Thuế giá trị tăng trưởng (hay còn là thuế VAT) là loại thuế được vận dụng cho hầu như với các loại hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp. Vì vậy, hãy cùng Ttax tìm hiểu về thuế giá trị tăng trưởng là gì cũng như các nghiệp vụ kế toán liên quan đến loại thuế này là điều vô cùng trọng yếu.

Thuế VAT là gì? Các quy định tiên tiến nhất về thuế GTGT

“Thuế giá trị gia tăng là gì?” luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Theo Điều 2 của Luật Thuế giá trị tăng trưởng thì thuế giá trị tăng trưởng (VAT) là loại thuế được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ được phát sinh từ khâu sản xuất và lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế VAT là gì?

Như vậy, thuế GTGT là gì? Thực chất thuế GTGT là một loại thuế gián thu và tiền thuế được cấu thành ngay trong giá thành của hàng hóa và dịch vụ. Do đó, người tiêu dùng chính là người cuối cùng phải chịu thuế và người nộp thuế chỉ là người thực hiện nộp thay cho người tiêu dùng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước. Với dấu hiệu này, thuế giá trị tăng trưởng là loại thuế có phạm vi thúc đẩy rộng, được đánh vào hầu như toàn bộ các loại hàng hóa dịch vụ có trên thị trường.

Đối tượng chịu thuế GTGT chính là hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động tiêu dùng tại Việt Nam, ngoại trừ một số đối tượng không chịu thuế theo quy định tại Điều 5 của Luật Thuế giá trị tăng trưởng. Trong thuế GTGT có thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào. Vậy thuế giá trị tăng trưởng đầu ra là gì và thuế giá trị tăng trưởng đầu vào là gì?

  • Thuế giá trị tăng trưởng đầu ra được quy định là số thuế ghi trong hóa đơn đầu ra (tại liên xanh hoặc liên tím) khi nhà cung cấp bán hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng.
  • Thuế giá trị tăng trưởng đầu vào được quy định là số thuế ghi trong hóa đơn đầu vào (tại liên đỏ) khi mua hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp.

 

Thuế suất thuế GTGT

Hiện tại, “thuế VAT bao nhiêu phần trăm và thuế giá trị gia tăng bao nhiêu phần trăm?” cũng là vấn đề thắc mắc của rất nhiều người. Tại Việt Nam, tùy vào từng nghề mà thuế suất GTGT được quy định như sau:

+ Thuế suất GTGT 0%: hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hay vận tải quốc tế

Hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu là: Hoạt động chuyển nhượng công nghệ hay chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, các dịch vụ tài chính, ngân hàng và bảo hiểm, các dịch vụ bưu chính viễn thông tại nước ngoài, các sản phẩm xuất khẩu là nguồn tài nguyên hay khoáng sản khai thác chưa trải qua sơ chế.

+ Thuế suất GTGT 5%: nước sạch để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.

Phân bón: Các loại quặng dùng để sản xuất ra phân bón, các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh, các chất kích thích tăng trưởng cho vật nuôi thực vật

Các sản phẩm, và dịch vụ nông lâm ngư nghiệp là: Thức ăn cho chăn nuôi gia súc và gia cầm; các sản phẩm trong trồng trọt chăn nuôi thủy sản, các thực phẩm tươi sống chưa trải qua sơ chế; các dịch vụ đào đắp hay nạo vét kênh, mương và ao hồ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; nguyên liệu mủ cao su sơ chế; nguyên liệu nhựa thông sơ chế; các sản phẩm bằng vật liệu đay, cói, tre, nứa, lá và rơm; các sản phẩm thủ công khác.

Phụ phẩm trong nghề mía đường như: Gỉ đường hay bã mía và bã bùn.

Máy móc và thiết bị phục vụ cho một số nghề nghề như là:

  • Nghề nông nghiệp: Các máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
  • Nghề y tế: các thiết bị và dụng cụ y tế.
  • Nghề giáo dục: Các dụng cụ phục vụ cho giảng dạy và học tập.
  • Nghề văn hóa: Triển lãm và thể dục thể thao hay văn nghệ, phim ảnh.
  • Nghề tiêu khiển: Đồ chơi cho trẻ em

+ Thuế suất GTGT 10%: vận dụng so với các đối tượng chịu thuế không được vận dụng loại thuế suất GTGT 0% và thuế suất GTGT 5%.

thuê GTGT  

 

Luật thuế GTGT tiên tiến nhất

Dưới đây là thống kế các văn bản Luật thuế GTGT tiên tiến nhất hiện tại để bạn tìm kiếm và tham khảo:

Số
Tên văn bản
Ngày hiệu lực

13/2008/  QH12
Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 của Quốc hội
01/01/  2009

31/2013/  QH13
Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 của Quốc hội
01/01/  2014

71/2014/  QH13
Luật số 71/2014/QH13 của Quốc hội về sửa đổi một số điều Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13
01/01/  2015

106/2016/  QH13
Luật số 106/2016/QH13 của Quốc hội khóa XIII về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt cùng Luật quản lý thuế.
01/07/  2016

Thời hạn nộp thuế GTGT

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý:

Theo quy định của Thông tư thống nhất số 18/VBHN-BTC công bố ngày ngày 19 tháng 06 năm 2015, thì các thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT như sau:

– Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của quý I: Ngày 30/04 hàng năm.

– Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của quý II: Ngày 30/07 hàng năm.

– Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của quý III: Ngày 30/10 hàng năm.

– Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của quý IV: Thời hạn kê khai thuế GTGT là ngày 30/01 của năm dương lịch sau liền kề.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT

Theo quy định của Điều 9 tại Thông tư số 166/2013/TT-BTC có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2014, thì mức phạt nộp trễ tờ khai thuế GTGT là:

Điều 9. Xử phạt so với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định: 1. Phạt cảnh cáo so với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ. 2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng so với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho đơn vị thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này). 3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng so với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho đơn vị thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày. 4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng so với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho đơn vị thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày. 5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng so với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho đơn vị thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày. 6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng so với một trong các hành vi sau đây: a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày. b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này. c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

thuế gtgt

 

Thời hạn nộp thuế GTGT tiên tiến nhất năm 2019

Theo quy định của khoản 2, Điều 26 tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC công bố ngày 06/11/2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2013 thì hạn nộp thuế GTGT theo quý như sau:

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế so với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của đơn vị thuế hoặc đơn vị nhà nước có thẩm quyền khác.

Mức phạt chậm nộp thuế GTGT

Theo quy định của khoản 3, Điều 3 của Luật số 106/2013/QH13, thì mức lãi chậm nộp tiền thuế GTGT sẽ được tính như sau:

Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của đơn vị quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của đơn vị quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số vốn thuế chậm nộp.

  Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ kế toán trọn gói TPHCM, cân đối thuế GTGT, giải trình thuế tại Công ty du học Ttax.

Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp

Hiện tại, có 2 phương pháp tính thuế giá trị tăng trưởng là: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Ttax sẽ hướng dẫn rõ ràng và cụ thể từng phương pháp tính thuế giá trị tăng trưởng như sau:

See also  Mua ô tô trả góp ngân hàng nào tốt? Lãi suất vay các ngân mới nhất

Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Đối tượng vận dụng là: Theo Điều 12 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ được vận dụng cho các đối tượng sau:

  • Các nền tảng kinh doanh đã thực hiện đầy đủ các chính sách kế toán, hóa đơn và chứng từ theo đúng quy định của pháp luật.
  • Các nền tảng kinh doanh vẫn đang hoạt động và có thu nhập hàng năm từ việc bán hàng hóa, việc cung ứng dịch vụ tối thiểu từ 01 tỷ đồng trở lên và luôn thực hiện đầy đủ các chính sách kế toán, hóa đơn cũng như chứng từ.
  • Các nền tảng kinh doanh có đăng ký tự nguyện vận dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.

Công thức tính thuế giá trị tăng trưởng như sau:

Số thuế GTGT cần phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong số đó,

Thuế GTGT đầu vào được tính bằng tổng số thuế GTGT đã ghi trên các hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa và dịch vụ (bao gồm cả các tài sản cố định) sử dụng cho sản xuất và kinh doanh hàng hóa cũng như dịch vụ chịu thuế GTGT.

Số thuế GTGT đầu ra được tính bằng tổng số thuế GTGT của các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán ra được ghi trên hóa đơn GTGT. Thuế GTGT đã ghi trên hóa đơn được tính theo công thức:

Thuế GTGT được ghi trên hóa đơn = Giá tính thuế của các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất thuế GTGT của các loại hàng hóa, dịch vụ đó

Tất cả chúng ta cần Note: Trong trường hợp có sử dụng chứng từ được ghi giá thanh toán là giá đã báo gồm thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu ra sẽ được xác nhận là giá thanh toán trừ trừ đi giá tính thuế xác nhận như dưới đây.

Giá chưa bao gồm thuế GTGT = Giá thanh toán : 1 + thuế suất của các loại hàng hóa, dịch vụ (%)

Từ công thức trên, ta có thể suy ra cách tính giá đã có thuế VAT theo ví dụ như sau:

Tất cả chúng ta có một hóa đơn GTGT là 9 triệu đồng (đã bao gồm VAT). Để tính ra giá gốc của hàng hóa hay dịch vụ và 10% VAT ta chia như sau:  Giá gốc = Giá của hóa đơn VAT : 1.1 (đây là vận dụng cho thuế VAT 10%, còn thuế VAT là 5% thì ta chia cho 1,05). Cách tính thuế VAT 10% = Giá gốc * 0.1, trong trường hợp VAT là 5% thì tất cả chúng ta nhân 0,05).

Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Đối tượng vận dụng là:

  • Các doanh nghiệp hay hợp tác xã đang hoạt động và có thu nhập hàng năm thấp hơn 01 tỷ đồng, trừ các trường hợp có đăng ký tự nguyện vận dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.
  • Các doanh nghiệp hay hợp tác xã mới được thành lập, trừ các trường hợp có đăng ký tự nguyện vận dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.
  • Các hộ và cá nhân kinh doanh;
  • Các tổ chức hay cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam nhưng không theo Luật Đầu tư và những tổ chức khác không thực hiện hoặc có thực hiện nhưng không đầy đủ các chính sách kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định.
  • Các tổ chức kinh tế khác nhưng không phải là doanh nghiệp hay hợp tác xã, trừ các trường hợp có đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Công thức tính thuế GTGT như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Thu nhập

Trong số đó:

– Tỷ lệ % xác nhận để tính thuế giá trị tăng trưởng theo thu nhập từng loại hàng hóa như sau:

  • So với phân phối và phân phối hàng hóa là: 1%;
  • So với dịch vụ và xây dựng nhưng không bao thầu về nguyên vật liệu là: 5%;
  • So với sản xuất, vận tải và dịch vụ có gắn với hàng hóa hay xây dựng có thêm bao thầu nguyên vật liệu là: 3%;
  • Các hoạt động kinh doanh khác là: 2%.

– Thu nhập xác nhận để tính thuế giá trị tăng trưởng là tổng số vốn bán các loại hàng hóa và dịch vụ thực tiễn được ghi trên các hóa đơn bán hàng so với các loại hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT. Trong số đó có bao gồm các khoản phụ thu hay phí thu thêm mà các nền tảng kinh doanh được hưởng.

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT và cách kê khai bổ sung thuế GTGT

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT

Trước khi thực hiện kê khai thuế GTGT các bạn cần phải xác nhận chuẩn xác xem doanh nghiệp của mình thuộc đối tượng kê khai thuế giá trị tăng trưởng nào thì mới có thể làm chuẩn xác được. Rõ ràng như sau:

Phương pháp kê khai:

  • Phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
  • Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp.

Kỳ kê khai:

  • Khai thuế GTGT theo quý.
  • Kê khai thuế GTGT theo tháng.

thuế gtgt

 

+ Hướng dẫn cách xác nhận kê khai thuế GTGT theo quý

Theo điều 15 của Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định:

– Kê khai thuế GTGT theo quý được vận dụng so với các doanh nghiệp có tổng thu nhập của bán hàng hoá và các hoạt động phân phối dịch vụ của năm trước liền kề phải từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Các doanh nghiệp mới thành lập được thực hiện kê khai thuế giá trị tăng trưởng theo quý.

Sau thời điểm đã hoạt động sản xuất và kinh doanh đủ 12 tháng thì tính từ năm dương lịch liền kề tiếp theo sẽ căn cứ vào mức thu nhập của bán hàng hoá và dịch vụ của năm dương lịch trước đó liền kề (tính đủ 12 tháng) để thực hiện hoạt động khai thuế giá trị tăng trưởng theo tháng hay là theo quý.

+ Hướng dẫn cách xác nhận kê khai thuế GTGT theo tháng:

Kê khai thuế giá trị tăng trưởng theo tháng được vận dụng so với các doanh nghiệp có mức tổng thu nhập về bán hàng hoá và phân phối các dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề là trên 50 tỷ đồng.

Như vậy, tất cả chúng ta có thể thấy vấn đề xác nhận thu nhập bán hàng hóa và phân phối các dịch vụ năm trước liền kề là điều kiện để xác nhận doanh nghiệp là đối tượng thực hiện khai thuế giá trị tăng trưởng theo quý hay là kê khai thuế GTGT theo tháng.

Thu nhập của bán hàng hóa và phân phối dịch vụ được tính dựa trên là Tổng thu nhập của các Tờ khai thuế GTGT tại các kỳ kê khai tính thuế trong năm dương lịch. Thu nhập này bao gồm cả phần thu nhập chịu thuế GTGT và thu nhập không phải chịu thuế GTGT.

Trong trường hợp doanh nghiệp của các bạn có đủ điều kiện và đang thuộc đối tượng khai thuế giá trị tăng trưởng theo quý nhưng lại muốn được chuyển sang kê khai thuế theo tháng thì hãy gửi văn bản (Mẫu số 07/GTGT được công bố kèm theo Thông tư số 151) đến đơn vị thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp chậm nhất là trong thời hạn để nộp tờ khai thuế giá trị tăng trưởng của tháng trước nhất của năm doanh nghiệp muốn khởi đầu khai thuế giá trị tăng trưởng theo tháng.

thuế gtgt

 

+ Hồ sơ và thời hạn kê khai thuế GTGT

  • Nếu doanh nghiệp của các bạn đăng ký vận dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthì hồ sơ kê khai thuế GTGT là mẫu số 01/GTGT và mẫu số 02/GTGT và gửi đến đơn vị thuế quản lý trực tiếp.
  • Nếu doanh nghiệp của các bạn đăng ký vận dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì hồ sơ kê khai thuế GTGT là mẫu số 03/GTGT và mẫu số 04/GTGT và gửi đến đơn vị thuế quản lý trực tiếp.
  • Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế chậm nhất là trước thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ trước nhất.

Ví dụ: Doanh nghiệp của các bạn thành lập ngày vào 25/6/2019. Như vậy, nếu thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì phải nộp Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu 01/GTGT cho quý 2/2019 chậm nhất là vào ngày 30/7/2019.

