Nội dung này sẽ nhắc cho bạn biết về cách sử dụng tính từ ở những trường hợp trong câu. Sau tính từ là gì? Trong tiếng anh giao tiếp hoặc là làm các văn bản thì việc biết sử dụng các loại từ trong câu rất là trọng yếu. Tính từ được đặt ở đâu trong câu, những khái niệm dấu hiệu xung quanh nó là gì. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn nhắc nhở lại những kiến thức đó, hãy cùng khởi đầu nhé.

I. Tính từ là gì?

Trong các loại từ ngữ, tiếng Anh, tiếng Việt và những thứ tiếng khác. Đều có những dấu hiệu về ngữ pháp khác nhau. Nhưng điểm giống nhau là đều có các loại từ để phân biệt trong câu. Vậy sau tính từ là gì? Tính từ nếu được viết bằng tiếng anh là adjective . Nó là một loại từ được sử dụng trong câu. Nó đề cập đến một tính chất, sự việc, sự vật, hiện tượng nào đó trong một khoảng trống gian hoặc một khoảng thời gian nhất định. Ngày hôm nay tất cả chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sau tính từ của tiếng anh là gì.

Tiếng Anh là một loại từ ngữ chung của toàn cầu. Nên vì vậy cần phải hiểu rõ các loại từ của nó. Tiếng anh có động từ, tính từ, danh từ, đại từ,… . Sau tính từ là gì? Sau tính từ là một danh từ, hoặc là một tính từ khác liên quan đến đề tài được nói đến. Ngoài vị trí xếp sau ra, tính từ còn tồn tại thể đứng trước danh từ. Một vài ví dụ về tính từ:

  • Những tính từ mô tả màu sắc như Vàng(yellow), Đỏ (red), Xanh dương (blue), Xanh lá (green)
  • Các tính từ mô tả trạng thái của nhân loại như giận (angry), vui (funny), buồn (sad), hứng thú (ẹnjoy).
See also  Tổng hợp các công thức giải nhanh Vật lý 12 đầy đủ nhất

II. Các vị trí sau tính từ trong câu?

Tính từ trong bài này tất cả chúng ta sẽ được tìm hiểu tính từ xếp sau động từ To be và xếp sau một đại từ bất định nào đó. Ngoài ra còn tìm hiểu thêm là tính từ đứng trước một danh từ.

2.1 Xếp sau động từ To be

Động từ To be bao gồm is, am, are. Trong tiếng Việt chúng có nghĩa là “Là”. Là một động từ phụ trong câu nên có thể đi cùng với động từ tính từ và danh từ.

Tính từ có thể xếp sau động từ To be. Có thể ví dụ bằng câu: The car is green (Chiếc xe này màu xanh), she is tall and thin (cô ấy cao và gầy).

2.2 Xếp sau đại từ bất định và bổ nghĩa cho nó

Tính từ còn tồn tại thể đổi sau đại từ bất định. Những đại từ bất định là someone, somebody, something somewhere, anyone, anything. Những tính từ có tác dụng bổ sung ý nghĩa, tôi bất định đó. Sau đây sẽ là một vài ví dụ cho bạn hiểu hơn:

  • I hope to prevent anything unpleasant from happening (tôi mong sẽ ngăn chặn khó chịu không để xảy ra bất kể chuyện gì).
  • Me and my lover want to go somewhere better than here ) tôi và người yêu tôi muốn đến nơi đâu đó tốt hơn là ở đây)

2.3 Đứng trước danh từ

Ngoài ra sau tính từ là gì thì tính từ con đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho nó. Có thể là một điểm tựa, hai tính từ nhiều đến từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ nhất định. Ví dụ trong câu tiếng Việt như sau: bạn của tôi năm nay 24 tuổi và có một mái tóc đen dài.

See also  ROIC là gì? Ý nghĩa và Cách tính ROIC CHÍNH XÁC NHẤT

Đứng trước danh từ là một hoặc nhiều loại tính từ khác nhau

Trong tiếng anh khi các bạn cũ để một tính từ trước danh từ thì cần phải làm theo một quy tắc OSPACOMP. Quy tắc này được cấu thành từ chữ cái trước hết của tám loại tính từ bằng tiếng Anh. Những từ đó bao gồm: Opinion (Ý kiến), Size (Kích thước), Shape (hình dạng), Age (Tuổi), color (Màu sắc), Origin (Xuất xứ), Material (Vật liệu), Purpose (Mục tiêu)

Ví dụ:

  • You look so pretty and young black haired girl (Cô trông thật xinh tươi và trẻ trung với mái tóc đen).
  • An new Green and red shirt (Một chiếc áo xanh và đỏ mới).

III. Một số vị trí khác thắc mắc sau tính từ là gì?

Ngoài những vị trí mà tính từ được nhắc đến các phần ở trên. Còn tồn tại những cấu trúc khác để mô tả một sự vật hay sự việc nào đó lên quan đến thắc mắc sau tính từ là gì.

3.1 Cấu trúc 1: Make + O + Adj (Make + Tân ngữ + Tính từ)

Ví dụ:

  • I just want to make him happy (Tôi chỉ muốn làm cho anh ấy trở nên hạnh phúc)
  • Really, what just happened made me very sad (Thật sự, chuyện vừa xảy ra đã làm tôi rất buồn)

3.2 Cấu trúc 2: Find + O + Adj ( Find + Tân ngữ + Tính từ)

Ví dụ:

  • My grandfather find this life is very happy (Ông ngoại của tôi nhận thấy cuộc sống này rất hạnh phúc).
  • He finds it easy to pass the exam (Anh ấy cảm thấy cảm thấy đơn giản để vượt qua kì thi này).
See also  Các Hình Thức Trả Lương Và Cách Tính Lương Theo Doanh Thu, Hướng Dẫn Cách Tính Lương Theo Doanh Thu

Có những cấu trúc liên quan đến việc sử dụng tính từ

Nội dung ngày hôm nay đến đây là kết thúc. Nội dung của nội dung nói về sau tính từ là gì, và những ví dụ liên quan đến tính từ. Khi bạn học tiếng Việt và tiếng Anh thì các loại từ ở từ ngữ nào cũng rất trọng yếu trong câu. Đặc biệt là từ ngữ Anh. Vì vậy các bạn hãy học tập tập luyện thêm lượng kiến thức về từ ngữ để có thể giao tiếp tốt nhé.

Bạn có thểm tham khảo thêm: Sau of là gì? 5 thành ngữ tiếng Anh thông dụng về giới từ of