HomeTin Công NghệThông tư 15/2020/TT-BGDĐT Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông

Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông

BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15/2020/TT-BGDĐT

 

THÔNG

BAN
HÀNH QUY CHẾ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Điều 2. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2020 và thay thế các
Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Huấn luyện công bố Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét thừa nhận tốt
nghiệp trung học phổ thông và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quy chế trên (Thông
tư số 04/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018, Thông tư số 03/2019/TT-BGDĐT
ngày 18 tháng 3 năm 2019, Thông tư số 08/2020/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 3 năm
2020).

Điều 3. Chánh
Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các nhà cung cấp có liên
quan thuộc Bộ Giáo dục và Huấn luyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Tp trực
thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Nhà trường – Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Đào
tạo – Bộ Công an; Giám đốc các sở giáo dục và huấn luyện; Giám đốc Sở Giáo dục,
Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng
trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh nghề Giáo dục Mầm non
phụ trách thi hành Thông tư này./.

 


Văn
phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội;
– Hội đồng QGGD
và PTNNL;
– Ban Tuyên giáo TƯ;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Bộ Quốc phòng;
– Bộ Công an;
– Thanh tra Chính phủ;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Như Điều 3;
– Cổng TTĐT
Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ
GDĐT;
– Lưu: VT, Vụ PC, Cục QLCL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Độ

 

QUY CHẾ

THI
TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chương I

QUY
ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng vận dụng

1. Quy chế này quy định về thi tốt
nghiệp trung học phổ thông (sau đây gọi là Quy chế thi) bao gồm: Quy định
chung; chuẩn bị tổ chức
thi; đối tượng, điều kiện dự thi, đăng ký dự thi, trách nhiệm của thí sinh;
công tác đề thi; coi thi; chấm thi; phúc khảo và chấm thẩm định; xét
thừa nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và cấp Giấy chứng thực hoàn
thành chương trình giáo dục phổ thông; chế độ giải trình và lưu trữ; công tác thanh tra,
xác minh, khen
thưởng, xử lý các sự cố dị thường
và xử lý vi phạm; tổ chức thực hiện.

2. Quy chế thi vận dụng so với các trường
THPT, trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX), trung tâm Giáo dục nghề nghiệp –
GDTX và các nền tảng giáo dục
khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT hoặc chương trình GDTX
cấp THPT (gọi chung là trường phổ thông); các sở giáo dục và huấn luyện (GDĐT), sở
giáo dục, khoa học và công nghệ (gọi chung là sở GDĐT); các nền tảng giáo dục
đại học; các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mục
đích, yêu cầu

1. Thi tốt nghiệp THPT nhằm mục đích:
Nhận xét kết quả học tập của người học theo mục tiêu giáo dục của chương trình giáo
dục phổ thông cấp THPT, chương trình GDTX cấp THPT (gọi chung là chương trình
THPT); lấy kết quả thi để xét thừa nhận
tốt nghiệp THPT; làm nền tảng nhận xét chất lượng dạy, học của trường phổ thông và
công tác chỉ đạo của các
đơn vị quản lý giáo dục. Các nền tảng giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp có
thể sử dụng kết
quả thi tốt nghiệp THPT
để tuyển sinh.

2. Kỳ thi tốt nghiệp THPT (gọi tắt là
kỳ thi) phải đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, trung thực, khách quan, công bình.

Điều 3. Bài
thi

Tổ chức thi 05 bài thi, gồm: 03 bài
thi độc lập là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; 01 bài thi tổ hợp Khoa học Tự
nhiên (viết tắt là KHTN) gồm các môn thi thành phần Vật lí, Hóa học, Sinh học;
01 bài thi tổ hợp Khoa học Xã hội (viết tắt là KHXH) gồm các môn thi thành phần Lịch sử,
Địa lí, Giáo dục công dân so với thí sinh học chương trình giáo dục phổ thông
cấp THPT hoặc các môn thi thành phần Lịch sử, Địa lí so với thí sinh học chương
trình GDTX cấp THPT.

Điều 4. Ngày thi, lịch
thi, nội dung thi, hình thức thi và thời gian làm bài thi/môn thi

1. Ngày thi, lịch thi: Được quy định
trong hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT.

2. Nội dung thi: Nội dung thi nằm
trong chương trình THPT, đa phần là chương trình lớp 12.

3. Hình thức thi: Các bài thi Toán,
Ngoại ngữ, KHTN và KHXH thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan (gọi chung là
bài thi trắc nghiệm); bài thi Ngữ văn thi theo hình thức tự luận (gọi chung là
bài thi tự luận).

4. Thời gian làm bài thi/môn thi: Ngữ
văn 120 phút; Toán 90 phút; Ngoại ngữ 60 phút; 50 phút so với mỗi môn thi
thành phần của bài thi tổ hợp KHTN và KHXH.

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều
kiện so với những người tham gia tổ chức kỳ thi

1. Công chức, viên chức và nhân viên
tham gia kỳ thi phải là người:

a) Có phẩm chất đạo đức tốt,
có ý thức chấp hành pháp luật và trí não trách nhiệm cao;

b) Nắm vững nghiệp vụ làm công tác
thi;

c) Không đang trong thời gian bị kỷ luật
về Quy chế thi.

2. Những người có vợ, chồng, cha,
mẹ, con, anh ruột, chị
ruột, em ruột; cha, mẹ, anh ruột, chị ruột, em ruột của vợ hoặc chồng;
người giám hộ; người được giám hộ (gọi chung là người thân) dự thi trong năm tổ
chức kỳ thi không được tham gia công tác ra đề thi cho kỳ thi và không được
tham gia tổ chức thi tại địa phương nơi có người thân dự thi.

3. Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, những người tham gia ra đề thi và chấm
thi tự luận phải là người có năng lực chuyên môn tốt.

Chương II

CHUẨN
BỊ TỔ CHỨC THI

Điều 6. Ban Chỉ đạo cấp
quốc gia

1. Bộ trưởng Bộ GDĐT thành lập Ban Chỉ
đạo cấp quốc gia, gồm:

a) Trưởng ban là Thứ trưởng Bộ GDĐT;

b) Các Phó Trưởng ban là lãnh đạo các
nhà cung cấp tính năng liên quan thuộc Bộ GDĐT; trong đó, Phó Trưởng ban thường trực
là Cục trưởng Cục Quản lý chất
lượng (QLCL) hoặc Phó Cục trưởng Cục
QLCL trong trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

c) Các ủy viên là lãnh đạo một số đơn
vị liên quan thuộc Bộ GDĐT, lãnh đạo một số nhà cung cấp liên quan thuộc Bộ Công an
và Thanh tra Chính phủ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo
cấp quốc gia:

a) Giúp Bộ trưởng Bộ GDĐT: Chỉ đạo và
tổ chức triển khai plan tổ chức kỳ thi trên toàn quốc; công tác ra đề thi,
vận chuyển và in sao đề thi, quyết định các tình huống đặc biệt liên quan tới
công tác đề thi; chỉ đạo, xác minh việc thực hiện nhiệm vụ của các Ban Chỉ đạo cấp tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo cấp tỉnh) và các Hội
đồng thi; xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thi; giải trình Bộ
trưởng Bộ GDĐT và
các cấp có thẩm quyền về
tình hình tổ chức kỳ thi;

b) Thành lập Tổ Thư ký giúp
việc Ban Chỉ đạo cấp quốc gia;
Tổ trưởng Tổ Thư ký do một
ủy viên Ban Chỉ đạo cấp quốc
gia kiêm nhiệm; các thư ký là công chức, viên chức các nhà cung cấp liên quan thuộc Bộ
GDĐT và Bộ Công an;

c) Thành lập Tổ Vận tải và bàn trả
đề thi để tiếp nhận, bảo
quản, vận tải và bàn trả các túi đề thi gốc đã niêm phong từ Hội đồng ra đề
thi cho các Hội đồng thi; Tổ trưởng Tổ Vận tải và bàn trả đề thi do một ủy
viên Ban Chỉ đạo cấp quốc gia kiêm nhiệm; thành viên là công chức, viên chức
các nhà cung cấp liên quan thuộc Bộ GDĐT và Bộ Công an;

d) Tùy thuộc vào mức độ vi phạm Quy chế thi
được phát hiện trong kỳ thi để quyết định hình thức xử lý thích hợp (trong trường hợp đặc
biệt, trình Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định): Đình chỉ tạm thời hoạt
động thi hoặc tổ chức thi lại tại một số Hội đồng thi hoặc trong cả nước; đình chỉ hoạt động, đề
nghị xử lý kỷ luật so với lãnh đạo Hội đồng thi vi phạm Quy chế thi;

đ) Gợi ý Bộ trưởng Bộ
GDĐT thành lập Hội đồng chấm thẩm định và các đoàn xác minh của Ban Chỉ đạo cấp quốc gia.

3. Trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn
của các thành viên Ban Chỉ đạo cấp quốc gia:

a) Trưởng ban quyết định tổ chức thực
hiện nhiệm vụ và quyền hạn, phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm vụ của
Ban Chỉ đạo cấp quốc gia theo quy định của Quy chế này;

b) Các Phó Trưởng ban, ủy viên và thư
ký chịu trách
nhiệm về kết quả thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy nhiệm của Trưởng ban.

Điều 7. Ban Chỉ đạo cấp
tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh, gồm:

a) Trưởng ban là Lãnh đạo UBND tỉnh;

b) Các Phó Trưởng ban là lãnh đạo một
số sở, ban, nghề
liên quan của tỉnh; trong đó, Phó Trưởng ban thường trực là Giám đốc sở GDĐT hoặc
Phó Giám đốc sở GDĐT, trong trường hợp đặc biệt;

c) Các ủy viên là lãnh đạo các
phòng của sở GDĐT, lãnh đạo các sở, ban, nghề, đơn vị liên quan và
lãnh đạo UBND cấp quận/huyện/thị xã/Tp thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp
huyện/thị);

d) Các thư ký là công chức, viên chức
của sở GDĐT và
một số sở, ban,
nghề
liên quan của tỉnh.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chỉ đạo
cấp tỉnh:

a) Phụ trách chỉ đạo toàn diện
toàn bộ các hoạt động chuẩn bị, tổ chức thực hiện kỳ thi theo đúng quy định của
Quy chế này;

b) Chỉ đạo, xác minh các
ban, nghề, đoàn thể liên quan và
các nền tảng giáo dục trên địa phận phối hợp, trợ giúp, đảm bảo các điều kiện
thiết yếu cho hoạt động của Hội đồng thi trong tổ chức kỳ thi; xem xét, giải
quyết các kiến nghị của Chủ tịch Hội đồng thi;

c) Giải trình Ban chỉ đạo cấp quốc gia và
Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình tổ chức thi, việc thực hiện Quy chế thi ở địa
phương và gợi ý xử lý các tình huống xảy ra trong tổ chức kỳ thi;

d) Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh
khen thưởng hoặc trình các cấp có thẩm quyền khen thưởng công chức, viên
chức và người lao động có thành tựu trong công tác tổ chức thi hoặc kỷ luật
các đối tượng đã nêu nếu vi phạm Quy chế thi;

đ) Thực hiện những quyết định,
chỉ đạo có liên quan của Ban Chỉ đạo cấp quốc gia.

3. Trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn
của các thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh:

a) Trưởng ban quyết định tổ chức thực
hiện nhiệm vụ và quyền hạn, phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm vụ của
Ban Chỉ đạo cấp tỉnh theo quy định của Quy chế này;

b) Các Phó Trưởng ban, ủy viên và thư
ký phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc
ủy nhiệm của Trưởng ban.

Điều 8. Hội đồng thi

1. Mỗi tỉnh tổ chức một Hội
đồng thi, do sở GDĐT chủ trì, để tổ chức thi cho toàn bộ các thí sinh đăng ký dự
thi (ĐKDT) tại tỉnh. Mỗi Hội đồng thi có các Điểm thi để tổ chức khâu
coi thi trong kỳ thi.

2. Giám đốc sở GDĐT ra quyết định
thành lập Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi, gồm: Ban Thư ký; Ban in sao đề thi;
Ban Vận tải và bàn trả đề thi; Ban Coi thi; Ban Làm phách bài thi tự luận;
Ban Chấm thi tự luận;
Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo bài thi tự luận; Ban Phúc khảo bài thi
trắc nghiệm.

a) Thành phần Hội đồng
thi: Chủ tịch là Giám đốc sở GDĐT (hoặc là Phó Giám đốc sở GDĐT, trong trường hợp
đặc biệt); các Phó Chủ tịch là Phó Giám đốc sở GDĐT và một số Trưởng phòng
chuyên môn của sở GDĐT; các ủy viên là lãnh đạo một số phòng của sở GDĐT và Hiệu
trưởng trường phổ thông, trong đó ủy viên thường trực là lãnh đạo phòng có chức
năng quản lý công tác thi tốt nghiệp THPT của sở GDĐT (gọi chung là phòng Quản
lý thi);

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng
thi: Tiếp nhận các túi/bì đựng đề thi gốc bài thi/môn thi còn nguyên niêm
phong của Hội đồng ra đề thi từ Ban Chỉ đạo cấp quốc gia, tổ
chức in sao đề thi; phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy chế thi;
coi thi, gìn giữ bài thi, làm phách, chấm thi, chấm phúc khảo; thành lập các tổ
để thực hiện
công việc theo đề xuất của Trưởng các Ban; thông báo kết quả thi theo quy
định của Quy chế thi; trả lời thắc mắc và khắc phục khiếu nại, tố cáo liên
quan đến tổ chức kỳ thi; giải trình kịp thời với Ban Chỉ đạo cấp quốc gia về công
tác tổ chức thi của Hội đồng thi; tổ chức việc tiếp nhận và xử lý thông tin, bằng
chứng về vi phạm Quy chế thi theo quy định tại Điều 52 Quy chế này; tổng kết công
tác tổ chức thi thuộc phạm vi được giao; đề xuất khen thưởng, kỷ luật
theo tính năng, quyền hạn theo quy định; thực hiện chế độ giải trình và chuyển dữ liệu thi
về Bộ GDĐT đúng thời hạn quy định; chỉ đạo, xử lý các vấn đề diễn ra tại các
Ban của Hội đồng thi theo Quy chế thi; tổ chức gìn giữ, đảm bảo an toàn và bảo
mật cho đề thi, bài thi và các tài liệu liên quan theo
quy định của Quy chế thi; giải trình Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và Ban Chỉ
đạo cấp quốc gia để xử lý các tình huống
vượt thẩm quyền. Hội
đồng thi sử dụng con dấu của sở GDĐT;

c) Chủ tịch Hội đồng thi quyết định tổ
chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn, phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm
vụ của Hội đồng thi theo quy định của Quy chế này;

d) Các Ban, các Phó Chủ tịch và ủy viên Hội đồng
thi chịu trách
nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy nhiệm của Chủ tịch Hội
đồng thi.

3. Ban Thư ký Hội đồng
thi:

a) Thành phần: Trưởng ban do lãnh đạo
Hội đồng thi kiêm nhiệm; các Phó Trưởng ban là lãnh đạo phòng của sở GDĐT, lãnh
đạo trường phổ thông; ủy viên là
công chức, viên chức của sở GDĐT, lãnh đạo và giáo viên trường phổ thông. Những
người tham gia Ban Thư ký Hội đồng thi
không được tham gia Ban Làm phách, các Ban Chấm thi và các Ban Phúc khảo;

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư
ký Hội đồng thi: Tiếp nhận và quản
lý dữ liệu ĐKDT thuộc sở GDĐT; đánh số báo danh, xếp phòng thi; chuẩn bị các tài
liệu, mẫu, biểu dùng tại Điểm thi, phòng thi; nhận, gìn giữ bài thi tự luận và Phiếu
trả lời trắc nghiệm (TLTN) của thí sinh được đóng trong bì/túi (sau đây gọi
chung là túi) còn nguyên niêm phong của các Điểm thi; bàn trả bài thi tự luận
được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong của các Điểm thi cho Ban Làm
phách; nhận, gìn giữ bài thi tự luận đã làm phách và được đóng trong
các túi còn nguyên niêm phong từ Ban Làm phách; bàn trả bài thi tự luận đã làm
phách được đóng trong
các túi còn nguyên niêm phong của Ban Làm phách cho Ban Chấm thi tự luận; bàn
giao Phiếu TLTN được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong của các Điểm thi
cho Ban Chấm thi trắc nghiệm và thực hiện các công tác nghiệp vụ liên quan; nhận,
gìn giữ đầu phách được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Ban Làm
phách sau thời điểm việc chấm bài thi tự luận đã hoàn thiện; quản lý các tài liệu liên quan tới bài thi tự
luận và Phiếu TLTN. Lập biên bản xử lý điểm bài thi tự luận (nếu có);
nhập và lên điểm thi, đối
sánh xác minh, phân
tích kết quả thi, phổ điểm các bài thi, môn thi thành phần theo quy định; quản
lý dữ liệu kết quả thi và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thi phân
công;

c) Ban Thư ký Hội đồng thi chỉ được tiến
hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt tối thiểu từ hai thành viên của
Ban trở lên;

d) Trưởng ban Thư ký Hội đồng thi quyết
định tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn, phụ trách về kết quả thực hiện
nhiệm vụ của Ban thư ký Hội đồng thi theo quy định của Quy chế này trước Chủ tịch Hội đồng
thi;

đ) Các Phó Trưởng ban và ủy viên Ban
Thư ký Hội đồng thi phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo phân công hoặc ủy nhiệm của Trưởng ban Thư ký Hội đồng thi.

Điều 9. Lập danh sách
thí sinh dự thi và xếp phòng thi

1. Lập danh sách thí sinh dự thi:

a) Ở mỗi Hội đồng thi (có một mã riêng và được thống
nhất trong toàn quốc) việc lập danh sách thí sinh dự thi được thực hiện theo từng
Điểm thi như sau: Lập danh sách toàn bộ thí sinh ĐKDT tại Điểm thi theo thứ tự
a, b, c,… của tên thí sinh để gắn số báo
danh; lập danh sách thí sinh theo thứ tự a, b, c,… của tên thí sinh theo từng
bài thi để xếp phòng
thi;

b) Mỗi thí sinh có một số báo danh duy
nhất; số báo danh của thí sinh gồm mã của Hội đồng thi có 02 (hai) chữ số và 06
(sáu) chữ số tiếp theo được đánh tăng dần, liên tục từ 000001 đến hết số thí
sinh của Hội đồng thi, đảm bảo không có thí sinh trùng số báo danh.