Nếu doanh nghiệp của các bạn đang vận dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nhưng lại có thu nhập hàng năm hơn 01 (một) tỷ đồng thì có thể chuyển sang phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ cho kỳ kê khai thuế tiếp theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Cách nộp tờ khai thuế GTGT qua mạng

Để thực hiện kê khai khai thuế GTGT qua mang, tất cả chúng ta cần thực hiện việc gửi các tờ khai cùng các phụ lục đã kết xuất cho đơn vị quản lý thuế thông qua mục Nộp tờ khai của website http://noptokhai.gdt.gov.vn. Cách nộp tờ khai thuế GTGT qua mạng như sau:

Bước thứ nhất: Vào website của đơn vị quản lý thuế và nhận vào Nộp tờ khai như hình dưới đây.

thuế gtgt

 

Bước thứ hai: Nhấn tiếp vào Chọn tệp tờ khai để lấy tệp tờ khai bạn cần gửi.

thuế gtgt

 

Bước thứ ba: Xuất hiện cửa sổ Open và bạn chọn các thư mục lưu của các tệp tờ khai mà đã được kết xuất. Bạn hãy chọn tệp tờ khai cần gửi và bấm vào Open.

thuế gtgt

 

Bước thứ tư: Cắm chiếc USB Token vào một cổng USB của máy tính và nhấn nút Ký điện tử để xác nhận ký lên tệp tờ khai.

thuế gtgt

 

Bước thứ năm: Khi cửa sổ của tài khoản xuất hiện, bạn hãy nhập mã PIN của chiếc USB Token (đây chính là mật khẩu đăng nhập của USB Token) và nhấn Chấp thuận để xác nhận ký điện tử lên tờ khai.

thuế gtgt

 

Bước thứ sáu: Xuất hiện cửa sổ iHtài khoảnK và thông báo nội dung “Ký tệp tờ khai thành công”, bạn nhấn vào OK xác nhận để hoàn tất cữ ký lên tệp tờ khai.

thuế gtgt

 

Bước thứ bảy: Nhấn Nộp tờ khai để gửi tờ khai cho đơn vị quản lý thuế.

thuế gtgt

 

Lúc này, bạn hãy chờ máy upload tệp tờ khai, khi nào trên màn hình sẽ xuất hiện thông báo “Danh sách các tờ khai đã nộp thành công tới cơ quan thuế” là bạn đã hoàn tất thủ tục nộp tờ khai thuế gtgt qua mạng.

See also  Tính cách tiếng anh là gì? 100 tính từ miêu tả tính cách giúp bạn nói tiếng Anh trôi chảy!

Hướng dẫn điều chỉnh tờ khai thuế GTGT

Nếu bạn phát hiện tờ khai bị nhầm lẫn thì có thể thực hiện điều chỉnh tờ khai thuế GTGT. Cách điều chỉnh tờ khai thuế GTGT như sau:

Điều chỉnh thuế GTGT khi chưa hết hạn nộp tờ khai

Cách kê khai bổ sung thuế GTGT: Chọn kỳ sai, sau đó chọn Tờ khai lần đầu, tiếp đó chọn phụ lục kê khai sai và sửa lại cho đúng, nhấn ghi và gửi lại tờ khai.

Điều chỉnh thuế GTGT sau thời điểm hết hạn nộp tờ khai

So với những sai sót không làm tác động đến số vốn thuế phải nộp hay số thuế được khấu trừ như: bị sai tên người mua hay người bán, sai số hóa đơn,….

Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT như sau:

Chọn đến kỳ kê khai sai, sau đó chọn tờ khai lần đầu và chọn phụ lục mà bạn đã kê khai sai để sửa lại. Lưu ý: Trong trường hợp này tất cả chúng ta lưu ý không được chọn khai bổ sung thuế GTGT.

thuế gtgt

 

Sau thời điểm đã thực hiện làm tờ khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT thì chúng cần phải nộp hồ sơ đến đơn vị thuế. Bộ hồ sơ gồm:

  • Biên bản có giải trình sai sót.
  • Tờ khai thuế có kèm các phụ lục của kỳ thuế đã kê khai sai (bạn hãy in phần có mã vạch đã được bạn gửi qua mạng lần trước).
  • Tờ khai thuế có kèm theo phụ lục chứa thông tin đã được sửa lại đúng.

So với những sai sót có làm tác động đến số vốn thuế phải nộp hay số vốn thuế  được khấu trừ: Đây là trường hợp thông dụng mà kế toán hay mắc phải ví dụ như: Khai thừa hoặc khai thiếu hóa đơn đầu ra; khai sai lợi nhuận,… Khi phát xuất hiện các sai sót này, tất cả chúng ta cần cách làm tờ khai bổ sung thuế GTGT. Sau đây Ttax sẽ hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT nhanh chóng và đúng trình tự: Bước 1: Chọn kỳ kê khai sai, sau đó chọn tờ khai bổ sung. Bước 2: Điều chỉnh:

  • Nếu sai sót của các bạn liên quan đến hóa đơn đầu vào thì cách kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào là điều chỉnh trực tiếp ngay trên các kpi [23], [24], [25].
  • Nếu sai sót của các bạn liên quan đến hóa đơn đầu ra thì cách kê khai bổ sung thuế GTGT đầu ra là điều chỉnh (tăng hoặc giảm) trực tiếp trên các kpi: [29]. [30], [31], [32], [33] theo những mức thuế suất tương ứng trong hóa đơn.

