Ngày nay, nhu cầu du học và xuất khẩu lao động của Việt Nam sang Nhật Bản ngày càng nhiều. Cũng chính vì thế nên việc học tiếng Nhật cũng là một trong những nhu cầu thiết yếu cho rất nhiều người Việt Nam hiện tại. Và bảng chữ cái tiếng Nhật chắc rằng sẽ là yếu tố cơ bản mà bạn không thể nào bỏ qua khi mới làm quen với tiếng Nhật, học tiếng Nhật.

Bảng chữ cái tiếng Nhật không giống như bảng chữ cái tiếng Việt, có đến 4 bảng chữ cái tiếng Nhật khác nhau, bao gồm: Hiragana, Katakana, Kanji và Romaji mỗi loại chữ có một cách viết cũng như cách đọc khác nhau. Nếu bạn đang có ý định muốn làm du học sinh Nhật Bản hoặc xuất khẩu lao động sang Nhật thì đây chắc rằng sẽ là những thông tin hữu ích giúp bạn có thể làm quen với tiếng Nhật.

Bảng chữ cái tiếng Nhật là gì?

Bảng chữ cái tiếng Nhật hay còn được gọi là bảng chữ cái Alphabet tiếng Nhật. Chữ cái tiếng Nhật là nhà cung cấp nhỏ nhất để cấu thành từ trong tiếng Nhật.

Trên thực tiễn, không chỉ có 1 mà tất cả chúng ta có đến 4 bảng chữ cái tiếng Nhật bao gồm:

  • Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana.

  • Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana.

  • Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji.

  • Bảng chữ cái tiếng Nhật Romaji.

Tuy nhiên, chỉ có ba kiểu chữ được sử dụng chính thức là Kanji, Hiragana và Katakana. Nghĩa là, khi sử dụng chính thức trong 1 câu bạn có thể phối hợp toàn bộ ba loại chữ này. Còn bảng chữ cái Romaji được xem là bảng chữ không chính thức.

Nếu có nhu cầu du học hoặc xuất khẩu lao động sang xứ sở Hoa Anh Đào thì bảng chữ cái Hiragana và Katakana chính là 2 bảng mà bạn cần quan tâm.

Lịch sử tạo dựng của bảng chữ cái tiếng Nhật thường dùng:

Lịch sử tạo dựng bảng chữ cái Kanji:

Vào khoảng thế kỷ V, văn tự trước nhất xuất hiện tại Nhật Bản chính là Kanji, còn hệ thống chữ viết được gọi với tên Kanbun (Hán Văn) được hiểu là hệ thống chữ viết Trung Hoa.

Sự du nhập của từ ngữ này có 2 nguyên nhân:

  • Một là, sức tác động của nền văn hóa Trung Hoa đã trở thành nền tảng của nhiều quốc gia khác trong khu vực châu Á. Cũng chính vì thế nên Nhật Bản đã có nền tảng để tạo dựng hệ thống chữ viết tượng hình.

  • Hai là, Nhật Bản ở thời điểm này là một nước chư hầu thuộc Bắc Quốc. Cũng chính vì thế từ ngữ cũng nên được du nhập để đảm bảo cho việc giao thương, trao đổi.

Lịch sử tạo dựng bảng chữ cái Hiragana:

Sang thế kỷ VI (Khoảng năm 794), niềm kiêu hãnh dân tộc của Nhật Bản muốn xóa bỏ sự phụ thuộc vào Trung Hoa nên đã khởi đầu tạo dựng hệ thống chữ viết Nhật Bản.

See also  Số nguyên tố là gì? Số siêu nguyên tố là gì? – Vuidulich.vn

Để đánh dấu cho sự thay đổi này, chữ Manyogana đã được ra đời. Mặc dù các chữ cái Manyogana của Nhật Bản không mang ý nghĩa rõ ràng và cụ thể, chỉ sử dụng để biểu thị cách phát âm của các Hán tự Trung trong tiếng Nhật tuy nhiên bảng chữ này là niềm kiêu hãnh của quốc gia mặt trời mọc.

Về sau, loại chữ viết Manyogana đã được đơn giản hóa để trở thành bảng chữ cái Hiragana ngày nay. Bộ Hiragana thuộc dạng chữ thảo hay thường hay gọi là bảng chữ cái tiếng Nhật chữ mềm bởi bảng này đòi hỏi lối viết phải phá cách và phải thật mềm mại, cất cánh bướm.

