Nội dung Tính Oxi Hóa Là Gì thuộc đề tài về Thắc mắt đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Ngày hôm nay, Hãy cùng So1vn.vn tìm hiểu Tính Oxi Hóa Là Gì trong nội dung ngày hôm nay nha !
Các bạn đang xem nội dung :

Các em đã biết tính Hóa chất của Hidro qua nội dung trước, nội dung này tất cả chúng ta sẽ làm quen với khái niệm về sự Oxi hóa, sự khử và phản ứng Oxi hóa khử trong đó có sự tham gia của Hidro.

Bạn đang xem: Tính oxi hóa là gì

Vậy sự khử là gì? sự Oxi hóa là gì? và Phản ứng Oxi hóa khử xảy ra như vậy nào? Hidro đóng vai trò gì trong phản ứng Oxi hóa khử, là chất Oxi hóa hay chất khử tất cả chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung này.

I. Sự Oxi hóa và Sự khử

1. Sự khử là gì?

– Khái niệm: Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất

* Ví dụ: CuO + H2 → Cu + H2O

– Trong PTPƯ trên, ta thấy H đã kết phù hợp với nguyên tố oxi tạo thành H2O, hay H chiếm oxi của CuO.

2. Sự Oxi hóa là gì?

– Khái niệm: Sự Oxi hóa là sự tác dụng của Oxi với một chất.

* Ví dụ: Fe + O2 → Fe3O4

II. Chất khử và chất Oxi hóa

– Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.

– Chất oxi hóa là đơn chất oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác.

* Ví dụ 1: CuO + H2 Cu + H2O

– Ta có: Chất khử là: H2 và chất Oxi hóa là CuO

* Ví dụ 2: Mg + CO2 MgO + C

– Ta có: Chất khử là: Mg và chất Oxi hóa là CO2

III. Phản ứng Oxi hóa khử là gì?

– Khái niệm: Phản ứng Oxi hóa khử là phản ứng trong đó xảy ra đồng thời ấy sự Oxi hóa và sự Khử.

See also  Tôi là đời thứ 5 tính từ Liszt

* Ví dụ:

IV. Tầm trọng yếu của phản ứng Oxi hóa – khử

– Phản ứng Oxi hóa – khử được dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa học.

– mặc khác, phản ứng Oxi hóa khử cũng cũng có phản ứng không có lợi, cần phải Giảm.

V. Bài tập về phản ứng Oxi hóa – Khử

Bài 1 trang 113 SGK hóa 8: Hãy chép vào vở bài tập những câu đúng trong các câu sau đây:

A. Chất nhường oxi cho chất khác là chất khử.

B. Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa.

C. Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử.

D. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có xảy ra sự oxi hóa.

E. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có xảy ra đồng thời ấy sự oxi hóa và sự khử.

* Lời giải bài 1 trang 113 SGK hóa 8:

– Các câu đúng: B, C, E.

– Các câu sai: A, D vì những câu này hiểu sai về chất khử, chất oxi hóa và phản ứng oxi hóa – khử.

Bài 2 trang 113 SGK hóa 8: Hãy cho biết trong những phản ứng hóa học xảy ra quanh ta sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Lợi nhuận và tác hại của mỗi phản ứng?

a) Đốt than trong lò: C + O2 → CO2.

b) Dùng cacbon oxit khử sắt (III) oxit trong luyện kim.

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2.

c) Nung vôi: CaCO3 → CaO + CO2.

d) Sắt bị gỉ trong không khí: 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3.

* Lời giải bài 2 trang 113 SGK hóa 8:

– Các phản ứng oxi hóa – khử là a), b) ,d).

– Phản ứng a) Lợi: sinh ra nhiệt năng để sản xuất thỏa mãn cuộc sống. Tác hại: sinh ra khí CO2 làm ô nhiễm môi trường.

See also  Cách tính diện tích hình chữ nhật lớp 3

– Phản ứng b) Lợi: luyện quặng sắt thành gang pha chế sắt. Tác hại: sinh ra khí CO2làm ô nhiễm môi trường.

– Phản ứng d) Tác hại: Làm sắt bị gỉ, làm hư hỏng các dự án công trình, các dụng cụ và vật dụng bằng sắt.

Bài 3 trang 113 SGK hóa 8: Hãy lập các phương trình hóa học theo các sơ đồ sau:

Fe2O3 + CO → CO2 + Fe.