Bước 3: Nhấn “ Tổng hợp KHBS” để cho software tổng hợp dữ liệu. Bước 4: Mở tờ giải trình kê khai bổ sung Tất cả chúng ta nhấn vào “ KHBS” ngay phía dưới và cạnh tờ khai điều chỉnh. Phần này tất cả chúng ta chỉ cần quan tâm đến số liệu kết quả giá trị chênh lệch của số điều chỉnh và số liệu đã kê khai ở các kpi [40] và kpi [43].

  • Nếu kpi [43] > 0 thì cho vào kpi số [38] của kỳ này (tức là tăng số thuế được khấu trừ).
  • Nếu kpi [43] < 0 thì cho vào kpi số [37] của kỳ này (tức là giảm số thuế được khấu trừ).
  • Nếu kpi [40] > 0 thì mang số điền này đi nộp và kèm theo số vốn phạt chậm nộp mà software đã tính tại phần B.
  • Nếu kpi [40] < 0 thì tự theo dõi riêng bên ngoài, trường hợp kỳ sau có phát sinh số thuế phải nộp thì tất cả chúng ta trừ đi. (Lưu ý không được cho vào kpi số [38] của kỳ này vì kpi số [38] chỉ dành kê khai cho số thuế được khấu trừ).

Bước 5: Giải trình: Chúng thực hiện giải trình tại phần nguyên nhân khác ở cuối tờ KHBS. Tại đây nêu nguyên nhân làm sai, sau đó tất cả chúng ta gửi tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT kèm theo tờ giải trình khai bổ sung điều chỉnh đến đơn vị thuế (gửi qua mạng).

thuế gtgt  

 

Cách hạch toán thuế GTGT

Cách hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

+ Cách hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Khi mua các loại hàng hóa, dịch vụ và tài sản phục vụ cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh của nhà cung cấp, tất cả chúng ta hạch toán:

Nợ tài khoản 156, 152, 153, 211, 641, 642 và 242… là: Giá chưa bao gồm thuế

Nợ tài khoản 1331 là: Thuế GTGT được khấu trừ, có tài khoản 111, 112, 331… là : Số vốn phải trả cho nhà sản xuất.

+ Cách hạch toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ: Theo quy định của khoản 9 Điều 14 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì số vốn thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ các nền tảng kinh doanh sẽ hạch toán vào phần ngân sách để tính cho thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc là tính vào nguyên giá của các tài sản cố định.

Ngoại trừ số thuế giá trị tăng trưởng của hàng hóa, dịch vụ được mua vào từng lần mang giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán và không dùng tiền mặt. Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ:

Nợ tài khoản 156, 152, 153, 211, 641, 642 và 242… là: Giá chưa thuế cộng thêm số thuế giá trị tăng trưởng đầu vào không được khấu trừ, có tài khoản 111, 112, 331.. là: Số vốn phải trả cho nhà sản xuất.

thuế gtgt

 

Trong trường hợp tại thời điểm giao dịch có phát sinh nhưng chưa xác nhận được thuế giá trị tăng trưởng đầu vào của hàng hóa và dịch vụ có được phép khấu trừ hay không thì tất cả chúng ta ghi nhận toàn thể số thuế giá trị tăng trưởng đầu vào trên tài khoản 133. Định kỳ, khi đã xác nhận được số thuế giá trị tăng trưởng không được khấu trừ với thuế giá trị tăng trưởng đầu ra, tất cả chúng ta phản ánh vào phần ngân sách có liên quan, ghi như sau:

Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (là thuế giá trị tăng trưởng đầu vào không được khấu trừ của các hàng hóa tồn kho đã bán)

Nợ các tài khoản 641, 642 (là thuế giá trị tăng trưởng đầu vào không được khấu trừ của những khoản ngân sách cho bán hàng, ngân sách cho QLDN), có tài khoản 133 – Thuế giá trị tăng trưởng được khấu trừ.

+ Cách hạch toán thuế GTGT đầu ra:

Nợ các tài khoản 111, 112, 131 (là tổng giá trị thanh toán)

Có các tài khoản 511, 515, 711 (là giá chưa có thuế GTGT)

Có tài khoản 3331 – Số thuế GTGT phải nộp (tài khoản 33311).

+ Cách hạch toán thuế GTGT cuối kỳ (hạch toán khấu trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra):

Cuối kỳ tất cả chúng ta xác nhận lại số thuế giá trị tăng trưởng được khấu trừ và số thuế giá trị tăng trưởng đầu ra trong kỳ, cách hạch toán:

Nợ tài khoản 3331 – Thuế giá trị tăng trưởng phải nộp, có tài khoản 133 – Thuế giá trị tăng trưởng được khấu trừ.