Bảng chữ cái Hiragana thượng cổ có 48 ký tự, tuy nhiên qua thời gian bảng chữ cái Hiragana Nhật Bản đã rút còn 46 ký tự và được duy trì đến ngày nay.

Lịch sử tạo dựng bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana:

Không lâu sau sự xuất hiện của Hiragana thì bảng chữ cái Katakana cũng được tạo dựng. Sự xuất hiện này vô cùng quan trọng bởi nó đánh dấu được sự hoàn thiện hệ thống chữ viết hoàn toàn thuần Nhật trước nhất với tên gọi Kana là hai bộ chữ Hiragana và Katakana

Khác với Hiragana, bảng chữ cái Katakana lấy sự phá cách làm nền tảng được phát triển dựa trên sự đơn giản hóa các bộ thủ trong chữ viết Trung Quốc. Cũng cũng chính vì vậy mà các ký tự của bảng chữ cái Katakana đã mất đi dáng vẻ vốn có của Kanji gốc.

Cấu trúc của bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ nhất:

Bảng chữ cái tiếng Nhật có 3 bảng chữ chính thức, nằm trong TOP 5 từ ngữ khó nhất toàn cầu tuy nhiên tiếng Nhật vẫn luôn có một sức hút khó cưỡng cho những ai thật sự thích thú.

Cũng khó tương tự như việc học bảng chữ cái tiếng Nhật, cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật lại càng khó hơn. Bởi kết cấu của mỗi bảng chữ khác nhau cách viết cũng có phần khác nhau nên tạo độ khó cho người học.

Giới thiệu về bảng chữ Kanji:

Kanji là chữ Hán cổ, đây là bảng chữ cái tiếng Nhật có tuổi đời lâu nhất tại Nhật Bản. Các chữ cái Kanji thường sử dụng dạng tượng hình và được vay mượn từ bảng chữ cái Trung Quốc. Bảng chữ này được nhìn nhận là khó học nhất, bởi một chữ cái có thể có nhiều hơn 1 cách phiên âm.

Trong từ điển Hán có khoảng 5 vạn chữ Kanji, tuy nhiên để học tiếng Nhật và giao tiếp, làm việc chuyên nghiệp bạn chỉ cần biết khoảng 2000 chữ.

See also  Lương cơ bản là gì, lương cơ bản khác gì với lương cơ sở? Cách tính lương cơ bản theo quy định mới nhất 2021?

Cấu trúc của chữ Kanji bao gồm 2 phần: Phần bộ (ý nghĩa của chữ) và phần âm (cách đọc, cách phát âm).

  • Phần bộ: Mỗi từ trong bảng chữ Kanji đều có kết cấu từ 1 hoặc nhiều bộ thủ khác nhau. Một số bộ thủ khi đứng 1 mình cũng có nghĩa, tuy nhiên một số bộ khác cần phải phối hợp để tạo thành một từ có nghĩa. Đồng thời mỗi bộ cũng có 1 vị trí đúng nhất định.

  • Phần âm: Bên cạnh phần bộ là phần âm, khi đọc phần âm thường dựa vào phát âm chuẩn của người Hoa trên mỗi âm đọc.

Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana:

Đây là chữ trước nhất được người Nhật Bản dạy cho trẻ em, đây cũng là loại chữ thông dụng nhất. Các chữ cái trong bảng chữ Hiragana có ký tự âm thuần túy, cũng chính vì thế nên chúng chỉ có 1 cách đọc duy nhất.

Cũng do việc dễ miêu tả nên chữ Hiragana được sử dụng để làm tính năng ngữ pháp, biểu thị mối quan hệ ha
y biểu thị các tính năng trong câu Hán mượn.

Các đường nét của chữ Hiragana được kết cấu từ những nét uốn cong lượn nên tên gọi bảng chữ cái tiếng Nhật chữ mềm là để dành cho Hiragana.

Giới thiệu bảng chữ cái Katakana tiếng Nhật:

Cũng tương tự như Hiragana, chữ cái Katakana của Nhật Bản cũng chứa các ký tự âm cơ bản và mỗi chữ cũng chỉ có cách đọc duy nhất.

Những chữ cái trong bảng chữ Katakana được dùng để kí họa các âm nước ngoài như tên nước, tên địa danh. Ngoài ra, chữ cái Katakana cũng được sử dụng trong tên động thực vật, các từ về khoa học kỹ thuật hay đơn giản chỉ để nhấn mạnh thêm cho câu.