2. Xếp phòng thi:

a) Thí sinh đã tốt
nghiệp THPT, thí sinh tốt nghiệp Trung cấp tham gia kỳ thi và thí sinh GDTX được
sắp đặt dự thi chung với thí sinh Giáo dục THPT là học sinh lớp 12 trong năm tổ
chức thi (gọi tắt là thí sinh lớp 12 Giáo dục THPT) tại một số Điểm thi do Giám
đốc sở GDĐT quyết định, đảm bảo có tối thiểu 60% thí sinh lớp 12 Giáo dục THPT
trong tổng số thí sinh của Điểm thi (trong trường hợp đặc biệt cần phải có ý kiến
của Bộ GDĐT); việc lập danh sách để xếp phòng thi được thực hiện theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Phòng thi được xếp theo bài thi, mỗi
phòng thi có tối đa 24 thí sinh và phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa hai
thí sinh ngồi cạnh nhau là 1,2m theo hàng ngang; riêng phòng thi cuối cùng của
bài thi Ngoại ngữ ở mỗi Điểm thi có thể xếp các thí
sinh dự thi các bài thi Ngoại ngữ khác nhau, khi thu bài thi của thí sinh phải
xếp bài thi theo từng ngoại ngữ (từ ngữ) khác nhau; việc lập danh sách để xếp
phòng thi được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Số phòng thi của mỗi Hội đồng thi được đánh theo
thứ tự tăng dần;

d) Mỗi phòng thi có Danh
sách ảnh của thí sinh trong phòng thi, được xếp theo thứ tự tương ứng với danh
sách thí sinh trong phòng thi;

đ) Trước cửa phòng thi, phải niêm yết
Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi và trách nhiệm thí sinh
quy định tại Điều 14 Quy chế này.

Điều 10. Sử dụng thiết
bị, PM công nghệ thông tin và truyền thông

1. Các Hội đồng thi sử dụng thống nhất
PM quản lý thi, PM chấm thi trắc nghiệm do Bộ GDĐT phân phối; thiết
lập hệ thống trao đổi thông tin về
kỳ thi chuẩn xác, update giữa trường phổ thông với sở GDĐT, giữa sở GDĐT với
Bộ GDĐT; thực hiện đúng quy trình, cấu trúc, thời hạn xử lý dữ liệu
và chế độ giải trình theo quy định trong hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp THPT của
Bộ GDĐT.

2. Hội đồng thi phải quy định rõ công
chức, viên chức thuộc các Ban quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế này được sử dụng
PC và PM quản lý thi, PM chấm thi trắc nghiệm để thực hiện
các nhiệm vụ tổ chức kỳ thi được giao; có địa chỉ thư điện tử và số smartphone
đăng ký với Bộ GDĐT.

3. Tại mỗi Điểm thi
phải sắp đặt một smartphone cố định dùng để liên hệ với Hội đồng thi; ở những Điểm
thi không thể sắp đặt được smartphone cố định thì sắp đặt một smartphone di động
đặt cố định tại phòng làm việc chính của Điểm thi. Mọi liên lạc qua smartphone
trong thời gian diễn ra các buổi thi đều phải bật loa ngoài và nghe công khai
trước các thanh tra tại Điểm thi. Trong trường hợp thiết yếu, có thể sắp đặt máy
tính tại phòng trực của Điểm thi và đảm bảo PC chỉ được nối mạng mạng internet
khi chuyển giải trình nhanh cho Hội đồng thi dưới sự nhìn thấy của thanh tra tại
Điểm thi (phải giao nhiệm vụ và quy định rõ người được sử dụng PC).

4. Không được mang và
sử dụng các thiết bị thu, phát thông tin trong khu vực coi thi, chấm thi, phúc
khảo; trừ các thiết bị quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 11. Quản lý và sử
dụng dữ liệu thi

1. Các Hội đồng thi thông báo kết quả
thi sau thời điểm được xác nhận hoàn thiện chuyển dữ liệu kết quả thi về Bộ GDĐT và hoàn
thành việc đối sánh để đảm bảo dữ
liệu trên hệ thống PM của Bộ thống nhất với dữ liệu kết quả thi lưu tại Hội
đồng thi.

2. Bộ GDĐT tổ chức quản lý dữ liệu thi
của thí sinh và sử dụng phù phù hợp với mục đích của kỳ thi; các sở GDĐT sử dụng dữ
liệu thi để xét thừa nhận
tốt nghiệp
THPT.

Chương III

ĐỐI
TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI, TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ DỰ THI, TRÁCH NHIỆM CỦA THÍ SINH

Điều 12. Đối tượng, điều
kiện dự thi

1. Đối tượng dự thi gồm:

a) Người đã học xong chương trình THPT
trong năm tổ chức kỳ thi;

b) Người đã học xong chương trình THPT
nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm
trước;

c) Người đã có Bằng tốt nghiệp THPT,
người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm nền tảng
đăng ký xét tuyển sinh;

d) Một số trường hợp đặc biệt khác do
Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định.

2. Điều kiện dự thi:

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản
1 Điều này phải đảm bảo được nhìn nhận ở lớp 12 đạt hạnh kiểm xếp loại từ
trung bình trở lên và học lực không bị xếp loại kém; riêng so với người học
thuộc diện không phải xếp loại hạnh kiểm và người học theo hình thức tự học có
hướng dẫn thuộc chương trình GDTX thì không yêu cầu xếp loại hạnh kiểm;

b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản
1 Điều này phải có Bằng tốt nghiệp THCS và phải đảm bảo được nhìn nhận ở lớp 12
đạt hạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên và học lực không bị xếp loại kém;
trường hợp không đủ điều kiện dự thi trong các năm trước do bị xếp loại kém về
học lực ở lớp 12, phải
đăng ký và dự kỳ xác minh cuối
năm học so với một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0 (năm) điểm (tại trường
phổ thông nơi học lớp 12 hoặc trường phổ thông nơi ĐKDT), đảm bảo khi lấy điểm
bài xác minh thay cho điểm trung bình môn học để tính lại điểm trung bình cả
năm thì đủ điều kiện về học lực theo quy định;

c) Đối tượng đã tốt nghiệp trung cấp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải đảm bảo học và thi đạt yêu cầu đủ số
lượng các môn văn hóa THPT theo quy định của Luật giáo dục và các văn bản hướng
dẫn hiện hành của
Bộ GDĐT;

d) Các đối tượng dự thi phải ĐKDT và nộp
đầy đủ các giấy tờ đúng thời hạn.

3. Đăng ký bài thi:

a) Để xét thừa nhận tốt
nghiệp THPT: thí sinh giáo dục THPT thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều
này phải dự thi 04 bài thi, gồm 03 bài thi độc lập là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ
và 01 bài thi tổ hợp do thí sinh tự chọn; thí sinh GDTX thuộc đối tượng quy định
tại điểm a, b khoản 1 Điều này phải dự thi 03 bài thi, gồm 02 bài thi độc lập là
Toán, Ngữ văn và 01 bài thi tổ hợp do thí sinh tự chọn, có thể ĐKDT thêm bài
thi Ngoại ngữ để lấy kết quả
xét tuyển sinh;

b) Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này được ĐKDT các bài thi độc lập, bài thi tổ hợp hoặc các
môn thi thành phần của bài thi tổ hợp theo nguyện vọng.

Điều 13. Đăng ký dự
thi

1. Nơi ĐKDT:

a) Đối tượng theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 12 Quy chế này ĐKDT tại trường phổ thông nơi học lớp 12;

b) Đối tượng theo quy định tại điểm b,
c khoản 1 Điều 12 Quy chế này ĐKDT tại vị trí (gọi là nơi ĐKDT) do sở
GDĐT quy định. Thủ trưởng nhà cung cấp nơi ĐKDT có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định tại Điều 60 Quy chế này.

2. Hồ sơ ĐKDT:

a) So với đối tượng quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 12 Quy chế này, hồ sơ ĐKDT gồm: 02 Phiếu ĐKDT giống nhau; bản chính hoặc
bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản gốc để đối chiếu (gọi
chung là bản sao) học bạ THPT hoặc học bạ GDTX cấp THPT hoặc phiếu kiểm
tra của người học theo hình thức tự học so với GDTX do Hiệu trưởng
trường phổ thông cấp; các giấy chứng thực hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên,
khuyến khích (nếu có), bản sao Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú để được
hưởng chế độ ưu tiên liên quan đến nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; 02 ảnh cỡ
4×6 cm;

b) So với đối tượng quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 12 Quy chế này, ngoài các hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, hồ
sơ ĐKDT phải có thêm: Giấy xác nhận của trường phổ thông nơi thí sinh học lớp
12 hoặc nơi thí sinh ĐKDT về xếp loại học lực so với những học sinh
xếp loại kém về học lực quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Quy chế này; bản
sao Bằng tốt nghiệp THCS; Giấy xác nhận điểm bảo lưu (nếu có) do Hiệu trưởng
trường phổ thông nơi thí sinh đã dự thi năm trước xác nhận;

c) So với thí sinh đã tốt nghiệp
THPT, hồ sơ ĐKDT gồm: 02 Phiếu ĐKDT giống nhau; bản sao Bằng tốt nghiệp THPT; 02 ảnh
cỡ 4×6 cm;

d) So với thí sinh đã tốt nghiệp
trung cấp, hồ sơ ĐKDT gồm: 02 Phiếu ĐKDT giống nhau; 02 ảnh cỡ 4×6 cm; bản sao
Bằng tốt nghiệp THCS, bản sao Bằng tốt nghiệp trung cấp, bản sao Sổ học tập hoặc
bảng điểm học các môn văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản
hướng dẫn hiện hành của Bộ GDĐT.

3. Thời gian nộp hồ sơ ĐKDT:

Thời gian nộp hồ sơ ĐKDT được quy định
trong hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT. Khi hết hạn
nộp hồ sơ ĐKDT, nếu phát hiện có nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông báo
kịp thời cho Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc Thủ trưởng nhà cung cấp nơi ĐKDT hoặc
thông báo cho Trưởng Điểm thi trong ngày làm thủ tục dự thi để sửa chữa, bổ
sung.

4. Tổ chức ĐKDT:

a) Thí sinh ĐKDT theo các quy định và
hướng dẫn của Bộ GDĐT;

b) Thí sinh hoàn thiện và nộp hồ sơ
xét thừa nhận tốt nghiệp THPT tại trường phổ thông hoặc nơi ĐKDT theo quy định
trong hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT;

c) Hiệu trưởng trường phổ thông
hoặc Thủ trưởng nhà cung cấp nơi ĐKDT phụ trách hướng dẫn thí sinh ĐKDT, thu Phiếu
ĐKDT, nhập thông tin thí sinh ĐKDT, nhập thông tin về kết quả học tập các môn học
lớp 12 của thí sinh học lớp 12 năm tổ chức kỳ thi; tổ chức xét duyệt hồ sơ ĐKDT
và thông báo công khai những trường hợp không đủ điều kiện dự thi quy định tại khoản
2 Điều 12 Quy chế này chậm nhất trước ngày thi 15 ngày; quản lý hồ sơ ĐKDT và
chuyển hồ sơ, dữ liệu
ĐKDT cho sở GDĐT;

d) Sở GDĐT quản trị dữ liệu ĐKDT của
thí sinh và gửi dữ liệu về Bộ GDĐT;

đ) Bộ GDĐT quản trị dữ liệu ĐKDT toàn
quốc.

Điều 14. Trách nhiệm
của thí sinh

1. ĐKDT theo quy định tại Điều 13 Quy
chế này và theo hướng dẫn
tổ chức
kỳ
thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT.

2. Có mặt tại phòng thi đúng thời gian
quy định ghi trong Giấy báo dự thi để làm thủ tục dự thi:

a) Xuất trình giấy Minh chứng nhân dân
hoặc thẻ Căn cước công dân (gọi chung là thẻ Căn cước công dân) và nhận Thẻ dự thi;

b) Nếu thấy có những sai
sót về họ, tên đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, đối tượng ưu tiên, khu vực ưu
tiên, phải báo ngay cho cán bộ coi thi (CBCT) hoặc người làm nhiệm vụ tại Điểm
thi để xử lý kịp thời;

c) Trường hợp bị mất thẻ Căn cước công
dân hoặc các giấy tờ thiết yếu khác, phải giải trình ngay cho Trưởng Điểm thi để xem xét, xử
lý.

3. Mỗi buổi thi, có mặt tại
phòng thi đúng thời gian quy định, chấp hành hiệu lệnh của Ban Coi thi và hướng
dẫn của CBCT. Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau thời điểm có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ
không được dự thi buổi thi đó.

4. Phải tuân thủ các quy định sau đây
trong phòng thi:

a) Trình Thẻ dự thi cho CBCT;

b) Ngồi đúng vị trí có ghi số
báo danh của mình;

c) Trước khi làm bài thi, phải ghi đầy đủ
số báo danh và thông tin của thí sinh vào đề thi, giấy thi, Phiếu TLTN, giấy
nháp;

d) Khi nhận đề thi, phải xác minh kỹ số
trang và chất lượng các trang in; nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách,
hỏng, nhòe, mờ phải báo
cáo ngay với CBCT trong phòng thi, chậm nhất 05 (năm) phút tính từ thời điểm
phát đề thi;

đ) Không được trao đổi, chép bài của
người khác, sử dụng tài liệu trái phép để làm bài thi hoặc có những cử chỉ,
hành động gian lận, làm mất trật tự phòng thi; nếu muốn có ý kiến phải giơ tay để báo
cáo CBCT, sau thời điểm được phép, thí
sinh đứng trình bày công khai với CBCT ý kiến của mình;

e) Không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu
riêng, không được viết bằng bút chì, trừ tô các ô trên Phiếu
TLTN; chỉ được viết bằng
một màu mực (không được dùng mực màu đỏ);

g) Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài,
phải ngừng làm bài ngay;

h) Giữ gìn nguyên vẹn, không để người
khác lợi dụng bài thi của mình; phải giải trình ngay cho CBCT để xử lý các trường
hợp bài thi của mình bị người khác lợi dụng hoặc cố ý can thiệp;

i) Khi nộp bài thi tự luận, phải ghi
rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác nhận vào Phiếu thu bài thi; thí sinh không
làm được bài cũng phải nộp tờ giấy thi (so với bài thi tự luận), Phiếu TLTN (đối
với bài thi trắc nghiệm);

k) Không được rời khỏi phòng thi trong
suốt thời gian làm bài thi trắc nghiệm; so với buổi thi môn tự luận, thí sinh
có thể được ra khỏi phòng thi và khu vực thi sau thời điểm hết 2/3 (hai phần ba) thời
gian làm bài của buổi thi, phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp trước
khi ra khỏi phòng thi;

l) Trong trường hợp thiết yếu, chỉ được ra khỏi phòng thi
khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám sát cứa cán bộ giám sát; việc ra khỏi
phòng thi, khu vực thi của thí sinh trong trường hợp cần cấp cứu phải có sự
giám sát của công an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi thi và do
Trưởng Điểm thi quyết định;

m) Chỉ được mang vào phòng
thi: Bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính; PC bỏ túi không có
tính năng soạn thảo văn bản, không có
thẻ nhớ (rõ ràng trong hướng
dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT); Atlat Địa lí Việt Nam
so với môn thi Địa lí (không có đánh dấu hoặc viết thêm bất kì nội dung nào
khác) do Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành; các loại máy thu âm, ghi
hình chỉ có tính năng ghi thông tin nhưng không thể nghe, xem và
không thể truyền, nhận
được thông tin, tín hiệu tiếng động, hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ
trợ khác;

n) Cấm mang vào phòng thi: Giấy than,
bút xóa, đồ uống có
cồn; vũ khí và chất gây nổ, gây cháy;
tài liệu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận
trong quá trình làm bài thi và quá trình chấm thi.

5. Khi dự thi các bài thi trắc nghiệm,
ngoài các quy định tại khoản 4 Điều này, thí sinh phải tuân thủ các quy định dưới
đây:

a) Phải làm bài thi trên Phiếu TLTN được
in sẵn theo quy định của Bộ GDĐT; chỉ được tô bằng bút chì
đen các ô số báo danh, ô mã đề thi và ô trả lời; trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn
thay đổi câu trả lời, phải tẩy sạch chì ở ô cũ, rồi tô ô mà mình lựa
chọn;

b) Điền chuẩn xác và đủ thông tin vào
các mục trống ở phía trên Phiếu
TLTN, so với số báo danh phải ghi đủ và tô đủ phần số (kể cả
các số 0 ở phía trước); điền chuẩn xác mã đề thi vào hai Phiếu thu bài thi;

c) Khi nhận đề thi cần lưu ý xác minh
đảm bảo các môn thi thành phần trong mỗi bài thi KHTN hoặc KHXH có cùng một mã
đề thi; nếu không cùng mã đề thi, thí sinh phải báo ngay với CBCT trong phòng
thi chậm nhất 05 (năm) phút tính từ thời điểm phát đề thi; phải để đề thi dưới
tờ Phiếu TLTN, không được xem nội dung đề thi khi CBCT chưa cho phép;

d) Phải xác minh đề thi để đảm bảo có
đủ số lượng thắc mắc, số trang như đã ghi trong đề và toàn bộ các trang của đề
thi đều ghi cùng một mã đề thi;

đ) Không được nộp bài thi trước khi hết
giờ làm bài; khi hết giờ làm bài, phải nộp Phiếu TLTN cho CBCT và ký tên vào
hai Phiếu thu bài thi;

e) Chỉ được rời khỏi
phòng thi sau thời điểm CBCT đã kiểm đủ số Phiếu TLTN của cả phòng thi và cho phép rời
khỏi phòng thi.

6. Khi có sự việc dị thường xảy ra, phải
tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của CBCT và những người có trách nhiệm tại Điểm thi.

XEM THÊM  TÍNH toán TẢI TRỌNG GIÓ tác dụng lên NHÀ CAO TẦNG theo TCVN
XEM THÊM  Giáo án toán lớp 4 - YẾN, TẠ, TẤN pdf

Chương IV

CÔNG
TÁC ĐỀ THI

Điều 15. Yêu cầu đối
với đề thi

1. Đề thi cho mỗi bài
thi/môn thi của kỳ thi phải đạt các yêu cầu dưới đây:

a) Nội dung đề thi thỏa mãn quy định tại
khoản 2 Điều 4
Quy
chế này;

b) Đảm bảo chuẩn xác, khoa học và tính
sư phạm; lời
văn, ngôn từ phải rõ ràng;

c) Bám sát chuẩn tri thức, kỹ
năng của chương trình THPT; đảm bảo phân loại được thí sinh;

d) Đề thi tự luận phải ghi
rõ số điểm của mỗi thắc mắc; điểm của bài thi tự luận và bài thi trắc nghiệm được
quy về thang điểm 10 (mười) so với toàn bài và cả so với các môn
thi thành phần của các bài thi tổ hợp;

đ) Đề thi phải ghi rõ có mấy
trang (so với đề thi có từ 02 trang trở lên); ghi rõ chữ “HẾT” tại điểm
kết thúc đề thi.

2. Trong một kỳ thi,
mỗi bài thi/môn thi có đề thi chính thức và đề thi dự bị thỏa mãn các yêu cầu
quy định tại khoản 1 Điều này; mỗi đề thi có hướng dẫn chấm, lời giải kèm theo.

Điều 16. Khu vực ra đề
thi, in sao đề thi và các yêu cầu bảo mật

1. Đề thi, hướng dẫn
chấm, lời giải, thang điểm chưa thông báo thuộc mục lục bí mật Nhà nước độ “Tối mật”.
Riêng đề thi dự bị của bài thi tự luận chưa sử dụng được giải mật sau thời điểm kết
thúc kỳ thi.