Bút toán này có thể thực hiện theo tháng hoặc là theo quý tùy phụ thuộc vào kỳ kê khai thuế giá trị tăng trưởng mà doanh nghiệp của tất cả chúng ta vận dụng là kê khai thuế GTGT theo tháng hay kê khai thuế GTGT theo quý.

Phép tắc khi thực hiện bút toán để kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ là tất cả chúng ta lấy theo số nhỏ hơn. Rõ ràng:

Bước thứ nhất: Tất cả chúng ta tập hợp hết số thuế giá trị tăng trưởng đầu vào là Số dư bên Nợ của tài khoản 133 (nếu có), phần này kỳ trước còn số thuế giá trị tăng trưởng còn được khấu trừ nên chuyển sang kỳ sau.

  • Số thuế giá trị tăng trưởng đầu vào trong kỳ phát sinh tăng của bên Nợ trong tài khoản 133: Phần này có được khi mua hàng hóa dịch vụ được khấu trừ thuế giá trị tăng trưởng đầu vào.
  • Số thuế giá trị tăng trưởng đầu vào trong kỳ có phát sinh giảm ghi vào bên Có của tài khoản 133: Phần này do phát sinh các khoản thuế giá trị tăng trưởng không được khấu trừ hay phát sinh các khoản điều chỉnh như là: CKTM, GGHB hay HBBTL.

Khi đó, tổng 133 = 133 số dư Nợ (nếu có) + 133 số phát sinh tăng trong kỳ – 133 số phát sinh giảm trong kỳ (nếu có). Bước thứ hai: Tập hợp toàn bộ số thuế giá trị tăng trưởng đầu ra phát sinh trong kỳ gồm:

  • Số thuế giá trị tăng trưởng đầu ra trong kỳ được phát sinh tăng tại bên Có của tài khoản 3331: Là phát sinh khi bán các hàng hóa dịch vụ chịu thuế.
  • Số thuế giá trị tăng trưởng đầu vào trong kỳ được phát sinh giảm ghi tại bên Nợ của tài khoản 3331: Là do phát sinh thêm các khoản điều chỉnh như CKTM, GGHB và HBBTL.

Khi đó, tổng 3331 = 3331 số phát sinh tăng – 3331 số phát sinh giảm (nếu có). Bước thứ ba: So sánh giữa hai phần tổng 133 và tổng 3331. Nếu giá trị của tài khoản nào nhỏ hơn thì tất cả chúng ta mang giá trị đó vào bút toán. Nợ tài khoản 3331 – Thuế giá trị tăng trưởng phải nộp, có tài khoản 133 – Thuế giá trị tăng trưởng được khấu trừ. Tiếp đó, tất cả chúng ta cần so sánh đối chiếu lại với tờ khai thuế giá trị tăng trưởng để đảm bảo được tính chuẩn xác. Cách đối chiếu như sau:

  • Nếu tài khoản 133 còn số dư ở Bên Nợ sau thời điểm đã kết chuyển (tức là Tổng 133 > Tổng 3331) thì đối chiếu lại với kpi số 43 trên tờ khai thuế giá trị tăng trưởng.
  • Nếu tài khoản 3331 còn số dư ở Bên Có sau thời điểm kết chuyển (tức là Tổng 133 < Tổng 3331) thì đối chiếu với kpi số 40 trên tờ khai thuế giá trị tăng trưởng.

thuế gtgt

 

Xem thêm: dịch vụ quyết toán thuế do Ttax phân phối.

Cách hạch toán thuế GTGT của các loại hàng hóa nhập khẩu:

Khi nhập khẩu các loại vật tư, hàng hóa hay TSCĐ tất cả chúng ta phải phản ánh số vốn thuế nhập khẩu phải nộp cũng như tổng số vốn phải thanh toán kèm theo giá trị của vật tư, hàng hóa hay TSCĐ nhập khẩu (chưa có thuế giá trị tăng trưởng hàng nhập khẩu), cách ghi như sau:

  • Nợ các tài khoản 152, 153, 156, 211, 611,…
  • Có tài khoản 333 – là thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (3333)
  • Có các tài khoản 111, 112, 331,…
See also  Công thức tính phần trăm khối lượng và bài tập có lời giải cực đầy đủ

Phản ánh số thuế giá trị tăng trưởng phải nộp của hàng nhập khẩu:

+ Trường hợp thuế giá trị tăng trưởng hàng nhập khẩu phải nộp được phép khấu trừ, ghi là:

  • Nợ tài khoản 133 – Là thuế giá trị tăng trưởng được khấu trừ.
  • Có tài khoản 3331 – Là thuế giá trị tăng trưởng phải nộp (33312).

+ Trường hợp thuế giá trị tăng trưởng hàng nhập khẩu phải nộp nhưng không được khấu trừ thì phải tính vào giá trị của vật tư, hàng hóa hay TSCĐ nhập khẩu, ghi là:

  • Nợ các tài khoản 152, 153, 156, 211, 611,…
  • Có tài khoản 3331 – Là thuế giá trị tăng trưởng phải nộp (33312).