Cấu trúc chữ Katakana nhìn vững trãi và gãy gọn hơn của Hiragana, cũng cũng chính vì vậy mà Katakana được gọi với cái tên bảng chữ cái tiếng Nhật chữ cứng.

3 phép tắc để học viết bảng chữ cái tiếng Nhật dễ nhớ nhất:

Thông thường với 1 người yêu thích tiếng Nhật và toàn tâm dành thời gian cho từ ngữ mới này cũng phải mất khoảng 2 – 4 tuần mới có thể học thuộc cũng như viết đúng những nét trong bảng chữ cái tiếng Nhật.

Để cho việc học dễ ghi nhớ hơn và chuẩn xác hơn thì bạn cần nắm vững 3 phép tắc học viết bảng chữ cái tiếng Nhật dưới đây:

Phép tắc 1 – Ghi nhớ bằng hình ảnh:

Theo quy luật của trí nhớ thì những hình ảnh hay màu sắc thân thiện sẽ giúp bạn lưu giữ nhanh hơn. Cũng chính vì vậy bạn cần phải mã hóa những chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Nhật thành những hình ảnh thân thuộc và thú vị để việc học các nét trong chữ cái của tiếng Nhật trở nên đơn giản hơn.

See also  Giáo án sinh 9 - Bài 9: NGUYÊN PHÂN ppt

Ví dụ trong bảng chữ Hiragana chữ あ (a) có hình ảnh giống như một chiếc “ăng ten” bạn có thể ghi nhớ để khi nhắc đến “ăng ten” thì bạn tuyệt đối có thể nhớ đến cách viết cũng như phát âm của từ này.

Phép tắc 2 – Viết càng nhiều càng tốt”

Thay vì chỉ học qua cách nhìn, bạn có thể phối hợp giữa việc nhìn và viết để mang đến hiệu quả tốt hơn cho việc học. Việc tập viết sẽ rèn các đường nét viết tiếng Nhật của các bạn trở nên đẹp hơn, đồng thời đơn giản ghi nhớ mặt chữ cũng như cách viết chữ.

Sử dụng bảng từ trắng để học viết bảng chữ cái tiếng Nhật là một lựa chọn không thể hoàn hảo hơn. Khi bảng từ giúp bạn luyện đơn giản bởi kích thước chữ lớn và đặc biệt hơn hết là giúp bạn tiết kiệm giấy, ngân sách sử dụng cho việc học chữ.

Phép tắc 3 – Luyện tập:

Việc luyện tập thường xuyên cách viết cũng như cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật sẽ giúp bạn tăng cường những gì đã được học vào vỏ não lâu hơn. Bạn càng nỗ lực nỗ lực để nhớ sẽ giúp thúc đẩy các xung thần kinh lên vỏ não kích thích mạnh hơn giúp bạn ghi nhớ lâu hơn.

Học bảng chữ cái tiếng Nhật thật không đơn giản như bảng chữ cái tiếng Việt hoặc tiếng Anh, tuy nhiên nếu có thích thú và sự yêu thích thì việc học sẽ rất đơn giản. Hãy tận dụng chiếc bảng từ trắng để làm quen với bảng chữ cái tiếng Nhật, học phát âm và học viết một cách đơn giản nhất. Và đừng quên nếu đang có nhu cầu du học hoặc xuất khẩu lao động Nhật Bản hãy học 2 bảng chữ cái của tiếng Nhật là Hiragana và Katakana trên bảng từ để việc ghi nhớ tốt hơn và viết chuẩn xác hơn nhé.

>> Xem thêm: Những điều quan trọng cần biết về bảng chữ cái tiếng Pháp trước khi học

Có nhu cầu sở hữu một chiếc bảng từ kích thước vừa vặn để thỏa mãn cho việc học bảng chữ cái tiếng Nhật dễ nhớ hơn, hãy liên hệ ngay với Nội thất Lương Sơn để được tư vấn mua bảng từ giá tốt chất lượng nhất. Mọi cụ thể bạn có thể đến xưởng tại địa chỉ Ngõ 1 – Phạm Văn Bạch – Yên Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội, Showroo tại 58c Trung Kính – Cầu Giấy – Hà Nội Hoặc gọi ngay đến số Hotline 0976.19.59.22 kho tổng nội thất Lương Sơn.


Rate this post