2. Việc ra đề thi, in sao đề thi (gọi
chung là làm đề thi) phải được thực hiện tại một vị trí an toàn, riêng biệt và
được lực lượng công an xác minh về an ninh, an toàn, bảo vệ nghiêm ngặt suốt thời
gian làm đề thi cho đến hết thời gian thi môn cuối cùng của kỳ thi, có đầy đủ
phương tiện bảo mật, phòng ngừa lộ lọt thông tin, phòng cháy, chữa cháy.

3. Các thành viên tham gia làm đề thi
đều phải cách ly triệt để với bên ngoài. Trong trường hợp thiết yếu và được sự
tán thành bằng văn bản
của Chủ tịch Hội đồng ra đề thi hoặc Trưởng ban In sao đề thi thì các thành
viên mới được phép liên hệ với bên ngoài bằng smartphone cố định, có loa ngoài,
có thu âm dưới sự giám sát của bảo vệ, công an. Danh sách những người tham gia
làm đề thi phải được giữ bí mật trước, trong và sau kỳ thi. Người làm việc
trong khu vực cách ly phải đeo phù hiệu và chỉ hoạt động trong phạm vi cho
phép, chỉ được ra khỏi
khu vực cách ly sau thời điểm kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi. Trong trường hợp
đặc biệt, được sự tán thành bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng ra đề thi hoặc Trưởng
ban In sao đề thi, các thành viên mới được phép ra khỏi khu vực cách ly dưới sự giám sát của
công an (theo thời gian quy định tại văn bản của Chủ tịch Hội đồng ra đề thi hoặc
Trưởng ban In sao đề thi).

4. Phong bì (túi) chứa đề thi để vận
chuyển và bàn trả đề thi từ nơi làm đề thi đến Ban Chỉ đạo
cấp quốc gia, các Hội đồng thi/ Điểm thi phải được làm bằng giấy đủ độ bền,
kín, tối màu và được dán chặt, không bong mép, có đủ nhãn, dấu niêm phong; nội
dung in trên túi phải theo đúng quy định của Bộ GDĐT.

5. Toàn thể quá trình vận tải và bàn
giao đề thi phải được công
an giám sát; các túi chứa đề thi phải được đựng trong các thùng có khóa và được niêm
phong; phải lập biên bản về quá trình vận chuyển, vận tải.

6. Máy móc và thiết bị tại nơi làm đề thi,
dù bị hư hỏng hay không dùng đến, chỉ được mang ra ngoài khu vực cách ly khi
kết thúc buổi thi cuối cùng
của kỳ thi.

Điều 17. Hội đồng ra
đề thi

1. Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định thành
lập Hội đồng ra đề thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (gọi tắt là Hội đồng ra đề thi).

2. Thành phần Hội đồng ra đề thi:

a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục
QLCL hoặc lãnh đạo Vụ Giáo dục Trung học;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Cục
trưởng Cục QLCL, lãnh đạo một số nhà cung cấp liên quan thuộc Bộ GDĐT và lãnh đạo các
phòng, trung tâm thuộc Cục QLCL;

c) Ủy viên, thư ký, người làm nhiệm vụ về tin học
– kỹ thuật là công chức, viên chức, người lao động của các nhà cung cấp thuộc Bộ
GDĐT; trong đó, ủy viên thường trực là công chức thuộc Cục QLCL;

d) Người soạn thảo đề thi và phản biện
đề thi là những công chức, viên chức, giáo viên đã và đang công tác tại
các nền tảng giáo dục huấn luyện, viện phân tích; mỗi bài thi/môn thi có
một Tổ ra đề thi gồm Tổ trưởng và người soạn thảo đề thi, phản biện đề thi;

đ) Lực lượng công an do Bộ Công an điều
động;

e) Bảo vệ, y tế, nhân
viên phục vụ do Bộ GDĐT điều động.

3. Phép tắc làm việc của Hội đồng ra
đề thi:

a) Các Tổ ra đề thi và các thành viên
khác của Hội đồng ra đề thi làm việc độc lập và trực tiếp với lãnh đạo Hội đồng
ra đề thi; người được giao nhiệm vụ nào, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đó,
không được tham gia các nhiệm vụ khác;

b) Mỗi thành viên của Hội
đồng ra đề thi phải phụ trách cá nhân về nội dung của đề thi và đảm bảo
bí mật, an toàn đề thi theo đúng chức trách của mình và theo quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng ra đề thi:

a) Tổ chức soạn thảo, thẩm định, tinh chỉnh đề thi, hướng
dẫn chấm, lời giải, thang điểm của đề chính thức và đề dự bị;

b) In sao đề thi đúng quy định, đủ số
lượng theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo cấp quốc gia; đóng gói, niêm phong, gìn giữ đề thi và
bàn trả đề thi gốc cho Tổ Vận tải và bàn trả đề thi của Ban
chỉ đạo cấp quốc gia;

c) Đảm bảo tuyệt đối bí mật, an toàn đề
thi, hướng dẫn chấm, lời giải, thang điểm trong khu vực ra đề thi từ lúc
khởi đầu soạn thảo đề thi cho đến hết thời gian thi của môn cuối cùng của kỳ
thi;

d) Đề xuất Bộ trưởng Bộ GDĐT ra quyết
định khen thưởng, kỷ luật (nếu có) so với các thành viên Hội đồng ra đề thi.

5. Chủ tịch Hội đồng ra đề thi điều
hành toàn thể hoạt động ra đề thi theo nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng ra đề
thi; phụ trách trước Bộ trưởng Bộ GDĐT về kết quả thực hiện nhiệm vụ của
Hội đồng ra đề thi theo quy định của Quy chế này.

6. Các thành viên của Hội đồng ra đề
thi phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc
ủy nhiệm của Chủ tịch Hội đồng ra đề thi.

7. Quy trình ra đề
thi:

a) Soạn thảo, thẩm định, tinh chỉnh đề
thi: Căn cứ yêu cầu của đề thi, mỗi Tổ ra đề
thi có trách nhiệm soạn thảo, thẩm định, tinh chỉnh đề thi, lời giải, hướng dẫn chấm
thi (chính thức và dự bị) cho một bài thi/môn thi được giao phụ trách; việc soạn
thảo, thẩm định, tinh chỉnh đề thi,
lời giải và hướng dẫn chấm thi phải thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Điều 15 Quy chế này;

b) Riêng so với đề thi trắc nghiệm,
Ngân hàng thắc mắc thi theo hướng chuẩn hóa (gọi chung là Ngân hàng thắc mắc thi) được
xây dựng theo quy định của Bộ GDĐT là nguồn tham khảo trọng yếu để soạn thảo đề
thi tại khu vực cách ly theo quy
trình sau: Thư ký dùng PM rút ngẫu nhiên các câu trắc nghiệm từ Ngân hàng
thắc mắc thi để chuyển cho các Tổ
trưởng ra đề thi (có sự nhìn thấy của Chủ tịch Hội đồng ra đề thi và các Tổ
trưởng ra đề thi); Tổ trưởng ra đề thi phân công các thành viên trong Tổ ra đề
thi thẩm định từng câu trắc nghiệm; Tổ ra đề thi làm việc chung, lần lượt tinh chỉnh
từng câu trắc nghiệm và tổ hợp
thành đề thi theo đúng yêu cầu về nội dung đề thi được quy định tại Điều 15 Quy
chế này; sau thời điểm
tinh chỉnh lần cuối, Tổ
trưởng ra đề thi ký tên vào các đề thi và bàn trả cho Chủ tịch Hội đồng ra đề
thi; thư ký thực hiện khâu trộn đề thi thành nhiều phiên bản khác
nhau; Tổ ra đề thi rà soát từng phiên bản của đề thi, lời giải, hướng dẫn chấm
thi bài thi tự luận và ký tên vào từng phiên bản đó của đề thi;

c) Phản biện đề thi: Sau thời điểm soạn thảo,
thẩm định, tinh chỉnh, các đề thi được tổ chức phản biện độc lập; người phản biện
đề thi có trách nhiệm đọc, giải đề thi và nhận xét đề thi theo các yêu cầu quy định tại
Điều 15 Quy chế này và gợi ý phương
án chỉnh lý, sửa chữa đề thi nếu thấy thiết yếu; ý kiến nhận xét của người phản
biện đề thi được giải trình Chủ tịch Hội đồng ra đề thi, làm căn cứ để Chủ tịch Hội
đồng ra đề thi tham khảo trong quá trình duyệt đề thi.

Điều 18. In sao, vận
chuyển và bàn trả đề thi tại Hội đồng thi

1. In sao đề thi:

a) Thành phần Ban In sao đề thi gồm: Trưởng ban
do lãnh đạo Hội đồng thi kiêm
nhiệm; Phó Trưởng ban là lãnh đạo sở GDĐT hoặc lãnh đạo phòng thuộc sở GDĐT; ủy
viên, thư ký là công chức, viên chức, người lao động thuộc sở GDĐT hoặc
trường phổ thông; lực lượng đảm bảo an ninh, an toàn công tác in sao đề thi do
Công an tỉnh và sở GDĐT điều động;

b) Ban In sao đề thi làm việc tập
trung theo phép tắc cách ly triệt để từ khi khởi đầu tổ chức mở niêm phong túi
đề thi gốc đến khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi;

c) Trưởng ban In sao đề thi chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thi và trước pháp luật, có các nhiệm vụ và quyền hạn
sau đây: Tiếp nhận các túi đề thi gốc từ Chủ tịch Hội đồng thi, tổ chức in sao
đề thi, đóng gói, niêm phong, gìn giữ và bàn trả các túi đề thi cho Trưởng
ban Vận tải và bàn trả
đề thi của Hội đồng thi với sự nhìn thấy của ủy viên, thư ký Hội đồng thi và
công an được cử giám sát, bảo vệ đề thi; đề xuất Chủ tịch Hội đồng thi xem xét,
ra quyết định hoặc gợi ý việc khen thưởng, kỷ luật (nếu có) so với các thành
viên Ban In sao đề thi.

2. Quy trình in sao đề thi:

a) Đọc soát đề thi gốc, xác minh kỹ bản in sao
thử, so sánh với bản đề thi
gốc trước khi in sao; trường hợp phát hiện sai sót hoặc có nội dung còn nghi vấn trong đề
thi gốc phải giải trình ngay với Chủ tịch Hội đồng thi để đề xuất Ban chỉ đạo cấp
quốc gia xử lý;

b) Kiểm tra chuẩn xác số lượng đề thi
theo số thí sinh của từng phòng thi, Điểm thi, bài thi/môn thi để tổ chức phân
phối đề thi; ghi tên Điểm thi, phòng thi, bài thi/môn thi và số lượng đề thi
vào từng túi chứa đề thi theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 16 Quy chế này trước
khi đóng gói đề thi;

c) In sao đề thi lần lượt cho từng bài
thi/môn thi; in sao xong, niêm phong đóng gói theo phòng thi, thu dọn sạch sẽ rồi
mới chuyển sang in sao
đề thi của bài
thi/môn thi tiếp theo. Trong quá trình in sao phải xác minh chất lượng bản in
sao; các bản in sao thử và hỏng phải được thu lại, gìn giữ theo chế độ tài liệu tối mật;

d) Đóng gói đúng số lượng đề thi theo
đúng bài thi/môn thi ghi ở bên ngoài
túi chứa đề thi, đủ số lượng đề thi cho từng Điểm thi, từng phòng thi. Ở mỗi Điểm
thi phải có một túi chứa đề thi dự trữ cho các bài thi/môn thi (đủ các mã đối
với đề thi trắc nghiệm). Trưởng ban In sao đề thi quản lý các túi đề thi từng
bài thi/môn thi đã được đóng gói, niêm phong và cả các bản in thừa, in hỏng, mờ,
xấu, rách, bẩn bị loại ra.

3. Vận tải, bàn trả đề thi:

a) Trưởng ban Vận tải và bàn trả đề
thi do lãnh đạo Hội đồng thi kiêm nhiệm; các ủy viên của Ban và công an làm nhiệm
vụ bảo vệ, giám sát do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định;

b) Ban Vận tải và bàn trả đề
thi thực hiện nhiệm vụ nhận các túi đề thi còn nguyên niêm phong từ Ban In sao
đề thi, gìn giữ, vận tải, phân phối đề thi đến các Điểm thi;

c) Các túi đề
thi phải được gìn giữ trong hòm, tủ hay két sắt được khóa, niêm phong và bảo vệ
liên tục 24 giờ/ngày; chìa khóa do Trưởng ban Vận tải và bàn trả đề thi giữ;
Trưởng ban Vận tải và bàn trả đề thi có thể ủy quyền bằng văn bản cho người
phụ trách tổ hoặc nhóm vận tải giữ và bàn trả chìa khóa các thùng, hòm chứa
túi đề thi cho các Trưởng Điểm thi;

d) Lập và lưu trữ biên bản vận chuyển đề
thi giữa Ban In sao đề thi
với Ban Vận tải và bàn trả đề thi, giữa
Ban Vận tải và bàn trả đề thi với Trưởng
Điểm thi.

Điều 19. Giữ gìn, sử
dụng đề thi và gìn giữ bài thi tại Điểm thi

1. Đề thi và bài thi phải được gìn giữ
trong các tủ tách biệt. Tủ đựng đề thi, tủ đựng bài thi phải
đảm bảo chắc nịch, phải được khóa và niêm phong (nhãn niêm phong phải có đủ chữ
ký Trưởng Điểm thi, thanh tra và công an), chìa khóa do Trưởng Điểm thi giữ.
Khi mở niêm phong
phải có nhìn thấy của những người ký nhãn niêm phong, lập biên bản ghi rõ thời
gian mở, nguyên nhân mở, tình trạng niêm phong.

2. Khu vực gìn giữ đề thi, bài thi của
thí sinh có công an trực, bảo vệ liên tục 24 giờ/ngày và phải đảm bảo an toàn
phòng chống cháy, nổ. Phòng bảo
quản đề thi, bài thi phải đảm bảo an toàn, chắc nịch; có camera an ninh giám
sát ghi hình các hoạt động tại phòng liên tục 24 giờ/ngày; có công an trực, bảo
vệ liên tục 24 giờ/ngày; có một Phó trưởng Điểm thi là người của trường phổ
thông không có thí sinh dự thi tại Điểm thi trực tại phòng trong suốt thời gian
đề thi, bài thi được lưu tại Điểm thi. Riêng trong các ngày thi, thời gian trực tại phòng bảo
quản đề thi, bài thi của Phó trưởng Điểm thi được tính kể từ thời điểm
kết thúc công việc của buổi thi cuối
ngày thi trước đến thời điểm khởi đầu công việc buổi thi thứ nhất của
ngày thi ngày tiếp theo.

3. Việc mở túi đề thi, phát đề thi cho
thí sinh phải được thực hiện tại phòng thi đúng thời gian và đúng bài thi/môn
thi theo quy định trong hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ
GDĐT.

4. Đề thi dự bị chỉ sử dụng khi có ý
kiến của Trưởng Ban Chỉ đạo cấp quốc gia.

Chương V

COI
THI

Điều 20. Ban Coi thi

1. Thành phần: Trưởng ban do lãnh đạo
Hội đồng thi kiêm nhiệm; Phó Trưởng ban thường trực là lãnh đạo sở GDĐT hoặc
lãnh đạo phòng Quản lý thi của sở GDĐT, các Phó Trưởng ban khác là lãnh đạo sở
GDĐT, lãnh đạo một số phòng thuộc sở GDĐT và Hiệu trưởng trường phổ thông; các ủy viên, thư
ký là lãnh đạo, chuyên viên các phòng của sở GDĐT, lãnh đạo và giáo viên trường
phổ thông.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban
Coi thi:

a) Trưởng ban Coi thi phụ trách
trước Chủ tịch Hội đồng
thi về công tác coi thi; có nhiệm vụ điều hành toàn thể công tác coi thi tại Hội
đồng thi, quyết định giờ phát túi đề thi còn nguyên niêm phong cho CBCT, quyết
định xử lý các tình
huống xảy ra trong các buổi thi;

b) Phó Trưởng ban Coi thi, ủy viên và thư
ký phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy nhiệm của
Trưởng ban Coi thi.

3. Giám đốc sở GDĐT căn cứ số lượng
thí sinh ĐKDT tại Hội đồng thi và điều kiện nền tảng vật chất, đội ngũ để quyết định
thành lập các Điểm thi đặt tại trường phổ thông và các nền tảng giáo dục
khác giải quyết được các yêu cầu tổ chức thi.

a) Thành phần:
Trưởng Điểm thi là lãnh đạo trường phổ thông; một Phó Trưởng Điểm thi là lãnh đạo
hoặc Tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông nơi đặt Điểm thi phụ trách nền tảng vật
chất; các Phó Trưởng Điểm thi là lãnh đạo hoặc Tổ trưởng chuyên môn tới từ trường
phổ thông khác; Thư ký Điểm thi là Thư ký hội đồng hoặc giáo viên trường phổ
thông; CBCT là giáo viên trường phổ thông hoặc trường THCS trên địa phận tỉnh;
cán bộ giám sát phòng thi là giáo viên trường phổ thông; trật tự viên, nhân
viên y tế, nhân viên phục vụ là nhân viên của trường nơi đặt Điểm thi và công
an, kiểm tra viên quân sự;

b) Trưởng Điểm thi và Phó Trưởng Điểm
thi không cùng thuộc một trường phổ thông; mỗi phòng thi đảm bảo sắp đặt hai
CBCT ở hai trường phổ thông khác nhau; mỗi cán bộ giám
sát phòng thi thực hiện giám sát không quá 03 (ba) phòng thi trong cùng một dãy
phòng thi; Trưởng Điểm thi, Phó trưởng Điểm thi (không phụ trách nền tảng vật chất),
CBCT, cán bộ giám sát phòng thi không được làm nhiệm vụ tại Điểm thi có học
sinh lớp 12 của trường mình dự thi trong năm tổ chức kỳ thi;

c) Trưởng Điểm thi quyết định tổ chức
thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn về công tác coi thi tại Điểm thi, chịu trách
nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ trước Trưởng ban Coi thi và Chủ tịch Hội đồng
thi;

d) Phó Trưởng Điểm thi, CBCT, cán bộ
giám sát phòng thi và các thành viên khác làm nhiệm vụ tại Điểm thi chịu trách
nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy nhiệm của
Trưởng Điểm thi;

đ) Để thực hiện các công việc của Điểm
thi, lãnh đạo Điểm thi được sử dụng con dấu của trường phổ thông hoặc nền tảng giáo dục
nơi đặt Điểm thi.

Điều 21. Làm thủ tục
dự thi cho thí sinh

1. Căn cứ dữ liệu thí sinh ĐKDT, Ban
Thư ký Hội đồng thi hoàn thiện danh sách thí sinh (kể cả danh sách
ảnh của thí sinh) của từng phòng thi; làm Thẻ dự thi; xác nhận vị trí làm thủ
tục dự thi cho thí sinh.