+ Khi thực nộp thuế giá trị tăng trưởng của hàng nhập khẩu vào trong Ngân sách Nhà nước, ghi là:

  • Nợ tài khoản 3331 – Là thuế giá trị tăng trưởng phải nộp (33312).
  • Có các tài khoản 111, 112,…

+ Trường hợp nhập khẩu có ủy thác (được vận dụng tại bên giao ủy thác).

+ Khi đã thu được thông báo với nội dung về nghĩa vụ nộp thuế giá trị tăng trưởng hàng nhập khẩu từ phía bên nhận ủy thác thì bên giao ủy thác sẽ ghi nhận số thuế giá trị tăng trưởng hàng hóa nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi là:

  • Nợ tài khoản 133 – Là thuế giá trị tăng trưởng được khấu trừ.
  • Có tài khoản 3331 – Là thuế giá trị tăng trưởng phải nộp (33312).

+ Khi đã thu được chứng từ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước của bên nhận ủy thác thì bên giao ủy thác phải phản ánh giảm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước về thuế giá trị tăng trưởng hàng nhập khẩu, ghi là:

  • Nợ tài khoản 3331 – Là thuế giá trị tăng trưởng phải nộp (33312).
  • Có các tài khoản 111, 112 (nếu thực hiện trả tiền ngay cho phía bên nhận ủy thác).
  • Có tài khoản 3388 – Số vốn phải trả khác (nếu chưa thực hiện thanh toán ngay tiền thuế giá trị tăng trưởng hàng nhập khẩu cho phía bên nhận ủy thác).
  • Có tài khoản 138 – Số vốn phải thu khác (ghi giảm về số vốn đã ứng cho phía bên nhận ủy thác để nộp thuế giá trị tăng trưởng hàng nhập khẩu).

+ Trường hợp Bên nhận ủy thác không thực hiện phản ánh số thuế giá trị tăng trưởng hàng nhập khẩu phải nộp như phía bên giao ủy thác mà chỉ thực hiện ghi nhận về số vốn đã nộp thuế hộ phía bên giao ủy thác, ghi là:

  • Nợ tài khoản 138 – Là số vốn phải thu khác (phải thực hiện thu lại số vốn đã nộp hộ).
  • Nợ tài khoản 3388 – Là số vốn phải trả khác (thực hiện trừ vào số vốn đã nhận của phía bên giao ủy thác). Có các tài khoản 111, 112.

thuế gtgt

 

Cách hạch toán thuế GTGT của các loại hàng hóa xuất khẩu:

Kế toán thuế xuất khẩu phải thực hiện nộp khi bán hàng hoá hay phân phối dịch vụ, có các trường hợp sau:

+ Trường hợp có thể tách ngay được tiền thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm có giao dịch phát sinh thì tất cả chúng ta phải phản ánh thu nhập bán hàng hay phân phối dịch vụ chưa bao gồm thuế xuất khẩu, ghi là:

  • Nợ các tài khoản 111, 112, 131 (ghi tổng giá thanh toán).
  • Có tài khoản 511 – Là thu nhập bán hàng hay phân phối dịch vụ.
  • Có tài khoản 3333 – Là thuế xuất nhập khẩu (ghi cụ thể thuế xuất khẩu).

+ Trường hợp chưa tách ngay được tiền thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm có giao dịch phát sinh, tất cả chúng ta phải phản ánh thu nhập bán hàng hay phân phối dịch vụ bao gồm cả số thuế xuất khẩu, ghi là:

  • Nợ tài khoản 511 – Là thu nhập bán hàng hay phân phối dịch vụ.
  • Có tài khoản 3333 – Là thuế xuất nhập khẩu (ghi cụ thể thuế xuất khẩu).

+ Khi thực hiện nộp tiền thuế xuất khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi là:

  • Nợ tài khoản 3333 – Là thuế xuất, nhập khẩu (ghi cụ thể thuế xuất khẩu).
  • Có các tài khoản 111, 112,…

+ Thuế xuất khẩu có được hoàn hay được giảm (nếu có), ghi là:

  • Nợ các tài khoản 111, 112, 3333.
  • Có tài khoản 711 – Là thu nhập khác.

+ Trường hợp xuất khẩu ủy thác (được vận dụng tại phía bên giao ủy thác)

Khi bán hàng hoá hay dịch vụ có chịu thuế xuất khẩu, tất cả chúng ta phản ánh thu nhập bán hàng hay phân phối dịch vụ kèm số vốn thuế xuất khẩu phải nộp giống như trường hợp xuất khẩu thông thường theo nội dung trên.

Khi đã thu được các chứng từ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước của phía bên nhận ủy thác thì bên giao ủy thác phải phản ánh giảm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước về số thuế xuất khẩu, ghi là:

Nợ tài khoản 3333 – Là thuế xuất, nhập khẩu (ghi cụ thể thuế xuất khẩu).

Có các tài khoản 111, 112 (nếu thực hiện trả tiền ngay cho phía bên nhận ủy thác).

Có tài khoản 3388 – Là số vốn phải trả khác (nếu chưa thực hiện thanh toán ngay tiền thuế xuất khẩu cho phía bên nhận ủy thác).

Có tài khoản 138 – Là số vốn phải thu khác (ghi giảm cho số vốn đã được ứng cho phía bên nhận ủy thác để thực hiện nộp thuế xuất khẩu).

Trường hợp, bên nhận ủy thác không thực hiện phản ánh số vốn thuế xuất khẩu phải nộp như phía bên giao ủy thác mà chỉ thực hiện ghi nhận số vốn thuế đã nộp hộ cho bên giao ủy thác, ghi là:

Nợ tài khoản 138 – Là số vốn phải thu khác (phải thực hiện thu lại số vốn thuế đã nộp hộ).

Nợ tài khoản 3388 – Là số vốn phải trả khác (phải thực hiện trừ vào số vốn đã được nhận của phía bên giao ủy thác)

Có các tài khoản 111, 112.

thuế gtgt

 

Cách hạch toán thuế giá trị tăng trưởng đầu vào được hoàn:

Khi doanh nghiệp được hoàn thuế giá trị tăng trưởng theo quy định của luật do số thuế đầu vào nhiều hơn số thuế đầu ra, ghi là:

Nợ các tài khoản 111, 112.

Có tài khoản 133 – Là thuế giá trị tăng trưởng được khấu trừ.

– Cách hạch toán khi nộp thuế giá trị tăng trưởng vào Ngân sách Nhà nước, ghi là:

Nợ tài khoản 3331 – Là thuế giá trị tăng trưởng phải nộp.

Có các tài khoản 111, 112..

– Cách hạch toán các khoản tiền phạt nộp chậm tiền thuế giá trị tăng trưởng:

+ Khi doanh nghiệp thu được quyết định hay thông báo nộp phạt thì phải thực hiện:

Nợ tài khoản 811: Là các ngân sách khác (Khoản tiền này không được tính vào phần ngân sách được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp).

Có tài khoản 3339: Là phí, lệ phí hay các khoản phải nộp.

+ Khi nộp tiền phạt thì ghi là:

Nợ tài khoản 3339: Là phí, lệ phí hay các khoản phải nộp.

Có tài khoản 111/112.

Cách hạch toán thuế giá trị tăng trưởng bị truy thu:

+ Theo nhận quyết định truy thu thì hạch toán:

Nợ tài khoản 4211 – Là lợi nhuận chưa phân phối của năm trước.

Có tài khoản 3331 – Là số thuế giá trị tăng trưởng phải nộp

+ Khi thực hiện nộp khoản tiền thuế giá trị tăng trưởng truy thu, ghi là:

Nợ tài khoản 3331.

Có tài khoản 111/112.

thuế gtgt

 

Cách hạch toán thuế GTGT đầu ra bằng phương pháp trực tiếp trên thu nhập:

Tất cả chúng ta có thể lựa chọn một trong hai phương pháp ghi sổ như sau:

Thứ nhất: Tách riêng ngay số vốn thuế giá trị tăng trưởng phải nộp khi thực hiện xuất hóa đơn, cách hạch toán:

  • Nợ các tài khoản 111, 112, 131 (là tổng giá thanh toán).
  • Có các tài khoản 511, 515, 711 (là giá chưa có thuế GTGT).
  • Có tài khoản 3331 – Là thuế giá trị tăng trưởng phải nộp (33311).

Thứ hai: Ghi nhận phần thu nhập bao gồm cả số thuế giá trị tăng trưởng phải nộp theo phương pháp trực tiếp, theo đó định kỳ xác nhận số thuế giá trị tăng trưởng phải nộp để thực hiện ghi giảm thu nhập hay thu nhập tương ứng:

+ Khi thực hiện xuất hóa đơn ghi:

  • Nợ các tài khoản 111, 112, 131 (là tổng giá thanh toán).
  • Có các tài khoản 511, 515, 711 (là giá đã có thuế giá trị tăng trưởng).

+ Khi xác nhận số thuế giá trị tăng trưởng phải nộp, ghi:

  • Nợ các tài khoản 511, 515, 711.
  • Có tài khoản 3331 – Là Thuế giá trị tăng trưởng phải nộp (33311).

Như vậy, với cách hạch toán thuế giá trị tăng trưởng như trên đã hỗ trợ tất cả chúng ta hiểu hơn về hạch toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ và hạch toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ cũng như các vấn đề khác. Nếu bạn vẫn còn chần chờ hay vướng mắc hãy liên hệ với trung tâm tư vấn du học Ttax để được hướng dẫn rõ ràng và cụ thể hơn.

Thông tin Liên Hệ: Địa chỉ: 104 Phổ Quang, P.2, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh Thư điện tử: ttax.vn@gmail.com Website: https://ttax.vn/ Liên Hệ Tư Vấn Trực Tiếp Hotline 0904.951.920

 

Hiện đang là Kế Toán Trưởng tại Tập Đòan KTG  và Là Giám đốc tại Công Ty Ttax thuộc T-Group. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong nghề kế toán chức vụ quản lý cấp cao như: Quản Trị Tài Chính, Kiểm Toán, Kế Toán Trưởng cho các Tập Đoàn Thu nhập hàng năm đều hơn 600 tỷ.

ttax.vn