.
. Tôi quên thế nào được những cảm nhận trong sáng ấy.
. Hai quyển vở mới ở trên tay tôi
* Sự thay đổi tâm trạng của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường trước tiên :
– Trên đường đi học :
+ Cảm nhận về đoạn đường : quen đi lại lắm lần -> thấy lạ, cảnh vật xoay quang đều thay đổi.
+ Thay đổi hành vi : lội qua sông thả diều, đi ra đồng nô đùa -> đi học, cố làm như một học trò thực sự.
– Trên sân trường :
+ Cảm nhận về ngôi trường : nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng -> xinh xắn, oai nghiêm như đình làng, sân rộng, cao hơn và “lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”.
+ Cảm tưởng bỡ ngỡ lúng túng khi sắp hàng vào lớp : đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa, dám đi từng bước nhẹ tự nhiên thấy nặng nề một cách lạ, nức nở khóc theo.
– Trong lớp học : thấy xa mẹ, nhớ nhà,
* Tổng quan -> Trả lời.
I . Chủ đề của văn bản
– Cđ là đối tượng và vấn đề chính mà vb diễn tả.
2. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
– Vb có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ diễn tả chủ đề đã xác nhận, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
– Để viết hoặc hiểu một vb, cần xác nhận cđề được trổ tài ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của vb và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại.
4,
hợp động 3 : Củng cố.
* Gọi HS nhắc nhở lại những tri thức của bài học -> GV phản hồi
hợp động 3 : Củng cố .
* Nêu lại nội dung tri thức của bài học.
19,
hợp động 4 : Hd HS luyện tập.
* Gọi HS đọc bài tập 1.
-H : Văn bản trên viết về đối tượng nào và về vấn đề gì ?
-H : Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo một thứ tự nào ? Theo em có thể thay đổi trật tự sắp xếp này được không ? Vì sao ?
-H : Nêu chủ đề của văn bản ?
* Gọi HS đọc bt 2 -> Cho tl nhóm -> trả lời câu hỏi-> GV nhận xét, tổng kết.
* Nêu bt 3-> HS thảo luận đổi nhóm -> trả lời thắc mắc -> GV nhận xét, tổng kết.
hợp động 4 : Luyện tập.
* Đọc bài tập 1 -> trả lời thắc mắc :
– Phân tích tìm đối tượng và v/đề nêu trong vb -> Trả lời.
– Không thể thay đổi trật tự sắp xếp các đoạn văn. Vì nội dung của các đoạn văn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, lo gíc.
* Đọc bt2 -> thảo luận nhóm -> trả lời thắc mắc.
* Thảo luận nhóm -> trả lời thắc mắc.
II . LUYỆN TẬP
1. RỪNG CỌ QUÊ TÔI
a)
-Vb viết về rừng cọ và mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa rừng cọ với loài người Sông Thao.
– Thứ tự trình bày:
+ Đ1 : Giới thiệu rừng cọ trập trùng ở Sông Thao quê tôi.
+ Đ2 : Mô tả rõ ràng về cây cọ.
+ Đ3 – Đ4 : Sự gắn bó của cây cọ với cuộc sống loài người Sông Thao.
+ Đ5 : Tình cảm của người Sông Thao so với rừng cọ.
b) Chủ đề : Tình cảm gắn bó sâu nặng của loài người Sông Thao với rừng cọ quê mình.
2. Các ý làm cho bài văn viết lạc đề : b, d.
3. – Có những ý lạc chủ đề : c, g.
– Có nhiều ý phù hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đat chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề : b, e. Phương án điều chỉnh :
a. Cứ vào mùa thu, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần trước tiên đến trường, lòng lại nao nức, rộn ràng, xốn xang.
b. Cảm thấy đoạn đường thường “đi lại lắm lần” tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.
c. Muốn thử phấn đấu tự mang sách vở như một học trò thực sự.
d. Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có sự thay đổi.
e. Cảm thấy thân thiện, thân thương so với lớp học, với những người bạn mới.
4. Dặn dò : (1,)
– Nắm những nhà cung cấp tri thức của bài học. Xem lại các bài tập đã thực hiện .
– Tìm hiểu trước văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng :
+ Tìm hiểu tác giả, xuất xứ tác phẩm. Đọc và tóm tắt đoạn trích.
+ Tìm hiểu các chú thích. Soạn bài
IV. Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

See also  Cách tính năm, tính tháng, tính ngày, tính giờ theo Can Chi

File đính kèm:

  • VAN 8.doc