2. Trong ngày làm thủ tục dự thi, Trưởng Điểm
thi phân công các thành viên tại Điểm thi hướng dẫn thí sinh làm thủ tục dự
thi, phổ biến Quy chế
thi; xác nhận những sai sót về họ, tên, đối tượng, hộ khẩu thường trú,
khu vực của thí sinh và chuyển những thông tin này cho Ban Thư ký Hội đồng thi xem
xét, update vào PM quản lý thi.

Điều 22. Quy trình tổ
chức coi thi và trách nhiệm thực hiện

1. Theo phân công của Trưởng ban Coi
thi, Trưởng Điểm thi phụ trách điều hành toàn thể công tác coi thi tại Điểm
thi; gìn giữ, sử dụng đề thi và gìn giữ bài thi tại Điểm thi; phân công nhiệm
vụ cho các thành viên khác làm nhiệm vụ tại Điểm thi. Trước mỗi buổi thi, Trưởng
Điểm thi phải đảm bảo các phòng không sử dụng trong buổi thi phải được
khóa và niêm phong; các
phương tiện thu, phát thông tin cá nhân (nếu có) của toàn bộ những người làm nhiệm
vụ tại Điểm thi phải được lưu giữ tại phòng trực của Điểm thi; tổ chức cho CBCT
và cán bộ giám sát phòng thi bắt thăm phân công nhiệm vụ coi thi, đảm bảo
phép tắc một CBCT
không coi thi quá một lần tại một phòng thi trong kỳ thi; tổ chức cho CBCT bắt
thăm cách đánh số báo danh trong phòng thi.

2. CBCT phụ trách trước Trưởng Điểm
thi; thực hiện các công việc sau:

a) Phải có mặt đúng giờ tại Điểm thi để
làm nhiệm vụ; trong lúc thực hiện nhiệm vụ coi thi, không được mang các thiết bị
thu phát thông tin; không được làm việc riêng, không được hút thuốc lá, không được
sử dụng đồ uống có cồn;

b) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất gọi
tên thí sinh vào phòng thi, CBCT thứ hai dùng Thẻ dự thi và Danh sách ảnh của thí
sinh để đối chiếu, nhận diện thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định và
xác minh các vật dụng thí sinh mang vào phòng thi, tuyệt đối không để thí sinh
mang vào phòng thi các tài liệu và vật dụng bị cấm theo quy định tại Điều 14
Quy chế này;

c) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất đi
nhận đề thi, CBCT thứ hai nhắc nhở thí sinh những vấn đề cần thiết về kỷ luật
phòng thi; ghi rõ họ tên và ký
tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp đủ để phát cho thí sinh (không ký thừa); hướng
dẫn và xác minh thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi số báo danh và điền đủ thông tin
thí sinh vào các mục thiết yếu của giấy thi trước khi làm bài;

d) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất giơ cao túi đề
thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước và mặt sau còn nguyên nhãn niêm phong, yêu
cầu hai thí sinh nhìn thấy và ký vào biên bản xác nhận bì đề thi còn nguyên nhãn niêm phong;
mở bì đựng đề
thi, xác minh số lượng đề thi (nếu thừa, thiếu hoặc lẫn đề thi khác, cần báo ngay
cho Trưởng Điểm thi xử lý); phát đề thi cho từng thí sinh;

đ) Khi thí sinh khởi đầu làm bài, CBCT
thứ nhất đối chiếu ảnh trong Thẻ dự thi và Danh sách ảnh của thí sinh với thí
sinh để nhận diện thí sinh, ghi rõ họ tên và ký vào các tờ giấy thi, giấy nháp
của thí sinh; CBCT thứ hai bao quát chung; trong giờ làm bài, một CBCT bao quát
từ đầu phòng đến cuối phòng, CBCT sót lại bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng
cho đến hết giờ thi; CBCT không được đứng gần thí sinh, trợ giúp thí sinh làm
bài thi dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ được trả lời công khai tại
phòng thi các thắc mắc của thí sinh trong phạm vi quy định;

e) CBCT ký và ghi họ
tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp phát bổ sung cho thí sinh được thực hiện
theo quy trình quy định tại điểm c, điểm đ khoản này;

g) CBCT phải bảo vệ đề thi trong giờ
thi, không để lọt đề thi ra ngoài phòng thi. Sau thời điểm tính giờ làm bài 15 phút
(so với bài thi độc lập và so với mỗi môn thành phần trong bài thi tổ hợp),
CBCT nộp các đề thi thừa đã được niêm phong cho người được Trưởng Điểm thi phân
công;

h) Chỉ cho thí sinh ra khỏi phòng thi
sớm nhất sau 2/3 (hai phần ba) thời gian làm bài (so với bài thi tự luận) sau
khi thí sinh đã nộp bài làm, đề thi và giấy nháp; nếu thí sinh nhất thiết phải
tạm thời ra khỏi phòng thi thì CBCT phải báo cho cán bộ giám sát phòng thi để phối hợp
thực hiện theo quy định;

i) Nếu có thí sinh vi phạm kỷ luật thì
CBCT phải lập biên bản xử lý theo đúng quy định; nếu có tình huống dị thường
phải giải trình ngay cho Trưởng Điểm thi khắc phục;

k) Trước khi hết giờ làm bài 15 phút
(so với bài thi độc lập và so với mỗi môn thi thành phần trong bài thi tổ hợp),
CBCT thông báo thời gian sót lại cho thí sinh biết;

l) Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài,
CBCT thứ nhất phải yêu cầu thí sinh ngừng làm bài ngay và tiến hành thu bài, kể cả bài thi của
thí sinh đã bị lập biên bản; CBCT thứ hai duy trì trật tự và kỷ luật
phòng thi; CBCT thứ nhất vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài thi vừa nhận bài
thi của thí sinh; khi nhận bài thi, phải đếm đủ số tờ giấy thi của từng bài, yêu cầu
thí sinh tự ghi đúng số tờ giấy thi đã nộp và ký tên vào 02 (hai) Phiếu thu bài
thi; chỉ khi thu xong
toàn thể bài thi, phiếu TLTN của cả phòng thi mới cho phép các thí sinh rời
phòng thi;

m) Các CBCT xác minh, xếp bài thi của
từng thí sinh theo thứ tự tăng dần của số báo danh trong phòng thi và cho vào
túi đựng bài thi; CBCT thứ nhất trực tiếp mang túi đựng bài thi, 02 (hai) Phiếu
thu bài thi, các biên bản xử lý kỷ luật và tang vật kèm theo (nếu có)
cùng CBCT thứ hai đến bàn trả cho thư ký Điểm thi ngay sau mỗi buổi thi; khi
bàn trả phải kiểm đếm công khai và đối chiếu số bài, số tờ của từng bài thi, Phiếu thu bài thi và các
biên bản xử lý kỷ luật
cùng tang vật kèm theo (nếu có);

n) Sau thời điểm được kiểm đếm xong, bài thi
và 01 (một) Phiếu thu bài thi của mỗi phòng thi được mang vào túi đựng
bài thi của phòng thi đó; được thư ký Điểm thi cùng hai CBCT niêm phong tại chỗ;
nhãn niêm phong được dán vào trung tâm toàn bộ các mép dán của túi đựng bài
thi, Trưởng Điểm thi và thư ký trực tiếp kiểm đếm ký và ghi rõ họ tên trên nhãn
niêm phong, hai CBCT ký giáp lai giữa nhãn niêm phong và túi đựng bài
thi rồi đóng dấu giáp lai nhãn niêm phong; sau đó, dùng băng keo trong suốt dán vòng quanh
xuôi theo chiều dài mép dán của túi đựng bài thi và phủ lên nhãn niêm phong; Thư
ký Điểm thi và hai CBCT ghi rõ họ tên và ký vào biên bản bàn trả; Phiếu thu
bài thi sót lại của phòng thi được để bên ngoài, nộp cùng
với túi bài thi và
hồ sơ coi thi được
niêm phong.

3. Khi coi thi các bài thi trắc nghiệm,
ngoài trách nhiệm được quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này, CBCT thực hiện
các công việc sau:

a) Nhận Phiếu TLTN, ký tên vào Phiếu
TLTN;

b) Phát Phiếu TLTN và hướng dẫn thí
sinh điền đủ thông tin vào các mục trên Phiếu TLTN;

c) Phát đề thi cho thí sinh; mỗi thí
sinh trong cùng phòng thi có một mã đề thi riêng; các môn thi thành phần trong
mỗi bài thi tổ
hợp KHTN, KHXH có cùng một mã đề thi; khi phát đề thi, yêu cầu thí sinh kiểm
tra mã đề thi đảm bảo chuẩn xác, để đề thi dưới Phiếu TLTN và không được xem nội
dung đề thi; khi thí sinh cuối cùng đã thu được đề thi thì cho phép thí sinh lật
đề thi lên và ghi, tô mã đề thi vào Phiếu TLTN, ghi mã đề thi vào hai Phiếu
thu bài thi;

d) So với bài thi tổ hợp, thí sinh
làm bài thi trên cùng một Phiếu TLTN; đề thi các môn thi thành phần của bài thi
tổ hợp được phát lần lượt theo từng môn thi thành phần để thí sinh làm bài
trong thời gian quy định; ngay khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần nào
thì thu đề thi và giấy nháp của thí sinh thi môn thi đó, đồng thời phát đề thi
của môn thi thành phần tiếp theo theo đúng lịch thi đã quy định;

đ) Không thu lại đề thi, giấy nháp của
thí sinh thi bài thi độc lập và thi môn thi thành phần Sinh học, Giáo dục công
dân của bài thi tổ hợp;

e) Không thu Phiếu TLTN trước khi hết
giờ làm bài; khi thu Phiếu TLTN phải xác minh việc ghi và tô mã đề thi
vào Phiếu TLTN của thí sinh (mã đề thi đã ghi, tô trên Phiếu
TLTN và ghi trên Phiếu thu bài thi phải giống với mã đề thi ghi trên tờ đề thi
của thí sinh);

g) Bàn trả cho lãnh đạo Điểm thi (hoặc
người được lãnh đạo Điểm thi ủy quyền) túi bài thi chứa toàn thể Phiếu TLTN đã được xếp theo số
báo danh từ nhỏ đến lớn và 01 (một) bản Phiếu thu bài thi đã điền mã đề thi và
có đủ chữ ký thí sinh
dự thi; Phiếu thu bài thi sót lại của phòng thi được để bên ngoài, nộp cùng với
túi bài thi và hồ sơ coi thi được niêm phong.

4. Cán bộ giám sát phòng thi chịu
trách nhiệm trước Trưởng Điểm thi và thực hiện các công việc sau:

a) Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của
CBCT, các thành viên khác tại khu vực được phân công;

b) Giám sát thí sinh được CBCT cho
phép ra ngoài phòng thi; kịp thời nhắc nhở CBCT, trật tự viên, công an, nhân
viên y tế và lập biên bản nếu các đối tượng trên vi phạm Quy chế thi;

c) Kiến nghị Trưởng Điểm thi đình chỉ
việc thực hiện nhiệm vụ hoặc thay đổi CBCT, trật tự viên, công an, nhân viên y tế
nếu có vi phạm;

d) Yêu cầu CBCT lập biên bản thí sinh
vi phạm Quy chế thi (nếu có); phối phù hợp với các đoàn thanh tra thi trong việc
thanh tra, xử lý vi phạm.

5. Trật tự viên, công an, kiểm tra
quân sự phụ trách trước Trưởng Điểm thi và thực hiện các công việc sau:

a) Giữ gìn trật tự an ninh tại khu vực
được phân công bảo vệ; không được sang các khu vực khác;

b) Không để bất kỳ người nào không có
trách nhiệm vào khu vực mình phụ trách; không bỏ vị trí, không làm việc riêng
trong lúc làm nhiệm vụ, không được vào phòng thi, không được trao đổi với thí
sinh;

c) Giải trình Trưởng Điểm thi về các tình
huống xảy ra trong thời
gian thi để kịp thời xử lý;

d) Riêng công an được cử đến trợ giúp Hội
đồng thi còn tồn tại nhiệm vụ áp tải, bảo vệ an toàn đề thi và bài thi.

6. Nhân viên y tế phụ trách trước
Trưởng Điểm thi và thực hiện các công việc sau:

a) Có mặt thường xuyên trong suốt thời
gian thi tại vị trí do Hội đồng thi quy định để xử lý các trường hợp thí sinh
đau ốm;

b) Khi Trưởng Điểm thi thông báo có
thí sinh đau ốm dị thường trong thời gian thi, phải kịp thời điều trị hoặc cho
đi bệnh xá cấp cứu trong trường hợp thiết yếu (có cán bộ giám sát phòng thi
làm nhiệm vụ tại Điểm thi và công an đi cùng); không được lợi dụng khám trị bệnh
tại chỗ để có những
hành vi vi phạm Quy chế thi.

Điều 23. Vận tải,
bàn trả bài thi

1. Việc vận tải, bàn trả bài thi của
thi sinh từ Điểm thi về Hội đồng thi do Chủ tịch Hội đồng thi quy định; phải có
lãnh đạo Điểm thi và công an tham gia trong suốt quá trình vận tải, bàn trả
bài thi; khi bàn trả bài thi phải xác minh niêm phong và lập biên bản có đầy đủ
chữ ký của những người tham gia bàn trả.

2. Chủ tịch Hội đồng
thi phải vận dụng các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn cho bài thi quy định tại
khoản 3 Điều 18 Quy chế này; phải có Công an và Trưởng hoặc Phó Trưởng ban Thư
ký Hội đồng thi trông giữ phòng lưu trữ, gìn giữ bài thi liên tục 24 giờ/ngày.

Chương VI

CHẤM
THI

Điều 24. Khu vực chấm
thi

1. Việc chấm thi tại mỗi Hội đồng thi
được thực hiện tại không quá 02 (hai) khu vực; trong đó, mỗi Ban Chấm
thi thực hiện nhiệm vụ tại một khu vực duy nhất. Khu vực chấm thi phải đảm bảo
an ninh, an toàn, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và có công an bảo vệ
liên tục 24 giờ/ngày;
nơi chấm thi, chấm xác minh bài thi tự luận và nơi gìn giữ bài thi tự
luận được sắp đặt gần nhau; bài thi trắc nghiệm được lưu trữ tại phòng xử lý và
chấm bài thi trắc nghiệm hoặc được
lưu trữ tại phòng chứa bài thi tách biệt, tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn của nhà cung cấp.

2. Phòng chứa bài thi, tủ, thùng hoặc
các vật dụng chứa túi bài thi phải an toàn, chắc nịch, phải được khóa và niêm
phong, trên nhãn niêm phong phải có đủ chữ ký của người giữ chìa
khóa, thanh tra và công an. Chìa khóa cửa các phòng chứa bài thi do lãnh đạo các
Ban Chấm thi giữ; chìa khóa của tủ, thùng hoặc các vật dụng chứa túi bài thi tự
luận do thư ký Hội đồng thi
làm nhiệm vụ tại Ban Chấm thi tự luận giữ; chìa khóa của tủ, thùng hoặc các vật
dụng chứa túi bài thi trắc nghiệm do Tổ trưởng Tổ thư ký Ban Chấm thi trắc nghiệm
giữ. Phòng chứa bài thi, phòng chấm bài thi trắc nghiệm, phòng chấm bài thi tự
luận, nơi thực hiện nhiệm vụ của Ban Thư ký Hội đồng thi và Tổ Thư ký Ban Chấm
thi tại khu vực chấm thi phải có các thiết bị phòng chống cháy, nổ; có camera
an ninh giám sát, ghi hình các hoạt động tại phòng liên tục 24 giờ/ngày; có
công an bảo vệ, giám sát liên tục 24 giờ/ngày. Khi đóng, mở phòng chứa bài thi,
phòng chấm bài thi và tủ, thùng hoặc các vật dụng chứa túi bài thi phải có sự
nhìn thấy của công an,
thanh tra và ghi nhật ký đầy đủ.

3. Tuyệt đối không được mang các
phương tiện thu phát thông tin, sao chép tài liệu, giấy tờ riêng, bút xóa, bút
chì và các loại bút không nằm trong quy định của các Ban
Chấm thi khi vào và ra khỏi khu vực chấm thi.

Điều 25. Ban Làm
phách bài thi tự luận

1. Ban Làm phách:

a) Thành phần: Trưởng ban do lãnh đạo
hoặc ủy viên Hội đồng thi kiêm nhiệm; Phó Trưởng ban là lãnh đạo phòng thuộc sở
GDĐT, lãnh đạo trường phổ thông; Ủy viên là công chức, viên chức các phòng thuộc
sở GDĐT, lãnh đạo, giáo viên trường phổ thông, bảo vệ, công an, y tế, phục vụ;

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Làm
phách: Nhận bài thi tự luận được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong của
các Điểm thi từ Ban Thư ký Hội đồng thi; làm phách, bảo mật số phách bài thi tự
luận; niêm phong và gìn giữ đầu phách theo chế độ mật trong suốt thời gian chấm
thi, cho đến khi hoàn thiện chấm bài thi tự luận; bàn trả bài thi đã làm phách
được đóng trong túi còn nguyên niêm phong của Ban Làm phách cho Ban Thư ký Hội
đồng thi; bàn trả đầu phách được đóng trong túi còn nguyên niêm phong của Ban
Làm phách cho Ban Thư ký Hội đồng thi sau thời điểm việc chấm bài thi tự luận đã hoàn
thành. Việc làm phách để phúc khảo bài thi tự luận được Ban Làm phách thực hiện
như việc làm phách bài thi tự luận để chấm thi;

c) Ban Làm phách làm việc độc lập với
các Ban khác của Hội đồng thi, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng
thi; chỉ được tiến hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt tối thiểu từ
02 (hai) ủy viên của Ban Làm phách trở lên; những người trong Ban Làm phách
không được tham gia là thành viên Ban Chấm thi tự luận và Ban Phúc khảo bài thi
tự luận;

d) Trưởng ban Làm phách quyết định tổ
chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn, phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm
vụ của Ban Làm phách theo quy định của Quy chế này trước Chủ tịch Hội đồng thi;

XEM THÊM  Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 20/3: USD tăng cao, Euro và Bảng Anh giảm

đ) Các Phó Trưởng ban và ủy viên Ban
Làm phách phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân
công hoặc ủy nhiệm của Trưởng ban Làm phách.

XEM THÊM  Cách xác định số Oxi hoá và hoá trị của 1 nguyên tố trong hợp chất - hoá 10 bài 15

2. Khu vực làm phách phải bảo
đảm an ninh, an toàn có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và có công an bảo
vệ liên tục 24 giờ/ngày; không có thiết bị thu phát thông tin và hình ảnh; người
tham gia làm phách không được mang các thiết bị thu phát thông tin vào khu vực
làm phách.