Fe3O4 + H2 → H2O + Fe.

CO2 + 2Mg → 2MgO + C.

– Các phản ứng hóa học này có phải là phản ứng oxi hóa – khử không? Vì sao? Nếu là phản ứng oxi hóa – khử cho biết chất nào là chất khử, chất oxi hóa? Vì sao?

* Lời giải bài 3 trang 113 SGK hóa 8

Fe2O3 + 3CO → 3CO2 + 2Fe.

Fe3O4 + 4H2 → 4H2O + 3Fe.

CO2 + 2Mg → 2MgO + C.

– Cả 3 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa – khử.

– Các chất khử là CO, H2, Mg vì đều là chất chiếm oxi.

– Các chất oxi hóa là Fe2O3, Fe3O4, CO2 vì đều là chất nhường oxi.

Xem thêm: Tải Game Raft – Download Raft Online Steam Full Update 11

Bài 4 trang 113 SGK hóa 8: Trong phòng thử nghiệm người ta đã dùng cacbon oxit CO để khử 0,2 mol Fe3O4 và dùng khí hiđro để khử 0,2 mol Fe2O3 ở nhiệt đô cao.

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra.

b) Tính số lít khí ở đktc CO và H2 cần dùng cho mỗi phản ứng.

c) Tính số gam sắt thu được ở mỗi phản ứng hóa học.

* Lời giải bài 4 trang 113 SGK hóa 8:

a) Phương trình hóa học của các phản ứng:

4CO + Fe3O4 → 3Fe + 4 CO2 (1).

3H2 + Fe2O3 → 2Fe + 3H2O (2).

b)Theo phương trình phản ứng trên ta có:

See also  Cách tính mét vuông đất đơn giản, chuẩn xác

– Muốn khử 1 mol Fe3O4 cần 4 mol CO.

⇒ Muốn khử 0,2 mol Fe3O4 cần x mol CO.

⇒ x= 0,2.4 = 0,8 (mol) CO.

⇒ VCO = n.22,4 = 0,8.22,4 = 17,92 (lít).

– Muốn khử 1 mol Fe2O3 cần 3 mol H2.

⇒ Muốn khử 0,2 mol Fe2O3 cần y mol H2.

⇒ y = 0,2.3 = 0,6 mol.

⇒ VH2= n.22,4 = 0,6.22,4 = 13,44 (lít).

c) Ở phản ứng (1) khử 1 mol Fe3O4 được 3 mol Fe.

– Vậy khử 0,2 mol Fe3O4 được 0,2.3=0,6 mol Fe.

⇒ mFe = n.M = 0,6.56 = 33,6g Fe.

Ở phản ứng (2) khử 1 mol Fe2O3 được 2 mol Fe.

Vậy khử 0,2 mol Fe2O3 được 0,4 mol Fe.

mFe = n.M = 0,4 .56 = 22,4g Fe.

Bài 5 trang 113 SGK hóa 8: Trong phòng thử nghiệm người ta dùng khí hiđro để khử sắt(II) oxit và thu được 11,2 g Fe.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng đã xảy ra.

b) Tính khối lượng sắt (III) oxit đã phản ứng.

c) Tính dung tích khí hiđro đã tiêu thụ (đktc).

* Lời giải bài 5 trang 113 SGK hóa 8:

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O.

b) Theo bài ra, ta có:

– Phương trình hóa học của phản ứng:

Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O.

– Theo PTPƯ, khử 1 mol Fe2O3 cho 2 mol Fe.

x mol Fe2O3 → 0,2 mol Fe.

⇒ x = 0,2/2 =0,1 mol.

⇒ m = n.M = 0,1.160 =16g.

– Khử 1 mol Fe2O3 cần 3 mol H2.

– Vậy khử 0,1 mol Fe2O3 cần 0,3 mol H2.

⇒ V= n.22,4 = 0,3 .22.4 = 6,72 (lít).

Xem thêm: Cool Pool 8 Ball – Download Pool 8 3

Trông mong với nội dung về Phản ứng Oxi hóa – khử, sự Oxi hóa, sự khử là gì và bài tập ở trên hữu ích cho các em. Mọi phản hồi và thắc mắc các em vui lòng để lại comment dưới nội dung để webgiaidap.com ghi nhận và trợ giúp, chúc các em học tập tốt.

Thể loại: Hỏi Đáp