3. Phương thức làm phách: Chủ tịch Hội đồng
thi quyết định phương thức làm phách Số phách được sinh ngẫu nhiên từ phần
mềm PC, đảm bảo mỗi bài thi (số
báo danh) tương ứng duy nhất với 01 (một) số phách. Việc gieo phách chỉ được thực
hiện trong khu vực cách ly dưới sự nhìn thấy của thanh tra.

a) Làm phách 1 (một) vòng: Ban Làm
phách phải được cách ly triệt để trong suốt thời gian được tập trung làm phách cho đến
khi hoàn thiện chấm bài thi tự luận; Trưởng ban Làm phách trực tiếp thực hiện
gieo phách bằng PM Trợ giúp chấm thi
của Bộ GDĐT;

b) Làm phách 2 (hai) vòng độc lập: Ban
Làm phách phải được cách ly triệt để trong suốt thời gian được tập trung làm phách
của mỗi vòng; cán bộ
làm phách được chia thành hai tổ: Tổ làm phách vòng 1 và Tổ làm phách vòng 2; các tổ làm
việc độc lập và cách ly triệt để với nhau. Tổ làm phách vòng 1 chỉ được ra khỏi
khu vực cách ly sau thời điểm Tổ làm phách
vòng 2 được cách ly. Tổ làm phách
vòng 2 phải được cách ly triệt để trong suốt thời gian được tập trung
làm phách cho đến khi hoàn thiện chấm bài thi tự luận. Tổ trưởng tổ phách vòng
1 và Tổ trưởng tổ phách vòng 2 trực tiếp thực hiện gieo phách bằng PM Hỗ
trợ chấm thi của Bộ GDĐT.

4. Bàn trả bài thi tự luận đã làm
phách cho Hội đồng thi:

a) Sau thời điểm hoàn thiện làm phách, Trưởng
ban Làm phách bàn trả bài thi đã làm phách cho Trưởng ban Thư ký Hội đồng thi;
Chủ tịch Hội đồng thi quyết định việc bàn trả bài thi một lần hoặc theo tiến độ chấm thi;

b) Đầu phách được Ban Làm phách gìn giữ
và chỉ bàn trả cho Trưởng ban Thư ký
Hội đồng thi sau thời điểm đã chấm xong bài thi tự luận.

Điều 26. Ban Chấm thi
tự luận

1. Thành phần:

a) Trưởng ban Chấm thi tự luận do lãnh
đạo Hội đồng thi kiêm nhiệm; Phó Trưởng ban Chấm thi tự luận là lãnh đạo các
phòng thuộc sở GDĐT và các trường phổ thông, trong đó, Phó Trưởng ban thường trực là lãnh đạo
Phòng Quản lý thi hoặc
phòng Giáo dục Trung học của sở GDĐT;

b) Một Phó Trưởng ban có chuyên môn
đúng với bài thi tự luận được giao kiêm nhiệm làm Trưởng môn chấm
thi;

c) Ban Chấm thi tự luận có tối thiểu hai
Tổ Chấm thi dưới sự quản lý, điều hành của Trưởng môn chấm thi; mỗi Tổ
Chấm thi có Tổ trưởng và cán bộ chấm thi (CBChT) là công chức, viên chức, giáo viên
đã và đang trực tiếp giảng dạy môn học đúng với bài thi tự luận được chấm;
thành viên Ban Thư ký, Ban Làm phách của Hội đồng thi không tham gia chấm thi;

d) Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ.

2. Trưởng ban Chấm thi tự luận điều
hành công tác chấm thi và phụ trách trước Chủ tịch Hội đồng thi về quy
trình, tiến độ và chất lượng chấm thi tự
luận; có quyền thay đổi hoặc đình
chỉ việc chấm thi so với những thành viên thiếu trách nhiệm, vi phạm Quy chế
thi hoặc có nhiều sai sót khi thực hiện nhiệm vụ được giao; có trách nhiệm kiểm
tra, xác minh khi có dị thường xảy ra.

3. Phó Trưởng ban Chấm thi tự luận chịu
trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy nhiệm của
Trưởng ban Chấm
thi tự luận.

4. Trưởng môn chấm thi phụ trách
trước Chủ tịch Hội đồng thi và Trưởng
ban Chấm thi tự luận về việc quản lý, tổ chức chấm bài thi tự luận của Hội đồng
thi đúng Quy chế thi; thực hiện các công việc sau đây:

a) Lập mưu hoạch chấm thi, tổ chức giao
nhận bài thi và phân công CBChT;

b) Trước khi chấm, tổ chức cho CBChT
thảo luận, nắm vững hướng dẫn chấm, lời giải, thang điểm; trong quá trình chấm
thi, thường xuyên tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm;

c) Đề xuất Trưởng ban Chấm thi tự luận
thay đổi hoặc đình chỉ việc chấm thi so với CBChT thiếu trách nhiệm, chấm thi
sai sót nhiều hoặc vi phạm Quy chế thi;

d) Sau thời điểm chấm xong, tổ chức họp
CBChT để tổng kết, rút kinh nghiệm.

5. Tổ trưởng Tổ Chấm thi giúp Trưởng
môn chấm thi quản lý, tổ chức chấm thi tại mỗi Tổ Chấm thi và thực hiện các
công việc thuộc thẩm quyền của
Trưởng môn khi được Trưởng môn giao.

6. Các thành viên Ban Chấm thi tự luận
chấp hành sự phân công của Trưởng ban, thực hiện đúng các quy định của Quy chế
thi; CBChT tuân thủ sự điều hành trực tiếp của Tổ trưởng Tổ Chấm thi và chỉ đạo
của Trưởng môn chấm thi.

Điều 27. Chấm bài thi
tự luận

1. Quy định chung về chấm bài thi tự
luận:

a) Chấm thi theo hướng dẫn chấm, đáp
án, thang điểm của Bộ GDĐT; bài thi được chấm theo thang điểm 10; điểm lẻ của tổng điểm toàn
bài được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân; mỗi bài thi được chấm
hai vòng độc lập bởi hai CBChT của
hai Tổ Chấm thi
khác nhau;

b) Ban Thư ký Hội đồng thi giao túi
bài thi đã làm phách và phiếu chấm cho Trưởng môn chấm thi;

c) Trưởng môn chấm thi tập trung toàn
bộ các Tổ trưởng Tổ Chấm thi,
CBChT để quán triệt Quy chế thi, thảo luận Hướng dẫn chấm, chấm chung tối thiểu
10 bài thi tự luận để rút kinh
nghiệm, thống nhất cách vận dụng hướng dẫn chấm; sau đó, tổ chức chấm thi theo
quy trình chấm hai vòng độc lập tại hai phòng chấm thi tách biệt;

d) Việc giao túi bài thi cho CBChT được
thực hiện theo hình thức bốc thăm bằng phiếu.

2. Quy trình chấm lần chấm thứ nhất:

a) Trưởng môn chấm thi tổ chức bốc
thăm nguyên túi cho CBChT, giao riêng cho từng người;

b) Trước khi chấm, CBChT xác minh từng bài
thi đảm bảo đủ số tờ, số phách và gạch chéo toàn bộ những phần giấy trắng còn thừa
do thí sinh không viết hết trên tờ giấy làm bài thi; không chấm những bài
thi làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi;

c) Trong trường hợp phát hiện bài làm
không đủ số tờ, số
phách; bài làm trên giấy nháp; bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi;
bài làm có chữ viết của hai
người, viết bằng hai màu mực khác nhau trở lên, viết bằng mực đỏ, bút chì hoặc
có viết, vẽ những nội dung không liên quan nội dung thi; bài làm nhàu
nát hoặc nghi vấn có đánh dấu, CBChT có trách nhiệm giải trình và giao những bài
thi này cho Tổ trưởng Chấm thi trình Trưởng môn chấm thi xử lý;

d) Khi chấm lần thứ nhất, ngoài những
nét gạch chéo trên những phần giấy trắng còn thừa trên tờ giấy làm bài thi của
thí sinh, CBChT tuyệt đối không ghi gì vào bài làm của thí sinh và túi bài thi;
điểm thành phần, điểm toàn bài và các nhận xét (nếu có) được ghi vào phiếu
chấm của từng bài; trên phiếu chấm ghi rõ họ, tên và chữ ký của CBChT, chấm
xong túi nào, CBChT giao túi ấy cho Tổ trưởng Tổ Chấm thi để Trưởng môn chấm
thi để bàn trả cho Ban Thư ký Hội đồng thi.

3. Quy trình chấm lần chấm thứ hai:

a) Sau thời điểm chấm lần thứ nhất, thành
viên Ban Thư ký Hội đồng thi rút các phiếu chấm thi ra rồi giao túi bài thi cho
Trưởng môn chấm thi để tổ chức bốc thăm cho người chấm lần thứ hai, đảm bảo
không giao trở lại túi bài thi đã chấm cho chính người đã chấm lần thứ nhất;

b) CBChT lần thứ hai chấm trực tiếp vào bài làm của
thí sinh và ghi vào phiếu
chấm; điểm chấm từng ý nhỏ phải ghi tại lề bài thi ngay cạnh ý được chấm; sau
đó, ghi điểm thành phần, điểm toàn bài vào ô quy định, ghi rõ họ tên và ký vào
ô quy định ở toàn bộ các tờ giấy làm bài thi của thí sinh;

c) Chấm xong túi nào, CBChT giao túi
bài thi đã chấm và phiếu chấm cho Tổ trưởng Tổ Chấm thi để Trưởng môn chấm thi
bàn trả cho Ban Thư ký Hội đồng thi.

4. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản
chấm thi

Thành viên Ban Thư ký Hội đồng thi,
Trưởng môn chấm thi, Tổ trưởng Tổ Chấm thi và CBChT so sánh kết quả chấm thi và
xử lý như sau:

a) Xử lý kết quả 2 (hai) lần chấm:

Tình huống

Cách xử lý

Điểm toàn bài hoặc điểm thành phần lệch
nhau (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) dưới 1,0 điểm.

Hai CBChT thảo luận thống nhất điểm
rồi ghi điểm, ký và ghi rõ họ tên vào toàn bộ các tờ giấy làm bài của thí
sinh.

Điểm toàn bài hoặc điểm thành phần lệch
nhau (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) từ 1,0 đến 1,5 điểm.

Hai CBChT thảo luận và ghi lại bằng
biên bản, giải trình Trưởng môn chấm thi để thống nhất điểm (không sửa chữa điểm
trong phiếu chấm hoặc phần tổng hợp điểm trong bài thi); sau đó, ghi điểm,
ký và ghi rõ họ tên vào toàn bộ các tờ giấy làm bài của thí sinh. Nếu hội thoại
không thống nhất được điểm thì Trưởng môn chấm thi quyết định điểm, ghi điểm
và ký vào bài thi.

Điểm toàn bài hoặc điểm thành phần lệch nhau
(trừ trường hợp cộng nhầm điểm) trên 1,5 điểm.

Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần
thứ 3 trực tiếp vào bài thi của thí sinh bằng mực màu khác.

b) Xử lý kết quả 3 (ba) lần chấm:

Tình huống

Cách xử lý

Nếu kết quả 2 trong 3 lần giống nhau

Trưởng môn chấm thi lấy điểm giống
nhau làm điểm chính thức rồi ghi điểm, ký và ghi rõ họ tên vào toàn bộ các tờ
giấy làm bài của thí sinh.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau lớn
nhất đến 2,5 điểm.

Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung
bình cộng của 3 lần chấm làm điểm chính thức rồi ghi điểm, ký và ghi rõ họ tên vào
toàn bộ các tờ giấy làm bài của thí sinh.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau
lớn nhất trên 2,5 điểm.

Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm tập
thể. Các CBChT và Trưởng môn chấm thi ký và ghi rõ họ tên vào toàn bộ các tờ giấy
làm bài thi của thí sinh. Điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài thi.

5. Nhập điểm bài thi tự luận:

a) Tổ nhập điểm thuộc Ban Thư ký Hội đồng
thi, Tổ trưởng do lãnh đạo hoặc ủy viên Ban Thư ký Hội đồng thi kiêm nhiệm; Tổ
nhập điểm gồm tối thiểu hai nhóm khác nhau, mỗi nhóm gồm tối thiểu ba người;

b) Tổ nhập điểm thực hiện nhập điểm
bài thi tự luận theo hai vòng độc lập đảm bảo mỗi vòng do một nhóm khác nhau thực
hiện trên PM Trợ giúp chấm thi dưới sự nhìn thấy, giám sát của thanh tra.

Điều 28. Ban Chấm thi
trắc nghiệm

1. Thành phần Ban Chấm thi trắc nghiệm:

a) Trưởng ban Chấm thi trắc nghiệm do
lãnh đạo Hội đồng thi kiêm nhiệm;

b) Phó Trưởng ban Chấm thi trắc nghiệm
là lãnh đạo các phòng thuộc sở GDĐT và lãnh đạo các trường phổ thông;

c) Tổ Chấm trắc nghiệm, gồm: Tổ trưởng
Tổ Chấm trắc nghiệm do lãnh đạo Ban Chấm thi trắc nghiệm kiêm nhiệm; các thành
viên khác là công chức, viên chức, giáo viên thuộc sở GDĐT và trường phổ thông;

d) Tổ Thư ký chấm trắc nghiệm, gồm: Tổ
trưởng do một Phó Trưởng ban kiêm nhiệm; các thành viên khác là công chức, viên
chức, giáo viên thuộc sở GDĐT và trường phổ thông;

đ) Tổ Giám sát chấm trắc nghiệm, gồm:
Tổ trưởng do một Phó
Trưởng ban kiêm
nhiệm; các thành viên khác là công chức, viên chức, giáo viên thuộc sở GDĐT và
trường phổ thông;

e) Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ.

2. Trưởng ban Chấm thi trắc nghiệm điều
hành công tác chấm thi trắc nghiệm và
phụ trách trước Chủ tịch Hội đồng
thi về quy trình, tiến độ và chất
lượng chấm thi trắc nghiệm; có quyền thay đổi hoặc đình chỉ việc chấm thi so với những
thành viên thiếu trách nhiệm, có nhiều sai sót khi thực hiện nhiệm vụ được giao
hoặc vi phạm quy định; có trách nhiệm xác minh, xác minh khi có dị thường xảy
ra theo yêu cầu của Tổ Giám sát.

3. Phó Trưởng ban Chấm thi trắc nghiệm
thực hiện các công việc theo sự phân công của Trưởng ban Chấm thi trắc nghiệm.

4. Tổ Chấm trắc nghiệm
phân tích kỹ hướng dẫn sử dụng và sử dụng PM chấm thi trắc nghiệm do Bộ
GDĐT phân phối để thực hiện việc xử lý và chấm bài thi trắc nghiệm.

5. Tổ Thư ký có nhiệm vụ giúp Trưởng
ban Chấm thi trắc nghiệm chuẩn bị các văn bản, tài liệu, mẫu biểu, biên bản phục vụ
công tác chấm thi trắc nghiệm; vận chuyển bài thi từ Hội đồng thi; mở, đóng niêm
phong túi bài thi; gìn giữ bài thi trong thời gian lưu tại phòng chấm thi trắc
nghiệm.

6. Tổ Giám sát làm việc độc lập với
các tổ khác của Ban Chấm thi trắc nghiệm. Tổ Giám sát có nhiệm vụ giám sát chặt
chẽ quy trình chấm bài thi trắc nghiệm, quy trình gìn giữ bài thi tại phòng chấm
thi trắc nghiệm theo quy định của Quy chế thi. Trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ, nếu thấy có dị thường, Tổ Giám sát phải giải trình Trưởng ban Chấm thi trắc
nghiệm để tạm dừng quá trình chấm thi, đề xuất Trưởng ban Chấm thi trắc nghiệm
xác minh, xác minh và xử lý trước khi tiếp tục.

7. Các thành viên Ban Chấm thi trắc
nghiệm chấp hành sự phân công của Trưởng ban, thực hiện đúng các quy định của
Quy chế thi.

Điều 29. Chấm bài thi
trắc nghiệm

1. Quy định chung về chấm bài thi trắc
nghiệm:

a) Các thành viên của Ban Chấm thi trắc
nghiệm, người đang thi hành nhiệm vụ liên quan thực hiện nhiệm vụ tại khu vực
chấm bài thi trắc nghiệm không được mang theo bút chì, tẩy và các vật
dụng bị cấm khác theo quy định của Quy chế thi vào phòng chấm thi trắc nghiệm;
không được sửa chữa, thêm bớt vào Phiếu TLTN của thí sinh với bất kỳ hình thức
nào và bất kỳ lí do gì;

b) Thành viên Tổ Chấm trắc nghiệm phải nghiêm túc
tuân thủ quy trình chấm bài thi trắc nghiệm theo quy định; trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện bất
thường phải báo ngay với Tổ trưởng Tổ Chấm trắc nghiệm để cùng Tổ Giám sát lập
biên bản, giải trình Trưởng ban Chấm thi trắc nghiệm xử lý;

c) Các Phiếu TLTN (bài làm của thí
sinh) đều phải được chấm thuộc máy với cùng một PM chuyên dụng do Bộ GDĐT
phân phối, kể từ khi quét ảnh đến khi có kết quả là điểm bài thi của từng thí sinh;

d) Thống nhất sử dụng mã bài thi trong
các tệp dữ liệu theo quy định của Bộ GDĐT;

đ) Trong quá trình xử lý, chấm điểm,
Ban Chấm thi trắc nghiệm phải thực hiện nghiêm túc việc update và kịp thời
giải trình Bộ GDĐT theo quy định.

2. Xử lý bài thi trắc nghiệm:

a) Quét phiếu TLTN: Thực hiện quét phiếu
TLTN theo từng túi, xác minh túi bài thi trên PM, xong túi nào niêm phong
lại túi đó. Ngay khi quét xong toàn bộ túi/phiếu TLTN
của Hội đồng thi, toàn thể dữ liệu ảnh quét đã được PM chấm thi tự
động mã hóa phải được sao lưu ra 02 bộ đĩa CD/DVD (sau đây gọi chung là đĩa CD)
có nội dung giống nhau;

b) Nhận dạng ảnh quét: Ngay sau thời điểm nhận
dạng xong ảnh quét bài thi trắc nghiệm của Hội đồng thi, toàn thể dữ liệu nhận dạng
ảnh quét đã được
PM chấm thi tự động mã hóa phải được sao lưu ra 02 bộ đĩa CD có nội dung
giống nhau;

c) Sửa lỗi kỹ thuật: Ngay sau thời điểm sửa
lỗi kỹ thuật tất
cả các bài thi trắc nghiệm bị lỗi của Hội đồng thi, toàn thể dữ liệu sửa lỗi kỹ
thuật đã được PM chấm thi tự động mã hóa phải được sao lưu ra 02 bộ đĩa
CD có nội dung giống nhau;

d) Trong mỗi bước tại điểm a, b, c khoản
này, toàn thể 02 bộ đĩa CD có nội dung giống nhau tại từng bước phải được đóng
gói niêm phong dưới sự giám sát của Tổ Giám sát, công an và lập biên bản; chỉ
khi gửi về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL) 01 bộ đĩa để quản lý và bàn trả 01 bộ đĩa
cho Chủ tịch Hội đồng thi lưu trữ và được Chủ tịch Hội đồng thi cho phép thì mới
được tiến hành bước tiếp theo. Phải giải trình Ban Chỉ đạo cấp quốc gia để được chấp
thuận sử dụng các bộ đĩa này.

3. Chấm điểm: Sau thời điểm hoàn thiện các
công việc quy định tại khoản 2 Điều này, Tổ Chấm trắc nghiệm mở niêm phong đĩa
CD chứa dữ liệu chấm thi trắc nghiệm của Bộ GDĐT, lập biên bản mở niêm phong và
nạp dữ liệu chấm vào PM chấm
thi trắc nghiệm dưới sự giám sát của công an và Tổ Giám sát; tiến hành chấm điểm,
làm tròn đến hai chữ số thập phân cho từng bài thi và từng môn thi thành phần của
bài thi tổ hợp; thống nhất sử dụng mã bài thi, môn thi trong các tệp dữ liệu
theo quy định của Bộ GDĐT; trong quá trình xử lý, Hội đồng thi phải thực hiện
nghiêm túc việc update và giải trình kịp thời với Bộ GDĐT (qua Cục QLCL).

4. Ngay sau thời điểm hoàn thiện việc chấm
toàn thể bài thi trắc nghiệm của Hội đồng thi, các tệp dữ liệu xử lý và kết quả
chấm thi trắc nghiệm chính thức (được xuất ra từ PM, đảm bảo cấu trúc và
yêu cầu theo đúng quy định của Bộ GDĐT) được lưu vào 02 bộ đĩa CD giống nhau,
được niêm phong dưới sự giám sát của Tổ Giám sát, công an và lập biên bản; 01
đĩa gửi về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL) để quản lý; 01 đĩa bàn trả cho Chủ tịch Hội đồng
thi để update kết quả vào DataBase của
hệ thống PM quản lý thi và lưu trữ.

5. Việc tổ chức chấm bài thi trắc nghiệm
phải được thực hiện theo đúng yêu cầu và quy trình quy định tại Điều này. Các vấn đề
phát sinh trong quá trình chấm bài thi trắc nghiệm phải được Ban Chấm thi trắc
nghiệm lập biên bản ghi nhận,
mô tả sự việc và giải trình Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, Ban chỉ đạo cấp quốc gia để có quyết
định xử lý kịp thời, thích hợp.

Điều 30. Chấm kiểm
tra bài thi tự luận

1. Trưởng ban Chấm thi tự luận thành lập
Tổ Chấm kiểm
tra gồm: Tổ
trưởng
do Phó trưởng Ban Chấm thi tự luận kiêm nhiệm và CBChT thực hiện chấm xác minh.
CBChT thực hiện chấm xác minh không đồng thời thực hiện nhiệm vụ khác tại Ban
Chấm thi tự luận và Ban Thư ký Hội đồng thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ Chấm
xác minh:

a) Thực hiện chấm xác minh tối thiểu 5% số lượng
bài thi tự luận đã được CBChT chấm thi chấm xong lần chấm thứ nhất hoặc lần chấm
thứ hai theo tiến độ chấm thi và theo chỉ đạo của Trưởng ban Chấm thi tự luận;
mỗi bài thi chấm xác minh được một CBChT chấm xác minh theo quy trình chấm lần
chấm thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều 27 Quy chế này;

b) Cuối mỗi buổi chấm hoặc khi xét thấy
thiết yếu, Tổ trưởng Tổ Chấm xác minh tổng hợp và giải trình kết quả chấm xác minh và kiến
nghị, gợi ý với Trưởng ban Chấm thi tự luận vận dụng các biện pháp thích hợp
giúp cho việc chấm thi được công bình, khách quan, nghiêm túc;

c) Tổ Chấm xác minh chỉ trực tiếp làm
việc với các tổ chấm tự luận và CBChT có liên quan (phải ghi biên bản làm việc)
khi có yêu cầu của Trưởng ban Chấm thi tự luận.

3. Trưởng ban Chấm thi tự luận quyết định
việc tổ chức hội thoại hay không hội thoại giữa những người chấm thi và chấm kiểm
tra.

Điều 31. Quản lý điểm
bài thi

1. Sau thời điểm chấm thi xong toàn bộ các môn, Chủ
tịch Hội đồng thi duyệt kết quả thi, giải trình và nộp toàn thể dữ liệu kết quả thi
về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL) để lưu trữ và đối chiếu. Dữ liệu kết quả thi phải lưu
vào 02 đĩa CD giống nhau, được niêm phong và lập biên bản niêm phong dưới sự
giám sát của thanh tra và công an; 01 đĩa giao cho Chủ tịch Hội đồng
thi lưu trữ, 01 đĩa bàn trả cho Bộ GDĐT (qua Cục QLCL).

2. Để đảm bảo sự chuẩn xác
của dữ liệu kết quả thi, Bộ GDĐT sử dụng đĩa CD chứa kết quả thi do các Hội đồng
thi gửi về để update vào hệ thống; các Hội đồng thi sử dụng đĩa CD lưu
trữ tại Hội đồng thi để update vào PM QLT, đối sánh với dữ liệu trên hệ
thống; sau thời điểm toàn bộ các Hội đồng thi hoàn thiện việc đối sánh dữ liệu và chuẩn bị đầy đủ
các điều kiện thiết yếu thì mới thông báo kết quả thi
theo quy định.

3. Sau thời điểm duyệt kết quả thi và gửi dữ liệu thi về
Bộ GDĐT, Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban Thư ký Hội đồng thi in Giấy chứng thực
kết quả thi cho thí sinh (theo mẫu thống nhất do Bộ GDĐT quy định); ký tên,
đóng dấu và gửi cho các trường
phổ thông, nơi thí sinh ĐKDT. Mỗi thí sinh được cấp một Giấy chứng thực kết quả
thi với mã số xác nhận duy nhất.

4. Toàn bộ các tài liệu liên quan tới điểm
bài thi đều phải niêm phong
và do Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức thực hiện gìn giữ theo quy định.

Chương VII

PHÚC
KHẢO VÀ CHẤM THẨM ĐỊNH

Điều 32. Ban Phúc khảo

1. Thành phần Ban Phúc khảo bài thi tự
luận tương tự như thành phần Ban Chấm thi tự luận quy định tại khoản 1 Điều 26
Quy chế này; thành phần Ban Phúc khảo bài thi trắc nghiệm tương tự như thành phần
Ban Chấm thi trắc nghiệm quy
định tại khoản 1 Điều 28 Quy chế này. Người đã tham gia Ban Làm phách và Ban Chấm thi tự
luận không được tham gia
Ban Phúc khảo bài thi tự luận; người đã tham gia Ban Chấm thi trắc nghiệm không
được tham gia
Ban Phúc khảo bài thi trắc nghiệm.

2. Nhiệm vụ của các Ban Phúc khảo:

a) Ban Phúc khảo bài thi tự luận: Kiểm
tra các sai sót như cộng sai điểm, ghi nhầm điểm bài thi; chấm lại các bài thi
theo đề xuất của thí sinh;

b) Ban Phúc khảo bài thi trắc nghiệm:
Xác minh lại các sai sót trong quy trình xử lý bài thi trắc nghiệm; xác minh,
rà soát các lỗi kỹ thuật;
chấm lại các bài thi theo đề xuất của thí sinh;

c) Trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định
điểm bài thi sau thời điểm đã chấm phúc khảo.

3. Vị trí tổ chức phúc khảo được bố
trí tại khu vực đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 24 Quy chế này.

Điều 33. Phúc khảo
bài thi

1. Mọi thí sinh đều có quyền được phúc
khảo bài thi; thí sinh nộp đơn phúc khảo tại nơi ĐKDT.

2. Nơi thí sinh ĐKDT nhận đơn phúc khảo
của thí sinh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông báo điểm thi và chuyển dữ liệu thí
sinh có đơn phúc khảo bài thi đến Hội đồng thi. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết
hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi phải thông báo và thông báo kết quả phúc khảo
cho thí sinh.

3. Trước khi bàn trả bài thi cho các
Ban Phúc khảo, Ban Thư ký Hội đồng thi
tiến hành các việc sau đây:

a) Tra cứu từ số báo danh để tìm thấy số phách
bài thi tự luận hoặc phiếu TLTN của thí sinh có đơn phúc khảo; rút bài
thi, đối chiếu với Phiếu thu bài để xác minh;

b) Tập hợp các bài thi cần phúc khảo
theo từng bài thi/môn thi của kỳ
thi vào một túi hoặc nhiều túi, ghi rõ số bài thi và số tờ giấy thi của từng bài thi hiện có
trong túi;

c) So với bài thi tự luận: Bàn trả
bài thi của thí sinh có đơn phúc khảo cho Ban Làm phách để làm phách; tiếp nhận
bài thi đã được làm phách từ Ban Làm phách và giao cho Ban Phúc khảo bài thi tự
luận để chấm phúc khảo;

d) Việc vận chuyển bài thi giữa Ban Thư
ký Hội đồng thi và Ban Phúc khảo bài thi tự luận thực hiện theo quy định tại Điều
27 Quy chế này; khi bàn trả bài thi trắc nghiệm cần bàn trả Phiếu thu bài thi
tương ứng.

4. Chấm phúc khảo bài thi tự luận: Mỗi
bài thi tự luận do hai CBChT chấm phúc khảo theo quy định tại Điều 27 Quy chế
này và phải được chấm bằng mực có màu khác với màu mực được dùng chấm trước đó
trên bài làm của thí sinh. Trong lúc tiến hành các công việc liên quan đến phúc
khảo, phải có tối thiểu từ hai thành viên của Ban Phúc khảo bài thi tự luận trở
lên và có sự giám sát của thanh tra. Kết quả chấm phúc khảo bài thi tự
luận do Ban Thư ký Hội đồng thi xử lý như sau:

a) Nếu kết quả chấm của
hai CBChT chấm phúc khảo giống nhau thì lấy kết quả đó làm điểm phúc khảo và
giao bài thi cho hai CBChT chấm phúc khảo ký xác nhận;

b) Nếu kết quả chấm của
hai CBChT chấm phúc khảo có sự chênh lệch thì rút bài thi giao cho Trưởng ban
Phúc khảo bài thi tự luận tổ chức cho CBChT chấm phúc khảo thứ ba chấm trực tiếp
trên bài làm của thí sinh bằng mực màu khác;

c) Nếu kết quả chấm của
hai trong ba CBChT chấm phúc khảo giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm
phúc khảo. Nếu kết quả chấm
của cả ba CBChT chấm phúc khảo lệch nhau thì Trưởng ban Phúc khảo bài thi tự
luận lấy điểm
trung bình cộng của ba lần chấm làm tròn đến hai chữ số thập phân
làm điểm phúc
khảo rồi ký tên xác nhận;

d) Bài thi có điểm phúc khảo lệch so với
điểm chấm đợt đầu (đã thông báo) từ 0,25 điểm trở lên thì được điều chỉnh điểm.
Trong trường hợp điểm phúc khảo lệch so với điểm chấm đợt đầu từ 0,5 điểm trở
lên thì phải tổ chức hội thoại trực tiếp giữa các CBChT đợt đầu và CBChT chấm phúc
khảo (có ghi biên bản). Nếu thấy có dấu hiệu
tiêu cực phải giải trình Trưởng ban Phúc khảo bài thi tự luận để xử lý theo quy định.

5. Chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm:

a) Khi có mặt đầy đủ thành viên được
giao nhiệm vụ chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm mới tiến hành mở niêm phong túi bài thi; Hội
đồng thi có số lượng bài
thi phúc khảo lớn có thể chia thành
các nhóm để thực hiện.
Việc chấm phúc khảo phải đảm bảo phép tắc mở túi nào chấm phúc khảo dứt điểm
túi đó, niêm phong trở lại rồi mới được
mở túi khác;

b) Thực hiện đối chiếu từng câu trả lời
đã tô trên Phiếu
TLTN với hình ảnh đã quét lưu trong PC, nếu có những sai lệch phải xác nhận
rõ nguyên nhân; thực hiện in kết quả chấm từ PM chấm thi trước và sau thời điểm
sửa lỗi để lưu hồ sơ;

c) Dữ liệu chấm phúc khảo được xuất ra
từ PM, ghi vào 02 đĩa CD giống nhau, được niêm phong dưới sự giám sát của
Tổ Giám sát, công an và lập biên bản, có chữ ký của Trưởng ban Chấm phúc khảo
bài thi trắc nghiệm; 01 đĩa gửi về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL) để quản lý; 01 đĩa
bàn trả cho Chủ tịch Hội đồng
thi để update kết quả vào DataBase của hệ thống PM quản lý thi và
lưu trữ;

d) Kết thúc việc chấm phúc khảo, Ban
Phúc khảo bài thi trắc nghiệm lập biên bản tổng hợp, có chữ ký của Trưởng ban và toàn bộ các
thành viên, Tổ Giám sát;

đ) Tổ Giám sát phải thực hiện nhiệm vụ
giám sát trực tiếp, thường xuyên, liên tục toàn bộ các khâu trong quá trình phúc khảo
bài thi trắc nghiệm.

6. Điểm các bài thi được điều chỉnh
sau phúc khảo do các Trưởng ban Phúc khảo bài thi trắc nghiệm trình Chủ tịch Hội
đồng thi quyết định. Chủ
tịch Hội đồng thi update điểm của thí sinh sau phúc khảo vào hệ thống phần
mềm quản lý thi theo quy định của Bộ GDĐT; giải trình, gửi dữ liệu cho Bộ GDĐT (qua Cục QLCL).

7. Hội đồng thi in Giấy chứng thực kết
quả thi sau phúc khảo trả cho thí sinh
có bài thi được điều chỉnh điểm; đồng thời, thu hồi và hủy Giấy chứng thực kết
quả thi trước phúc khảo.

Điều 34. Chấm thẩm định

1. Trong trường hợp thiết yếu, Bộ trưởng
Bộ GDĐT quyết định thành lập Hội đồng chấm thẩm định để chấm thẩm định toàn thể
hoặc một phần số bài thi hoặc xác minh kết quả phúc khảo của một hoặc một số Hội
đồng thi.

2. Hội đồng chấm thẩm định của Bộ
GDĐT: Chủ tịch là lãnh đạo Cục QLCL; Phó Chủ tịch là lãnh đạo Cục QLCL hoặc một
số nhà cung cấp thuộc Bộ GDĐT; ủy viên và thư ký là lãnh đạo, chuyên viên các nhà cung cấp
thuộc Bộ GDĐT và một số thành viên là những công chức, viên chức, giáo viên, giảng
viên có trình độ chuyên môn tốt.

3. Người chấm thẩm định không chấm thẩm
định bài thi mình đã chấm tại Ban Chấm thi tự luận và Ban Phúc khảo bài thi tự
luận.

4. Hội đồng chấm thẩm định của Bộ GDĐT
có thẩm quyền quyết định cuối cùng về điểm chính thức của bài thi.

5. Chủ tịch Hội đồng chấm thẩm định
quyết định việc tổ chức hội thoại hay không hội thoại giữa những người chấm
đợt đầu, chấm
phúc khảo và chấm thẩm định.

6. Hội đồng chấm thẩm định của Bộ GDĐT
sử dụng con dấu của Cục QLCL.

Chương VIII

XÉT
CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THPT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG

Điều 35. Miễn thi bài
thi Ngoại ngữ trong xét thừa nhận tốt nghiệp THPT

1. Đối tượng miễn thi:

a) Là thành viên đội tuyển quốc gia dự
thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ GDĐT;

b) Có một trong các chứng chỉ được quy
định trong hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT.

2. Thí sinh được miễn thi bài thi Ngoại
ngữ được tính 10 điểm cho bài thi này để xét thừa nhận
tốt nghiệp THPT.

3. Thí sinh không đăng ký sử dụng quyền
được miễn thi bài thi Ngoại ngữ thì phải dự thi và xét thừa nhận tốt nghiệp
THPT như thí sinh không được miễn thi.

Điều 36. Miễn thi tất
cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT

1. Người được triệu tập tham gia kỳ
thi chọn đội tuyển quốc gia dự
thi
Olympic quốc tế
hoặc Olympic khu vực các môn văn hóa được miễn thi toàn bộ
các bài thi của kỳ thi tốt
nghiệp THPT nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

b) Xếp loại cả năm lớp 12 đạt hạnh kiểm
loại tốt và học lực từ loại khá trở lên;

c) Có tên trong danh sách miễn thi của
Bộ GDĐT.

2. Người trong đội tuyển tham gia
các cuộc thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực về khoa học kỹ thuật, văn hóa – văn nghệ
được miễn thi toàn bộ các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu thỏa mãn các điều
kiện sau:

a) Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

b) Xếp loại cả năm lớp 12 đạt hạnh kiểm và học lực
từ loại trung bình trở lên;

c) Có tên trong công văn đề xuất miễn
thi và xác nhận tham gia tập huấn và dự thi đúng quy định của đơn vị tuyển
chọn gửi đến sở GDĐT trước
ngày thi tốt nghiệp THPT.

3. Người khuyết tật đặc biệt nặng và
người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3
Nghị định số 28/2012/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động
từ 61% trở lên; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học,
bản thân bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, phải thỏa mãn
các điều kiện sau đây:

a) So với người khuyết tật học theo chương
trình giáo dục chung: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định
tại khoản 2 Điều 12 Quy chế này; có giấy xác nhận khuyết tật do đơn vị có thẩm quyền cấp;

b) So với người khuyết tật không thỏa mãn
được chương trình giáo dục chung: Được Hiệu trưởng trường phổ thông nơi đăng ký học tập xác
nhận kết quả thực hiện
Plan giáo dục cá nhân từng năm ở cấp THPT; có giấy xác nhận khuyết tật do
đơn vị có thẩm quyền cấp;

c) So với người hoạt động kháng chiến,
con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Học hết chương
trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy chế này;
có giấy xác nhận bị nhiễm chất độc hóa học và bị suy giảm khả năng lao động từ
61% trở lên do đơn vị có thẩm
quyền cấp.

Điều 37. Đặc cách tốt
nghiệp THPT

1. Người học thuộc các đối tượng quy định
tại Điều 12 Quy chế này nếu đủ điều kiện dự thi được xét đặc cách tốt nghiệp
THPT trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt trước
ngày thi không quá 10 ngày hoặc ngay trong buổi thi trước nhất, không thể dự thi.

a) Điều kiện: Xếp loại về học lực và hạnh
kiểm cả năm ở lớp 12 đều từ khá trở lên;

b) Hồ sơ gồm: Hồ sơ nhập viện, ra viện
do bệnh xá từ cấp huyện trở lên cấp (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của
UBND cấp xã nơi cư trú (nếu có
việc đột xuất đặc biệt); biên bản đề xuất xét đặc cách tốt nghiệp THPT của trường
phổ thông nơi ĐKDT và hồ sơ minh chứng về xếp loại học lực, hạnh kiểm ở lớp 12.

2. Người học thuộc các đối tượng quy định
tại Điều 12 Quy chế này nếu đủ điều kiện dự thi được xét đặc cách tốt nghiệp
THPT trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt sau thời điểm
đã thi tối thiểu một bài thi và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau thời điểm bị tai nạn, bị ốm
hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số bài thi sót lại.

a) Điều kiện: Điểm của những bài đã
thi để xét thừa nhận tốt nghiệp THPT đều đạt từ 5,0 (năm) điểm trở lên; xếp loại ở lớp
12 có học lực từ trung bình trở lên, hạnh kiểm từ khá trở lên;

b) Hồ sơ gồm: Đơn đề xuất xét đặc cách
của thí sinh; hồ sơ nhập viện, ra viện của bệnh xá từ cấp huyện trở lên (nếu bị
tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất
đặc biệt) và hồ sơ minh chứng về
xếp loại học lực,
hạnh kiểm ở lớp 12.

XEM THÊM  Hướng dẫn bạn cách thêm dòng trong excel đơn giản nhất

3. Các đối tượng là vận khuyến khích đủ điều
kiện được xét đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ.

4. Thủ tục:

a) Chậm nhất 07 ngày sau buổi thi cuối
cùng của kỳ thi, thí sinh phải nộp hồ sơ đặc cách cho Thủ trưởng nhà cung cấp nơi thí
sinh ĐKDT. Thủ trưởng nhà cung cấp nơi thí sinh ĐKDT phụ trách thu nhận và chuyển nhượng hồ sơ
đặc cách cho sở GDĐT;

XEM THÊM  Mẫu Báo Giá Tiếng Anh Excel Chuyên Nghiệp 2021, Mẫu Báo Giá Excel

b) Hội đồng xét thừa nhận tốt nghiệp
THPT xem xét, quyết định đặc cách cho thí sinh căn cứ hồ sơ và các quy
định tại khoản 1,
2
Điều này.

Điều 38. Bảo lưu điểm
thi

1. Điểm thi được bảo
lưu như sau: Thí sinh dự thi đủ các bài thi/môn thi quy định trong kỳ thi năm
trước nhưng chưa tốt nghiệp THPT và không bị kỷ luật hủy kết quả thi thì được bảo
lưu điểm thi của các bài thi hoặc các môn thành phần của bài thi tổ hợp đạt từ
5,0 (năm) điểm trở lên trong kỳ thi tổ chức năm tiếp ngay sau đó để xét thừa nhận
tốt nghiệp THPT.

2. Thí sinh không sử dụng điểm bảo lưu
thì phải thi toàn bộ các bài thi/môn thi đã đăng ký để xét thừa nhận tốt nghiệp
THPT như thí sinh không có điểm bảo lưu.

Điều 39. Điểm ưu tiên

1. Xét thừa nhận tốt nghiệp THPT tính
theo 3 diện gồm Diện 1, Diện 2, Diện 3; trong đó, thí sinh Diện 1 là những thí
sinh bình thường không được cộng điểm ưu tiên; thí sinh Diện 2 và Diện 3 được cộng
điểm ưu tiên.

2. Diện 2: Cộng 0,25 điểm so với thí
sinh thuộc một trong những đối tượng sau:

a) Thương binh, thương binh, người hưởng
quyết sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (so với
GDTX);

b) Con của thương binh, thương binh, người
được hưởng quyết sách
như
thương
binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Người hùng lực lượng vũ trang nhân
dân, Người hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam người hùng; con của Người hùng lực
lượng vũ trang nhân dân, Người hùng lao động;

c) Người dân tộc thiểu số;

d) Người Kinh, người nước ngoài cư trú
tại Việt Nam có hộ khẩu thường trú
từ 3 năm trở lên (tính đến ngày thi) ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã
an toàn khu thuộc diện đầu tư của chương trình 135; ở xã đặc biệt khó khăn vùng
bãi ngang ven biển và hải đảo
theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ; xã khu vực I, II, III thuộc
vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ, học tại
các trường phổ thông
không nằm trên địa phận các quận nội thành của các Tp trực thuộc Trung
ương tối thiểu 2 phần 3 thời gian học cấp THPT;

đ) Người bị nhiễm chất độc hóa học;
con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học; người được đơn vị có thẩm quyền thừa nhận bị
dị hình, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu
quả của chất độc hóa học;

e) Có tuổi đời từ 35 trở lên,
tính đến ngày thi (so với thí sinh GDTX).

3. Diện 3: Cộng 0,5 điểm so với thí
sinh thuộc một trong những đối tượng
sau:

a) Người dân tộc thiểu số, bản thân có
hộ khẩu thường trú ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc
diện đầu tư của chương trình 135; ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định
hiện hành của Thủ tướng Chính phủ; xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và
miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ, đang học tại các trường phổ
thông dân tộc nội trú hoặc các trường phổ thông không nằm trên địa phận các quận
nội thành của các Tp trực thuộc Trung ương;

b) Thương binh, thương binh, người hưởng quyết sách
như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (so với GDTX);

c) Con của liệt sĩ; con của thương
binh, thương binh, người được hưởng quyết sách như thương binh bị suy giảm khả
năng lao động từ 81% trở lên.

4. Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu
tiên chỉ được hưởng
tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.

5. Những diện ưu tiên khác đã được quy
định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết
định.

Điều 40. Điểm khuyến
khích

1. Người học tham gia các cuộc thi và
các hoạt động dưới đây được cộng điểm khuyến khích để xét thừa nhận tốt nghiệp
THPT:

a) Giành giải cá nhân trong kỳ thi chọn
học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 12: Đoạt giải quán quân, nhì, ba trong kỳ thi
quốc gia hoặc hạng nhất cấp tỉnh được cộng 2,0 điểm; giải khuyến khích trong kỳ
thi quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh được cộng 1,5 điểm; giải ba cấp tỉnh được cộng
1,0 điểm;

b) Giành giải
cá nhân và đồng đội trong các kỳ thi thử nghiệm thực hành môn Vật lí, Hóa học,
Sinh học; thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; cuộc
thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế do nghề Giáo dục phối phù hợp với các
nghề chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THPT. So với giải cá nhân:
đoạt giải quán quân, nhì, ba quốc gia hoặc hạng nhất cấp tỉnh hoặc Huy chương Vàng
được cộng 2,0 điểm; giải khuyến khích quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh hoặc Huy
chương Bạc được cộng 1,5 điểm; Huy chương Đồng được cộng 1,0 điểm. So với giải
đồng đội: Chỉ cộng điểm so với giải quốc gia; Số lượng cầu thủ, vận khuyến khích,
diễn viên của giải đồng đội theo quy định rõ ràng của Ban Tổ chức từng giải; mức
điểm khuyến khích được cộng cho các cá nhân trong giải đồng đội được thực hiện
như so với giải cá nhân quy định tại điểm này;

c) Những người
học đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng
điểm của loại giải cao nhất.

2. Học viên Giáo dục THPT, học viên
GDTX trong diện xếp loại hạnh kiểm, học viên GDTX tham gia học đồng thời chương
trình trung cấp kết phù hợp với chương trình văn hóa theo chương trình GDTX cấp
THPT có Giấy chứng thực nghề, Bằng tốt nghiệp trung cấp do sở GDĐT, các nền tảng giáo dục
huấn luyện và dạy nghề, các nền tảng giáo dục nghề nghiệp cấp trong thời gian học
THPT được cộng điểm khuyến khích căn cứ vào xếp loại gửi trong Giấy
chứng thực nghề, Bằng tốt nghiệp trung cấp như sau:

a) Loại giỏi so với Giấy chứng thực
nghề, loại xuất sắc và giỏi so với Bằng tốt nghiệp trung cấp được cộng 2,0 điểm;

b) Loại khá so với Giấy chứng thực
nghề, loại khá và trung bình khá so với Bằng tốt nghiệp trung cấp được cộng
1,5 điểm;

c) Loại trung bình được cộng 1,0 điểm.

3. Học viên GDTX có chứng chỉ ngoại ngữ
hoặc tin học được cấp theo quy định của Bộ GDĐT trong thời gian học cấp THPT được
cộng 1,0 điểm so với mỗi loại chứng chỉ.

4. Nếu thí sinh đồng thời
có nhiều loại giấy chứng thực để được cộng điểm khuyến khích theo quy định tại Điều
này cũng chỉ được hưởng mức
điểm cộng thêm nhiều nhất là 4,0 điểm.

5. Điểm khuyến khích quy định tại các khoản
1,
2,
3 Điều này được bảo lưu trong
toàn cấp học và được cộng vào điểm bài thi để xét thừa nhận tốt nghiệp THPT
cho thí sinh.

Điều 41. Điểm xét tốt
nghiệp THPT

1. Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN): Gồm điểm các
bài thi thí sinh dự thi để xét thừa nhận tốt nghiệp THPT theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 12 Quy chế này, điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có) và điểm
trung bình cả năm lớp 12; điểm của từng bài thi được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN.

a) ĐXTN so với học sinh giáo dục THPT
được tính theo công thức sau:

b) ĐXTN so với học viên GDTX được
tính theo công thức sau:

2. ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập
phân, do PM PC tự động thực hiện.

Điều 42. Thừa nhận tốt
nghiệp THPT

1. Những thí sinh đủ điều kiện dự thi,
không bị kỷ luật hủy kết
quả thi, toàn bộ các bài thi và các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp ĐKDT để
xét thừa nhận tốt nghiệp đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ
5,0 (năm) điểm trở lên được thừa nhận tốt nghiệp THPT.

2. Những thí sinh đủ điều kiện dự thi,
được miễn thi toàn bộ các bài thi trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định tại Điều
36 Quy chế này được thừa nhận tốt nghiệp THPT.

Điều 43. Hội đồng xét
thừa nhận tốt nghiệp THPT

1. Giám đốc sở GDĐT quyết định thành lập
Hội đồng xét thừa nhận tốt nghiệp THPT gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo sở
GDĐT;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo
phòng Quản lý thi, lãnh đạo phòng Giáo dục Trung học, lãnh đạo phòng GDTX của sở
GDĐT;

c) Ủy viên, thư ký là lãnh đạo, chuyên
viên các phòng thuộc sở GDĐT và lãnh đạo các trường phổ thông.

2. Hội đồng xét thừa nhận tốt nghiệp
THPT thực hiện việc xét thừa nhận tốt nghiệp THPT cho thí sinh theo quy định tại
Chương này.

Điều 44. Duyệt công
nhận tốt nghiệp THPT

1. Hồ sơ duyệt thừa nhận tốt nghiệp
THPT bao gồm:

a) Bản ghi thông tin xét thừa nhận tốt
nghiệp THPT;

b) Danh sách thí sinh được đề xuất
thừa nhận tốt nghiệp THPT;

c) Danh sách và hồ sơ thí sinh được đặc
cách, miễn thi, được tốt nghiệp THPT do phúc khảo hoặc khắc phục khiếu nại về hồ sơ thi;

d) Đĩa CD chứa dữ liệu thi;

đ) Những biên bản liên quan;

e) Các loại hồ sơ khác theo hướng
dẫn hằng năm của Bộ GDĐT.

2. Trình tự duyệt thừa nhận tốt nghiệp
THPT:

a) Giám đốc sở GDĐT duyệt thừa nhận tốt
nghiệp THPT so với các thí sinh đủ điều kiện và phụ trách trước Bộ GDĐT
về kết quả thừa nhận tốt nghiệp THPT của tỉnh mình;

b) Sau thời điểm giải trình Bộ GDĐT, Giám đốc sở
GDĐT thông báo kết quả thừa nhận tốt nghiệp THPT và thông báo cho các trường phổ
thông để niêm yết Danh sách thí sinh được thừa nhận tốt nghiệp THPT và cấp Giấy
chứng thực tốt nghiệp THPT tạm thời cho thí sinh;

c) Giấy chứng thực tốt nghiệp THPT tạm
thời do Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí sinh ĐKDT ký và có giá trị đến khi được
cấp Bằng tốt nghiệp THPT chính thức;

d) Các sở GDĐT gửi Danh sách thí sinh
được thừa nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT ngay sau thời điểm kết thúc kỳ thi để quản
lý, theo dõi.

Điều 45. Cấp phát và
quản lý Bằng tốt nghiệp THPT

1. Các đối tượng dự thi quy định tại điểm
a, b khoản 1 Điều 12 Quy chế này nếu đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp Bằng tốt
nghiệp THPT. 2. Giám đốc sở GDĐT phụ trách quản lý, chỉ đạo việc cấp Bằng
tốt nghiệp THPT, cấp bản sao Bằng tốt nghiệp THPT và các loại giấy chứng thực liên quan
tới việc cộng điểm khuyến khích, xếp diện ưu tiên, bảo lưu kết quả trong kỳ thi
theo quy định của Bộ GDĐT.

Điều 46. Cấp Giấy chứng
nhận hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông

1. Người học thuộc các đối tượng quy định
tại điểm a, b khoản 1 Điều 12 Quy chế này đủ điều kiện dự thi theo quy định của
Bộ trưởng Bộ GDĐT nhưng không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu để được thừa nhận
tốt nghiệp THPT thì được cấp Giấy chứng thực hoàn thiện chương trình giáo dục
phổ thông.

2. Thẩm quyền cấp và mẫu Giấy chứng thực hoàn thiện chương
trình giáo dục phổ thông
theo quy định tại Quyết
định số 39/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban
hành mẫu Giấy chứng thực hoàn thiện chương trình lớp 10, lớp 11 và lớp 12 ở cấp
trung học phổ thông.

3. Việc quản lý, sử dụng phôi, cấp,
phát, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ, cấp bản sao từ sổ gốc Giấy chứng thực hoàn
thành chương trình giáo dục phổ thông thực hiện như so với văn bằng, chứng chỉ quy định tại
Thông tư số 21/2019/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
công bố Quy chế quản lý Bằng tốt nghiệp
THCS, Bằng tốt nghiệp
THPT, Bằng tốt nghiệp
trung cấp sư phạm, Bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng
chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

4. Sổ gốc cấp Giấy chứng
nhận hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông phải ghi đầy đủ, chuẩn xác nội
dung của Giấy chứng thực hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông, đánh số
trang, đóng dấu giáp lai, không được tẩy xóa, đảm gìn giữ lý chặt chẽ và lưu trữ
vĩnh viễn.

5. Việc cấp Giấy chứng thực hoàn thiện
chương trình giáo dục phổ thông được vận dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

Chương IX

CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ

Điều 47. Chính sách báo
cáo

1. Mỗi sở GDĐT phân công một số công
chức, viên chức làm nhiệm vụ thu thập số liệu, tư liệu, thông tin trước, trong
và sau kỳ thi; chuẩn bị các văn bản, thực hiện giải trình theo quy định.

2. Chính sách giải trình trong kỳ thi thực hiện
theo văn bản hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT.

Điều 48. Lưu trữ hồ
sơ thi

Tính từ ngày thi cuối cùng của kỳ thi,
các đơn vị quản lý giáo dục lưu trữ hồ sơ như sau:

1. Bộ GDĐT lưu trữ vĩnh viễn danh sách
thí sinh được thừa nhận tốt nghiệp THPT của các sở GDĐT.

2. Sở GDĐT:

a) Lưu trữ vĩnh viễn các tài liệu gồm:
Bảng ghi điểm thi; bản ghi thông tin xét thừa nhận tốt nghiệp THPT; danh sách
thí sinh được thừa nhận tốt nghiệp THPT; sổ cấp Bằng tốt nghiệp THPT;

b) Lưu trữ trong 12 tháng các tài liệu,
thiết bị gồm: Các Quyết định
thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, Hội đồng thi và các phòng ban liên quan; giải trình
tổng kết kỳ thi
kèm theo các loại thống kê số liệu; các biên bản của Hội đồng thi; những biên bản
khác có liên quan đến kỳ thi; Quyết định thành lập Ban Phúc khảo, biên bản tổng kết, danh
sách thí sinh thay đổi điểm do
phúc khảo và các biên bản khác liên quan; hồ sơ kỷ luật (nếu có);
các loại hồ sơ khác theo văn bản hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng
năm của Bộ GDĐT; thiết bị lưu trữ dữ liệu (ổ cứng, thẻ nhớ) của hệ thống camera giám sát
được sử dụng trong kỳ thi và máy chủ sử dụng chấm thi trắc nghiệm;

c) Lưu trữ trong 24 tháng các tài liệu
gồm: Bài thi của thí sinh và hồ sơ chấm thi liên quan; hồ sơ thí sinh được đặc
cách tốt nghiệp THPT, miễn thi tốt nghiệp THPT, hồ sơ khiếu nại của thí
sinh hoặc khắc phục khiếu nại về hồ sơ thi.

3. Trường phổ thông lưu trữ 12 tháng đối
với hồ sơ ĐKDT của thí sinh. Học bạ và các loại giấy chứng thực (bản chính)
trong hồ sơ dự thi của thí sinh được các trường phổ thông trả lại thí sinh sau
khi thông báo kết quả thừa nhận tốt nghiệp THPT.

Chương X

THANH
TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ CÁC SỰ CỐ BẤT THƯỜNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 49. Thanh tra
thi

1. Chánh Thanh tra Bộ GDĐT quyết định
thành lập các đoàn thanh tra, xác minh công tác chỉ đạo, tổ chức kỳ thi và công
tác thanh tra, xác minh các khâu của kỳ thi tại các địa phương; trường hợp cần
thiết, do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định.

2. Chánh Thanh tra tỉnh thành lập các
đoàn thanh tra, xác minh các khâu tổ chức kỳ thi tại địa phương theo chỉ đạo của
Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Chánh Thanh tra sở GDĐT quyết định
thành lập các đoàn thanh tra, xác minh công tác chuẩn bị thi, coi thi, chấm
thi, phúc khảo và xét thừa nhận tốt nghiệp THPT của sở GDĐT; trường hợp thiết yếu,
do Giám đốc sở GDĐT quyết định.

4. Bộ GDĐT hướng dẫn công tác thanh
tra, xác minh thi theo quy định của pháp luật.

Điều 50. Khen thưởng

1. Đối tượng khen thưởng: Công chức,
viên chức, giáo viên, giáo viên, học sinh, sinh viên, học viên và người làm
công tác phục vụ có thành tựu trong tổ chức kỳ thi.

2. Hình thức khen thưởng:

a) Tuyên dương trước Hội đồng ra đề
thi, Hội đồng thi và thông báo về nhà cung cấp công tác, học tập;

b) Giám đốc sở GDĐT cấp Giấy khen;

c) Bộ trưởng Bộ GDĐT, Chủ tịch UBND tỉnh,
Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam cấp Bằng khen.

3. Hồ sơ và thủ tục: Ban Chỉ đạo cấp
quốc gia và cấp tỉnh, Hội đồng
ra đề thi, Hội đồng thi là nhà cung cấp có trách nhiệm xem xét, quyết định khen thưởng
trong phạm vi quyền hạn và lập hồ sơ đề xuất các cấp có thẩm quyền khen thưởng
so với những công chức, viên chức, giáo viên, giáo viên, học sinh, sinh viên,
học viên tham gia tổ chức thi và người làm công tác phục vụ tổ chức thi có
thành tựu.

4. Kinh phí chi cho khen thưởng trích
từ nguồn kinh phí tổ chức kỳ thi.

Điều 51. Xử lý các
trường hợp dị thường về đề thi

1. Trường hợp đề thi có những sai sót
được phát hiện trong quá trình in sao đề thi và trong lúc coi thi, lãnh đạo Hội
đồng thi phải giải trình ngay với Ban Chỉ đạo cấp quốc gia để có phương án xử lý.

2. Các trường hợp dị thường về đề thi
đều phải được giải trình về Ban Chỉ đạo các cấp để xem xét, quyết định.

3. Ban Chỉ đạo cấp quốc gia chịu trách
nhiệm toàn thể về xử lý tình huống lộ đề thi. Khi có tổng kết chính thức về lộ đề thi, Ban chỉ
đạo cấp quốc gia quyết định đình chỉ
bài thi/môn thi bị lộ đề thi và tổ chức thi bài thi/môn thi đó bằng đề thi dự bị
vào thời gian thích hợp, sau buổi
thi cuối cùng của kỳ thi.

Điều 52. Tiếp nhận và
xử lý thông tin, chứng cớ về vi phạm Quy chế thi

1. Nơi tiếp nhận thông tin, chứng cớ
về vi phạm Quy chế thi:

a) Ban Chỉ đạo cấp quốc gia, Ban Chỉ đạo
cấp tỉnh;

b) Lãnh đạo Hội đồng thi, Trưởng Điểm
thi;

c) Thanh tra tỉnh, Thanh tra giáo dục
và huấn luyện các cấp.

2. Các chứng cớ vi phạm Quy chế thi
sau thời điểm đã được xác minh là căn cứ để xử lý đối tượng vi phạm.

3. Phân phối thông tin và chứng cớ về
vi phạm Quy chế thi:

a) Khuyến khích thí sinh, thành viên của
các Hội đồng thi và mọi công dân phát hiện và tố giác những hành vi vi phạm Quy
chế thi;

b) Người phát hiện những hành vi vi phạm
Quy chế thi cần kịp thời báo cho nơi tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này để
có biện pháp xử lý;

c) Người có chứng cớ về vi phạm Quy
chế thi báo ngay cho nơi tiếp thu được quy định tại khoản 1 Điều này để kịp thời
xử lý theo quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận và xử lý các tố cáo vi phạm
Quy chế thi được thực hiện theo pháp luật về tố cáo;

d) Người phân phối thông tin
và chứng cớ về vi phạm Quy chế thi phải phụ trách trước pháp luật về sự
tin cậy, chuẩn xác của thông tin, chứng cớ đã phân phối; không được lợi dụng
việc này để gây tác động tiêu cực đến kỳ thi.

4. Tổ chức, cá nhân được giao tiếp nhận
thông tin, chứng cớ về tiêu cực, vi phạm Quy chế thi cần:

a) Tổ chức việc tiếp nhận thông tin, bằng
chứng theo quy định; bảo vệ nguyên trạng chứng cớ; xác thực thông tin, bằng
chứng sau thời điểm tiếp nhận và gợi ý cấp có thẩm quyền về biện pháp xử lý
tiêu cực, vi phạm Quy chế thi;

b) Triển khai kịp thời các biện
pháp ngăn chặn tiêu cực, vi phạm Quy chế thi theo quy định;

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc giải trình
đơn vị, người có thẩm quyền để xử lý và thông báo công khai kết quả xử lý các cá
nhân, tổ chức có hành vi tiêu cực, vi phạm Quy chế thi;

d) Bảo mật thông tin và danh tính người
phân phối thông tin, chứng cớ liên quan đến tiêu cực, vi phạm Quy chế thi.

Điều 53. Xử lý các cá
nhân tham gia tổ chức thi và cá nhân liên quan vi phạm Quy chế thi

1. Người tham gia tổ chức thi là công
chức, viên chức có hành vi vi phạm Quy chế thi (bị phát hiện trong kỳ thi hoặc
sau kỳ thi), sẽ bị đình chỉ làm công tác thi và đề xuất đơn vị quản lý công chức,
viên chức vận dụng quy định của pháp luật về công chức, viên chức để xử lý kỷ luật
theo các hình thức sau đây:

a) Khiển trách so với những người vi
phạm lần đầu các hành vi dưới mức quy định tại các điểm b, c, d khoản này trong
khi thi hành nhiệm vụ;

b) Cảnh cáo so với những người vi phạm
một trong các lỗi sau đây: Để cho thí sinh quay cóp và mang tài liệu, vật dụng
trái phép vào phòng thi được quy định tại điểm n khoản 4 Điều 14 của Quy chế
này; chấm thi không đúng hướng dẫn chấm hoặc cộng điểm bài thi có nhiều sai
sót; ra đề thi nằm ngoài nội dung quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này; truyền
dữ liệu thi không đúng cấu trúc, không đúng thời hạn, không đúng quy định của Bộ
GDĐT;

c) Tùy thuộc vào mức độ vi phạm
có thể bị hạ bậc
lương, hạ ngạch,
miễn nhiệm hoặc chuyển đi làm công
tác khác so với những người có hành vi vi phạm một trong các lỗi sau đây: Ra
đề thi không đúng nội dung khoa học của bài thi/môn thi; trực tiếp giải bài thi
hoặc hướng dẫn cho thi sinh lúc đang thi; lấy bài thi của thí sinh này giao cho
thí sinh khác; gian lận khi chấm thi, cho điểm không đúng quy định, vượt khung
hoặc hạ điểm của thí sinh;

d) Buộc thôi việc hoặc đề xuất truy cứu
trách nhiệm hình sự so với người có một trong các hành vi vi phạm sau đây: Mang
đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc mang bài giải từ ngoài vào phòng
thi trong lúc đang thi; làm lộ đề thi, mua, bán đề thi; làm lộ số phách bài
thi; sửa chữa, thêm, bớt vào bài làm của thí sinh; cố ý chữa điểm
trên bài thi, trên biên bản chấm thi hoặc trong bảng điểm; đánh tráo bài thi, số
phách hoặc điểm thi của thí sinh; gian dối trong việc sửa chữa học bạ, hồ sơ của thí
sinh;

đ) Người làm mất bài thi của
thí sinh khi thu bài thi, vận tải và gìn giữ bài thi, chấm thi hoặc có những
vi phạm khác trong công tác tổ chức thi, tùy thuộc vào tính chất,
mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo một trong các hình thức kỷ luật quy định
tại Điều này.

2. Công chức, viên chức không tham gia
tổ chức thi nhưng có các hành động như: Thi hộ, tổ chức lấy đề thi ra và mang
bài giải vào cho thí sinh, mang
thông tin sai lệch gây tác động xấu đến kỳ thi, quấy rối làm mất trật tự tại
khu vực thi sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và đề xuất buộc thôi việc.

3. Người tham gia tổ chức thi
và những người có
liên quan tới việc tổ chức thi không phải là công chức, viên chức có hành vi vi
phạm Quy chế thi (bị phát hiện trong kỳ thi hoặc sau kỳ thi), tùy thuộc vào mức độ,
sẽ bị đơn vị có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật về lao động; bị đình chỉ học
tập có thời hạn hoặc buộc thôi học (nếu là học sinh, sinh viên, học viên) khi
có một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều
này.

4. Các hình thức xử lý vi phạm quy định
tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều này do đơn vị, tổ chức
có thẩm quyền quyết định theo quy trình quy định. Ngoài các hình thức xử lý nêu
trên, các đơn vị có thẩm
quyền có thể cấm đảm nhiệm
những công việc có liên quan đến thi từ 1 đến 5 năm.

Điều 54. Xử lý thí
sinh vi phạm Quy chế thi

Mọi vi phạm Quy chế thi đều bị lập
biên bản, xử lý kỷ luật và thông báo cho thí sinh.

1. Khiển trách:

a) So với những thí sinh phạm lỗi một
lần; nhìn bài hoặc trao đổi bài với thí
sinh khác;

b) Hình thức này do CBCT quyết định tại
biên bản được lập.

2. Cảnh cáo:

a) So với các thí sinh vi phạm một
trong các lỗi sau đây: Đã
bị khiển trách một lần
nhưng trong giờ thi bài thi đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế thi ở mức khiển trách; trao
đổi bài làm hoặc
giấy nháp với thí sinh khác; chép bài của thí sinh khác hoặc để thí sinh khác
chép bài của mình;

b) Hình thức kỷ luật cảnh cáo do CBCT
quyết định tại biên bản được lập, kèm tang vật (nếu có).

3. Đình chỉ thi:

a) So với các thí sinh vi phạm một
trong các lỗi sau đây: Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi bài thi đó vẫn tiếp tục vi
phạm Quy chế thi ở mức khiển trách hoặc cảnh cáo; mang vật dụng trái phép theo
quy định tại Điều 14 Quy chế này vào phòng thi; mang đề thi ra ngoài phòng thi
hoặc nhận bài giải từ ngoài
vào phòng thi; viết, vẽ vào tờ
giấy làm bài thi của mình những nội dung không liên quan đến bài
thi; có hành động gây gổ, đe dọa những
người có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác;

b) CBCT lập biên bản, thu tang vật (nếu
có) và giải trình Trưởng Điểm thi quyết định hình thức đình chỉ thi. Nếu Trưởng Điểm
thi không nhất trí thì giải trình Trưởng ban Coi thi quyết định. Thí sinh bị đình
chỉ thi phải nộp bài
thi, đề thi, giấy nháp cho CBCT và ra khỏi phòng thi ngay sau thời điểm có quyết định.
Thí sinh bị đình chỉ thi chỉ được ra khỏi khu vực thi sau thời điểm hết 2/3 (hai phần
ba) thời gian làm bài thi tự luận và sau thời điểm hết giờ làm bài thi trắc nghiệm.
Thí sinh bị đình chỉ thi năm nào sẽ bị hủy kết quả toàn thể các bài thi trong kỳ
thi năm đó.

4. Trừ điểm bài thi

a) Thí sinh bị khiển trách trong lúc
thi bài thi nào sẽ bị trừ 25% tổng số điểm bài thi của bài thi đó;

b) Thí sinh bị cảnh cáo trong lúc thi
bài thi nào sẽ bị trừ 50% tổng số điểm bài thi của bài thi đó;

c) Những bài thi có đánh dấu bị phát
hiện trong lúc chấm sẽ bị trừ 50% điểm toàn bài;

d) Cho điểm 0 (không): Bài thi được chép từ các
tài liệu mang trái phép vào phòng thi; có hai bài làm trở lên so với một bài
thi; bài thi có chữ viết của hai
người trở lên; những phần của bài thi viết trên giấy nháp, giấy không đúng quy
định;

đ) Thí sinh bị đình chỉ thi bài thi
nào sẽ bị điểm 0 (không) bài thi đó và không được tiếp tục dự thi các bài thi
tiếp theo;

e) Việc trừ điểm bài thi nêu tại điểm
c và d khoản này do Trưởng ban Chấm
thi tự luận quyết định căn cứ giải trình bằng văn bản của Trưởng môn chấm thi tự
luận.

5. Hủy bỏ kết quả thi so với những
thí sinh: Có hai bài thi trở lên bị điểm 0 (không) do phạm lỗi quy định tại điểm
d khoản 4 Điều này; viết, vẽ vào tờ giấy thi những nội dung không
liên quan đến bài thi; để người khác thi thay hoặc làm bài thay cho người khác
dưới mọi hình
thức; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm
sau thời điểm đã nộp bài; dùng bài của người khác để nộp. Căn cứ
giải trình bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng thi, Giám đốc sở GDĐT ra quyết định
hủy bỏ kết quả thi.

6. Hủy kết quả thi và lập hồ sơ gửi đơn vị có thẩm
quyền xem xét, xử lý theo quy
định của pháp luật so với những thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a) Giả mạo hồ sơ để hưởng chế độ ưu
tiên, khuyến khích;

b) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp
pháp;

c) Để người khác dự thi thay, làm bài
thay dưới mọi
hình thức;

d) Có hành động quấy rối, phá hoại kỳ
thi; hành hung những người tham gia công tác tổ chức thi hoặc thí sinh khác;

đ) Sử dụng Giấy chứng thực kết quả thi
không hợp pháp.

7. So với các vi phạm có dấu hiệu
hình sự thì các đơn vị quản lý giáo dục
lập hồ sơ gửi đơn vị có thẩm
quyền xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định; so với các trường hợp
vi phạm khác, tùy thuộc vào tính chất
và mức độ vi phạm sẽ xử lý kỷ luật theo các hình thức đã quy định tại Điều này.

Điều 55. Xác minh, giải
quyết khiếu nại, tố cáo về kỳ thi sau thời điểm Hội đồng thi giải thể

Việc xác minh, khắc phục khiếu nại, tố
cáo về kỳ thi sau thời điểm Hội đồng thi giải thể được khắc phục theo quy định của pháp luật
về khắc phục khiếu nại và tố cáo.

Chương XI

TỔ
CHỨC THỰC HIỆN

Điều 56. Trách nhiệm
của Bộ GDĐT

1. Chỉ đạo tổ chức kỳ thi.

2. Thành lập Ban Chỉ đạo cấp
quốc gia để chỉ đạo tổ chức kỳ thi.

3. Chỉ đạo tổ chức thanh tra, xác minh
việc thực hiện Quy chế thi.

4. Xây dựng đề thi cho kỳ thi hằng
năm.

Điều 57. Trách nhiệm
của UBND cấp tỉnh

1. Phụ trách toàn thể về chỉ đạo
tổ chức kỳ thi tại địa phương.

2. Thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh; duyệt
phương án, plan và kinh phí tổ chức kỳ thi do sở GDĐT trình; chỉ đạo, giao
nhiệm vụ cho sở GDĐT và các sở ban, nghề có liên quan của tỉnh, UBND cấp huyện/thị
về tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT đảm bảo thực hiện đầy đủ, nghiêm túc
Quy chế thi và các
văn bản hướng dẫn về
kỳ thi do Bộ GDĐT công bố.

Điều 58. Trách nhiệm
của sở GDĐT

1. Chỉ đạo và xác minh việc hoàn thiện
plan dạy học, nhận xét xếp loại học sinh ở các trường phổ thông.

2. Trình UBND tỉnh quyết định thành lập
Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.

3. Tham mưu cho Ban chỉ đạo cấp tỉnh để
chỉ đạo tổ chức thi tại tỉnh theo Quy chế thi và hướng dẫn của Bộ GDĐT.

4. Chỉ đạo, tổ chức ĐKDT, quản lý hồ
sơ ĐKDT; chuẩn bị điều kiện về nền tảng vật chất cho kỳ thi; phối phù hợp với các đơn
vị liên quan tổ chức thi cho các thí sinh học môn Ngoại ngữ theo chương trình
thí điểm được Bộ GDĐT cho phép để sử dụng kết quả thi trong xét thừa nhận tốt
nghiệp THPT.

5. Chủ trì thành lập, chỉ đạo và tổ chức
thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi; tổ chức tập huấn
nghiệp vụ tổ chức thi; chỉ đạo các nền tảng giáo dục chuẩn bị điều kiện về nền tảng vật chất
cho kỳ thi.

6. Giải trình Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về việc
thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi, những vấn đề nảy sinh trong quá trình tổ chức
thi.

7. Tổ chức bàn trả Giấy chứng thực kết
quả thi cho thí sinh.

8. Tổ chức xét thừa nhận tốt nghiệp
THPT cho thí sinh; chỉ đạo tổ chức cấp Giấy chứng thực tốt nghiệp tạm thời, Bằng
tốt nghiệp THPT và Giấy chứng thực hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông;
thông báo công khai phổ điểm các bài thi, môn thi thành phần, đối
sánh điểm thi trung bình các bài thi, môn thi thành phần với điểm trung bình
môn học tương ứng của năm học lớp 12 của các trường phổ thông trong tỉnh.

9. Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật
so với công chức, viên chức, giáo viên, thí sinh trong phạm vi quyền hạn quy định;
đề xuất các cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định Quy chế thi và
các quy định của pháp luật so với những người tham gia làm công tác thi; lưu
trữ hồ sơ của kỳ thi theo quy định.

10. Phối phù hợp với sở tài chính và các đơn vị có liên
quan trình UBND tỉnh đảm bảo kinh phí tổ chức kỳ thi.

Điều 59. Trách nhiệm
của Cục Nhà trường (Bộ Quốc phòng)

1. Cục Nhà trường phụ trách như
một sở GDĐT trước Bộ Tổng Tham mưu –
Bộ Quốc phòng và Bộ GDĐT về toàn thể công tác chỉ đạo, quản lý kỳ thi tốt
nghiệp THPT trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Cục trưởng Cục Nhà trường có nhiệm
vụ và quyền hạn như Giám đốc sở GDĐT về toàn thể công tác chỉ đạo, quản lý kỳ
thi tốt nghiệp THPT.

Điều 60. Trách nhiệm
của trường phổ thông

1. Hoàn thiện chương trình dạy học
theo chỉ đạo của sở GDĐT; tổ chức ôn tập cho học sinh; hướng dẫn để học sinh được
cấp Căn cước công dân chậm nhất vào cuối học kỳ I năm học lớp 12; tổ chức xác minh
trình độ tri thức văn hóa, xếp loại học lực cho những người tự học khi
được sở GDĐT giao
trách nhiệm.

2. Tiếp nhận Phiếu ĐKDT, đơn đề xuất
phúc khảo; xác minh hồ sơ của người học ĐKDT tại trường; hoàn thiện dữ liệu ĐKDT và
chuyển dữ liệu cho sở GDĐT; in,
đóng dấu và trả Giấy báo dự thi cho thí sinh; quản lý hồ sơ ĐKDT của thí sinh
theo quy định.

3. Tổ chức cho công chức, viên chức,
giáo viên và thí sinh học tập Quy chế thi, tạo mọi điều kiện về nền tảng vật chất, an toàn
cho Hội đồng thi nếu được chọn làm Điểm thi hoặc vị trí chấm thi, phúc khảo.

4. Tiếp nhận đơn, lập danh sách thí
sinh có đơn phúc khảo bài thi và chuyển đến sở GDĐT; trả Giấy chứng thực kết quả
thi cho thí sinh nộp Phiếu ĐKDT tại trường.

5. Cấp Giấy chứng thực tốt nghiệp tạm
thời và Giấy chứng thực hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông.

6. Lưu trữ hồ sơ của kỳ thi theo quy định.

7. Đối sánh điểm thi trung bình các
bài thi, môn thi thành phần với điểm trung bình môn học tương ứng của năm học lớp
12 của các học sinh của trường làm căn cứ để đổi mới việc dạy và học
trong nhà trường.

Điều 61. Trách nhiệm
của nền tảng giáo dục đại học

1. Thành lập các đoàn xác minh các
khâu của kỳ thi hoặc tham gia các đoàn thanh tra/xác minh các khâu của kỳ thi
theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ GDĐT; đảm bảo các điều kiện thiết yếu để các viên
chức, giáo viên của nền tảng giáo dục đại học tham gia và thực hiện nhiệm vụ.

2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến công tác tổ chức kỳ thi do Bộ trưởng Bộ GDĐT giao./.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tin Công Nghệ
RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments