Phân Tích Tính Các Nhóm Tính Cách Của Con Người, 9 Kiểu Tính Cách Con Người Mà Chúng Ta Cần Biết

Đang xem: Các nhóm tính cách của loài người

DISC được ứng dụng rộng rãi trong những ngành nghề quản trị nhân viên, tuyển nhân viên, môi trường làm việc hay thậm chí là đời sống cá nhân, các nhà tuyển nhân viên có thể xác nhận được tính cách và tiềm năng của ứng viên cho công việc và các cá nhân cũng có thể phát huy được thế mạnh của mình trên đoạn đường sự nghiệp và ứng dụng DISC để đọc vị người đứng đối diện.

Chúng ta không ít lần bắt gặp những người có tính cách đối lập nhau trong công việc: như e ngại, rụt rè đối ngược với mạnh mẽ, thống trị. Nhưng cũng có những người là tổ hợp của nhiều dấu hiệu tính cách, họ tỏ ra đàn áp trong một hoàn cảnh này nhưng lại trở nên mềm dẻo và nhún nhường trong một tình huống khác. Những điều này đều có thể được trả lời thông qua mô hình DISC và 4 nhóm tính cách điển hình.

DISC là gì?

DISC viết tắt của 4 nhóm tính cách: Dominance – Influence – Steadiness – Compliance (Sự thống trị, tác động, kiên định và tuân thủ)

Bài xác minh DISC là một loại trắc nghiệm dùng để nhận xét hành vi cá nhân tập trung vào bốn dấu hiệu tính cách nổi trội loài người trong một khoảng thời gian nhất định: Sự thống trị (D), Tác động (I), Sự kiên định (S), và Sự tuân thủ (C). Lý thuyết này sau đó được phát triển thành một dụng cụ nhận xét hành vi của nhà tâm lý học Walter Vernon Clarke. Dựa vào các nhóm tính phương pháp này, tất cả chúng ta có thể ứng dụng trong giao tiếp để hiểu rằng tính cách của người đứng đối diện thông qua xem xét hành vi của họ, từ đó tạo được sự hiệu quả trong giao tiếp và khiến cuộc trò chuyện trở nên thoải mái và rất đơn giản xử.

Trắc nghiệm DISC là một trong những dụng cụ hữu ích nhất được các công ty tư vấn du học và tổ chức sử dụng hiện tại. Người làm bài nhận xét sẽ hoàn thiện một bảng thắc mắc bao gồm từ 24 đến 28 câu. Mỗi thắc mắc bao gồm 4 tính từ được trích ra từ phân tích ban đầu của Marston. Bằng cách hiểu được khả năng phán đoán của giao tiếp và hành vi của loài người, các nhà tuyển nhân viên có thể hiểu hơn về nhân viên của mình và hướng họ đến những môi trường tiềm năng để có thể phát huy tối đa khả năng của bản thân mình.

Nguồn gốc của DISC

Trắc nghiệm DISC được xây dựng dựa trên lý thuyết DISC của nhà tâm lý học William Moulton Marston – còn được biết dưới tên gọi Charles Moulton. Marston là một luật sư và một nhà tâm lý học. Ông được huấn luyện tại Đại học Harvard, tốt nghiệp hạng Phi Beta Kappa và nhận bằng cử nhân vào năm 1915, bằng cử nhân luật LLB năm 1918 và bằng Tiến sĩ Tâm lý năm 1921. Sau thời điểm giảng dạy tại Đại học Mỹ ở Washington, D.C. và Đại học Tufts ở Medford, Massachusetts, năm 1929 Marston chuyển đến sinh sống tại Universal Studios ở California và khởi đầu công việc của một Giám đốc Dịch vụ Công cộng.

*

Ngoài việc là tác giả của sách của nhiều sách self-help, ông cùng với vợ mình, Elizabeth Holloway Marston, còn truyền xúc cảm cho việc sáng tạo ra nhân vật Wonder Woman. Đóng góp lớn nhất của Marston so với tâm lý học là việc mang ra bộ nhận diện về xúc cảm và hành vi của những nhóm tính cách điển hình. Sau thời điểm tiến hành phân tích về xúc cảm của loài người, Marston thông báo những phát hiện của mình trong quyển sách năm 1928 với tên gọi Emotions of Normal People, trong đó ông giải thích rằng mọi người trổ tài xúc cảm của họ thông qua bốn loại hành vi: Thống trị (D), Tác động (I), Kiên định (S), và Tuân thủ (C).

Ông lập luận rằng những loại hành vi này tới từ ý thức của loài người về bản thân và sự tương tác của họ với môi trường xung quanh. Marston còn mang ra hai khuynh hướng tác động đến hành vi xúc cảm của loài người. Thứ nhất là việc liệu một người nhận thấy được môi trường của mình là thuận tiện hay không thuận tiện. Thứ hai là liệu một người có nhận thức là mình có quyền kiểm tra hay thiếu kiểm tra so với môi trường của mình hay không.

Mặc dù Marston đóng góp vào việc tạo ra trắc nghiệm DISC, ông không phải là người chính thức tạo ra bài trắc nghiệm này. Năm 1956, Walter Clarke, một nhà tâm lý học, đã xây dựng trắc nghiệm DISC dựa trên lý thuyết mô hình DISC của Marston. Ông đã làm điều này bằng cách mang ra bảng Activity Vector Analysis – một danh sách các tính từ được mang ra để yêu cầu mọi người chỉ những từ nào mô tả đúng đắn nhất về bản thân họ. Nhận xét này được tạo ra nhằm đem vào sử dụng trong trường hợp các doanh nghiệp cần trợ giúp trong việc lựa chọn nhân viên có trình độ.

*

Năm 1965, Merenda, Peter F. và Clarke thông báo phát hiện của nhóm về một dụng cụ mới trong “Journal of Clinical Psychology.” Thay vì sử dụng một danh sách xác minh, bài xác minh “Tự mô tả” này buộc người trả lời phải chọn giữa hai hoặc nhiều lựa chọn. Phân tích yếu tố của nhận xét này được thêm vào để trợ giúp cho DISC. “Tự mô tả” đã được John Geier sử dụng để tạo Hệ thống hồ sơ cá nhân ban đầu trong những năm 1970.

DISC được sử dụng để xác nhận cách một cá nhân phản ứng/hành động khi phải ứng phó với các vấn đề trong công việc hoặc trong cách họ khắc phục vấn đề. Mô hình DISC về hành vi của loài người dựa trên 2 xem xét cơ bản về cách mọi người thường ứng xử

*
*

Xem xét số 1: Một số người thường “cởi mở” hơn, trong lúc số khác lại “dè dặt”. Bạn có thể nghĩ về dấu hiệu này là “động cơ bên trong” hoặc “tốc độ” của mỗi người. Một số người hình như luôn sẵn sàng “đi” và “bắt tay vào việc gì” nhanh chóng. Họ khởi động động cơ của họ một cách nhanh chóng. Những người khác có xu thế khởi động chậm hơn hoặc thận trọng hơn.

Xem xét # 2: Một số người có thiên hướng về “pháp trị”, trong lúc những người khác có thiên hướng “nhân trị”. Bạn có thể nghĩ về dấu hiệu này khi mỗi người tập trung vào bên ngoài, hay những ưu tiên bên ngoài dẫn dắt họ. Một số người tập trung vào việc hoàn thiện công việc (nhiệm vụ); những người khác thông cảm hơn cho những người xung quanh và xúc cảm của họ.

Các nhóm tính cách DISC

4 nhóm tính cách DISC chính

Cũng từ việc chia ra bốn dấu hiệu tính cách như trên mà trắc nghiệm DISC mang ra bốn nhóm người rõ ràng và cụ thể, bao gồm Nhóm người thủ lĩnh (nhóm D), Nhóm người tạo tác động (nhóm I), Nhóm người kiên định (Nhóm S) và Nhóm người tuân thủ (nhóm C).

Mỗi cá nhân đều có đủ bốn nhóm tính cách trên, với mức độ khác nhau. Khi đọc biểu đồ DISC của một cá nhân, tất cả chúng ta sẽ chọn ra một hoặc hai nhóm chiếm phần trăm cao nhất để xác nhận tính cách điển hình của người đó.

Nhóm người Thủ lĩnh (Dominance)

Những người nằm ở nhóm này trọng yếu kết quả hoàn thiện. Họ luôn tự tin và có động lực đối đầu để thắng lợi hoặc đạt được thành công. Họ luôn đồng ý thử thách và hành động tức thì để đạt được kết quả. Những người thuộc nhóm Thủ lĩnh thường được mô tả là mạnh mẽ, tự tin, nhanh nhẹn, luôn tiếp cận vấn đề một cách trực tiếp. Tuy nhiên, điểm trừ của những người thuộc nhóm Thủ lĩnh là thỉnh thoảng họ bị hạn chế bởi sự vô tâm so với người khác, thiếu kiên trì và hay hoài nghi. Thỉnh thoảng họ cũng được cho rằng dễ bị tổn thương.

See also  Phương pháp để học tốt toán lớp 3 tính giá trị biểu thức

*

Mục tiêu của Nhóm người Thủ lĩnh:

Đạt được mục tiêu xuất sắc. Độc lập. Hướng tới những thời cơ mới. Kiểm tra những người đứng đối diện.

Tuy nhiên, họ sẽ gặp khó khăn khi phải:

Trổ tài sự kiên trì. Làm việc với tiểu tiết.

Khi giao tiếp những người thuộc nhóm Thủ lĩnh, chúng ta nên cho họ thấy mục đích sau cùng, giải thích ngắn gọn, không lặp lại, tránh trò chuyện không trọng tâm và tập trung vào các phương án thay vì vấn đề.

Những người nhóm Thủ Lĩnh thường là: Nhà phát triển, Nhà định hướng phát triển, Người truyền xúc cảm, Người làm công việc mang tính sáng tạo.

Nhóm người Tạo tác động (Influence):

Người thuộc nhóm này lưu tâm vào việc tạo ra tác động hoặc thuyết phục người khác bằng sự cởi mở và những mối quan hệ của mình. Họ thường được mô tả là những người có sức thuyết phục, nhiệt tình, ấm áp, luôn lạc quan và có niềm tin vào người khác. Phong thái làm việc của họ luôn trổ tài sự hợp tác và nhiệt tình. Những người Tạo tác động thường được xúc tiến bởi sự thừa nhận xã hội (hoặc một nhóm người trong xã hội), vào những hoạt động nhóm và sự phát triển các mối quan hệ. Cũng chính vì vậy mà họ sẽ sợ bị mất sự tác động, bị từ chối hoặc bị bỏ qua. Những người thuộc nhóm Tạo tác động có thể bị hạn chế bởi việc bốc đồng hoặc thiếu tổ chức.

*

Mục tiêu của Nhóm người Tạo tác động:

Đạt được thắng lợi bằng sự tinh tế. Có tình bạn tốt và luôn cảm thấy hạnh phúc. Có uy tín trong cộng đồng hoặc đạt được sự nổi tiếng.

Tuy nhiên, họ sẽ gặp khó khăn khi phải:

Trò chuyện trực tiếp và thẳng thắn. Tập trung trong thời gian dài. Bị kiểm tra.

Khi giao tiếp với những người thuộc nhóm Tạo tác động, chúng ta nên chia sẻ kinh nghiệm cá nhân của mình cho họ, cho phép họ có thời gian đặt thắc mắc và trò chuyện. Bạn cũng nên tập trung vào các mặt tích cực, không mang ra quá nhiều cụ thể không thiết yếu và không làm gián đoạn mạch chuyện.

Những người nhóm Tạo tác động thường là: Người tuyên truyền, Người thuyết phục, Thẩm định viên.

Nhóm người Kiên định (Steadiness)

Những người thuộc nhóm này thường lưu tâm vào sự hợp tác, chân tình, tin cậy. Họ thường tìm động lực xúc tiến từ sự hợp tác, phối hợp, nhận xét chân tình và nhắm đến duy trì sự ổn định. Những người Kiên Định thường được mô tả là điềm tĩnh, kiên trì, có thể lường trước sự việc, ổn định và nhất quán. Họ cũng có thể bị hạn chế bởi sự thiếu quyết đoán, sợ thay đổi, sợ sự mất ổn định và bị xúc phạm. Tuy nhiên, bạn có thể tin tưởng vào giá trị trung thành và sự đảm bảo của những người Kiên Định.

(*9*)

Mục tiêu của Nhóm người Kiên định:

Đạt được thành tựu cá nhân. Đạt được sự ủng hộ của một nhóm người. Làm việc trong môi trường được kiểm tra và không có nhiều sự thay đổi.

Tuy nhiên, họ sẽ gặp khó khăn khi phải:

Thích ứng với môi trường luôn thay đổi hoặc những mục tiêu được đề ra lập lờ. Phải làm nhiều việc cùng một lúc. Phải đối đầu/đối đầu với người khác.

Khi giao tiếp những người thuộc nhóm Kiên định, chúng ta nên trổ tài sự quan tâm của các bạn với họ, đồng thời cho họ thấy những gì bạn mong đợi từ họ.

Những người Kiên định thường là: Chuyên Viên, Nhân viên điều tra

Nhóm người Tuân thủ (Compliance)

Những người thuộc nhóm Tuân thủ này thường lưu tâm vào chất lượng và độ đúng đắn, chuyên môn, năng lực cá nhân. Họ thường tìm thấy động lực từ những thời cơ để đạt được tri thức, những thời cơ giúp họ trổ tài được chuyên môn cá nhân và tạo ra những sản phẩm có chất lượng. Người Tuân thủ để ý đến độ đúng đắn trong công việc, họ luôn muốn duy trì sự ổn định trong công việc. Những người Tuân thủ cũng thường được được mô tả là người thận trọng, thận trọng, làm việc có hệ thống, đúng đắn, lịch sự và biết cách ngoại giao. Tuy nhiên, họ có thể bị hạn chế bởi việc bị quá tải, bản thân bị cô lập, những lời chỉ trích và mắc sai lầm.

*

Mục tiêu của những người Tuân thủ là:

Có quy trình làm việc khách quan, đạt độ đúng đắn cao. Phong thái ổn định và tin cậy. Có tri thức và chuyên môn. Phát triển cá nhân.

Tuy nhiên, họ sẽ gặp khó khăn khi phải:

Bỏ dở công việc. Phải thỏa hiệp vì lợi nhuận của cả nhóm. Tham gia các sự kiện xã hội. Phải mang ra quyết định nhanh chóng.

Khi giao tiếp với những người Tuân thủ, chúng ta nên hãy tập trung vào các sự kiện và cụ thể, giảm thiểu ngôn từ xúc cảm và sự thiếu kiên trì.

Những người Tuân thủ thường là: Nhà tư tưởng khách quan, Người cầu toàn, Người phân tích.

12 nhóm tính cách DISC phối hợp

*

Hệ thống DISC của Marston khởi đầu với bốn điểm về tính cách: Sự thống trị (D), Tác động (I), Sự kiên định (S) và Tuân thủ (C). Khi làm bài test DISC, bạn có thể khái niệm nhóm tính cách của bản thân mình thông qua 1 hoặc 2 trong số những dấu hiệu phù phù hợp với bạn nhất. Bạn cũng có thể rõ ràng và cụ thể hơn bằng cách xác nhận những dấu hiệu nào dấu hiệu rõ nhất trong hành vi của các bạn thông qua 12 loại phối hợp nhóm tính cách dưới đây:

Người Thách thức (DC):

Kiểu người này không thích quấy rối. Những người có sự phối hợp này được xúc tiến, thích hoàn thiện công việc và quyết đoán – mặc dù thỉnh thoảng họ cũng được xem là vô cảm, lãnh đạm hoặc xa cách. Này là vì họ cảm thấy thoải mái nhất ở vị trí thống lĩnh, dẫn dắt team hoặc là một giọng nói có sức tác động.

Người Thắng cuộc (D):

Đây đúng đắn là người anh em họ của Người thách thức. Họ là kiểu người thống trị, người mang ra quyết định ngay từ đầu – luôn tập trung, truyền xúc cảm, họ có thể là một nhà lãnh đạo xuất chúng và là những người đòi hỏi kết quả hơn là dành thời gian làm các công việc mỗi ngày.

Người Tìm kiếm (DI):

Người Tìm kiếm là những người tiên phong. Họ hạnh phúc khi đi theo đoạn đường khó khăn để thành công nếu điều đó có nghĩa là tạo ra các quy trình và ý tưởng có lợi hơn. Họ cảm thấy thất vọng khi nghỉ ngơi trên thắng lợi của mình và sẽ xúc tiến các đồng nghiệp của mình sáng tạo những ý tưởng mới trong công việc.

Người Chấp thuận rủi ro (ID):

Người Chấp thuận rủi ro cũng vậy, tràn ngập những ý tưởng mới và bước nhảy vọt táo bạo về phía trước. Họ có thể ít tìm kiếm một vị trí quyền lực, điều đó có nghĩa là họ sẽ tìm hiểu những ý tưởng đó trong số các cấp bậc của họ ở mức cơ bản.

Người Nhiệt tình (I):

Đây chính là mẫu người mà mọi người đều yêu thích – người quan tâm nhiều đến các thực thể tồn tại trong thực tiễn hơn là các tư duy, hay xúc cảm bên trong, hay hay còn gọi là tuýp người extravert. Họ có niềm thích thú dễ lan truyền và có thể tái tạo năng lượng trí não trong một phòng họp mệt mỏi.

Người Bạn (IS):

Mặt khác, tuýp người này luôn sẵn sàng lắng nghe và thấu hiểu với các đồng nghiệp của mình. Sự nhiệt tình của họ trổ tài thông qua sự trợ giúp về tình cảm và nghề nghiệp cho người khác. Họ tự tin, nhận thức và dễ gần, và làm việc tại trung tâm xã hội của team.

Người Hợp tác (SI):

Người Hợp tác mang mọi người lại với nhau. Khả năng thấu hiểu và tuyệt kỹ lắng nghe khiến họ trở thành người lý tưởng để tập hợp các nhóm và các nhà cung cấp làm việc để hoạt động tốt với nhau.

See also  a. Tính khối lượng riêng trung bình

Người hòa giải (S):

Nếu bạn thuộc điểm Kiên định của la bàn DISC, bạn có thể là người được tin tưởng để kết nối đồng đội của mình và thu hẹp khoảng cách giữa cấp quản lý và lực lượng lao động.

Kỹ thuật viên (SC):

Kỹ thuật viên không nhất thiết phải giỏi về công nghệ, mặc dù họ rất logic và hiểu được các hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp.

Người làm nền tảng (CS):

Đây là một tuýp người đáng tin cậy, người tránh được xung đột nhưng không trốn tránh trách nhiệm.

Xem thêm:

Xem thêm: Sinh Năm 19 71 Tuổi Gì ? Tuổi Tân Hợi Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, Hướng Nào?

Nhà phân tích (C):

Nếu bạn là một Nhà phân tích, bạn sẽ rất đơn giản bị quyến rũ bởi các cụ thể. Bạn có thể thấy mình quên hết đi thời gian và môi trường xung quanh trên đoạn đường dẫn theo sự hoàn hảo!

Người cầu toàn (CD):

Người cầu toàn có định hướng khá cụ thể và rất quyết đoán, một sự phối hợp mạnh mẽ nhưng khó mà chịu đựng được 1 trong 2 dấu hiệu này.

Cách đọc biểu đồ DISC

3 loại biểu đồ DISC

Người làm trắc nghiệm DISC sẽ thu được một bộ ba biểu đồ kết quả. Mỗi một biểu đồ mô tả một mặt rõ ràng và cụ thể của người làm trắc nghiệm. Ba biểu đồ của trắc nghiệm DISC cho biết mức độ của bốn dấu hiệu khác nhau của một người, bao gồm Sự thống trị (D), Tác động (I), Sự kiên định (S), và Sự tuân thủ (C). Bốn điểm trên biểu đồ được kết nối bằng các đường để thiết lập một “hình dạng” nhất định ứng với một loại tính cách. Ba biểu đồ có thể gần giống nhau hoặc khác biệt đáng kể, tùy thuộc vào từng cá nhân rõ ràng và cụ thể có liên quan. Các hệ thống DISC khác nhau sử dụng các tiêu đề khác nhau cho ba biểu đồ này và thứ tự của chúng cũng có thể thay đổi từ hệ thống này sang hệ thống khác. Tuy nhiên, ý nghĩa của mỗi loại biểu đồ vẫn không đổi.

Biểu đồ nội

Biểu đồ này mô tả tính cách “bên trong” của một người và cách họ trổ tài bản thân khi họ cảm thấy thoải mái (khi ở trong vùng thoải mái – comfort zone). Biểu đồ này cũng có thể nêu ra khi nào một người cảm thấy bị căng thẳng, khi nào bản thân họ bị hạn chế.

Biểu đồ ngoại

Rất ít người có cách trổ tài nhất quán trong nhiều trường hợp phong phú, thay vào đó, họ thích ứng bản thân với môi trường trong từng tình huống rõ ràng và cụ thể hoặc theo yêu cầu của người khác. Biểu đồ ngoại cho thấy hành vi mà cá nhân trổ tài để phù phù hợp với hoàn cảnh hiện tại của họ. Do vậy biểu đồ này có thể thay đổi theo thời gian, theo môi trường của một người hoặc bị thúc đẩy bởi những sự kiện lớn như thay đổi công việc, chuyển nhà, v.v.

Biểu đồ tóm tắt

Trong lúc biểu đồ nội và ngoại phân phối những thông tin có giá trị về thái độ và nhận thức của một người thì trên thực tiễn, hành vi của một người ít khi hoàn toàn dựa trên một trong hai những cách tiếp cận nội ngoại trên. Do đó biểu đồ tóm tắt sẽ tổng hợp thông tin từ hai biểu đồ trên để mang ra ý kiến về hành vi thực tiễn mà một người sẽ thực hiện.

Cách đọc biểu đồ DISC

Trước khi nhìn vào những biểu đồ, hãy đọc biểu đồ Phong thái tự nhiên của các bạn nằm phía bên tay phải trước. Biểu đồ này mô tả xu thế ứng xử theo tự nhiên của các bạn trong điều kiện không mệt mỏi. Để đọc được biểu đồ này, hãy khởi đầu với thanh màu đỏ “D” ở bên trái và kết thúc bằng thanh màu xanh “C” ở bên phải. Mỗi thanh màu có một ý nghĩa được mô tả một cách ngắn gọn. Điểm trên 50 được xem là cao trong phong thái hành vi. Điểm dưới 50 là thấp. Điểm số của các bạn cao hay thấp cho thấy mức độ mạnh mẽ mà bạn biểu lộ đặc tính đó như vậy nào. Nếu điểm số nằm ở giữa, điều đó có nghĩa là phong thái của các bạn trong hạng mục đó có xu thế vừa phải. Nếu không có số điểm đúng đắn nào, phong thái cá nhân của các bạn là sự pha trộn mới lạ giữa D, I, S và C.

*

Biểu đồ Thích ứng và biểu đồ Tự nhiên Thanh màu đỏ D là viết tắt của Thống lĩnh. Điểm D cao có xu thế trực tiếp, mạnh mẽ, định hướng thách thức và táo bạo. Điểm D thấp có xu thế không đối đầu, không quá sôi nổi, hợp tác và thoải mái. Xúc cảm liên quan tới điểm D cao là sự tức giận. Hillary Clinton và Donald Trump là những người nổi tiếng có điểm D cao. Thanh màu vàng I là viết tắt của Tác động. Điểm I cao có xu thế nhiệt tình, thuyết phục, hoạt ngôn và tin tưởng. Điểm I thấp có xu thế phản ánh, hoài nghi, có căn cứ và thực tiễn. Xúc cảm liên quan tới điểm I cao là sự lạc quan. Bill Clinton và Oprah Winfrey là những người có điểm I cao. Thanh màu xanh lá S là viết tắt của Kiên định. Điểm S cao có xu thế ổn định, kiên trì, dễ đoán và điềm tĩnh. Điểm S thấp có xu thế thay đổi định hướng, linh hoạt, không ngừng nghỉ và thiếu kiên trì. Xúc cảm liên quan tới điểm S cao là sự lãnh đạm – họ không đơn giản trổ tài xúc cảm của mình. Điểm S cao nổi tiếng là Đức Mẹ Teresa và Gandhi. Thanh màu xanh dương C là viết tắt của Tuân thủ. Điểm C cao có xu thế phân tích, thận trọng, đúng đắn và định hướng cụ thể. Điểm C thấp có xu thế độc lập, không có hệ thống, cứng đầu, không quan tâm đến các cụ thể và tuân theo luật lệ. Xúc cảm liên quan tới điểm C cao là nỗi sợ hãi. C cao nổi tiếng là Al Gore và Hermione trong truyện Harry Potter.

Biểu đồ Tự nhiên so với biểu đồ Thích ứng

Phong thái tự nhiên nằm ở bên phải và mô tả cách bạn biểu lộ theo xu thế tự nhiên. Phong thái thích ứng nằm ở bên trái và mô tả cách bạn điều chỉnh để phù phù hợp với hoàn cảnh hiện tại. Nếu bạn thấy một sự khác biệt lớn giữa điểm số trong biểu đồ kiểu tự nhiên và thích ứng của mình, điều đó cho thấy rằng bạn có thể cảm thấy mệt mỏi do sự thích ứng này. Nếu bạn rơi vào trường hợp này, cách tốt nhất là tự đề ra thắc mắc: Nguồn gốc của sự mệt mỏi này là gì? Làm thế nào để bạn có thể giảm bớt sự mệt mỏi này? Giả sử trong trường hợp là một sinh viên, bạn phải tuân theo các quy tắc và quy định nhất định để tốt nghiệp. Do đó, nhiều sinh viên thích ứng với điểm C (Tuân thủ) của họ cao hơn trong lớp học. Thỉnh thoảng, để đạt được kết quả muốn, tất cả chúng ta phải biết thích ứng và linh hoạt với hoàn cảnh rõ ràng và cụ thể.

Tầm trọng yếu của DISC trong công việc và cuộc sống

Ứng dụng DISC trong công việc

Trong đối đầu tuyển nhân viên

*

Trắc nghiệm DISC được sử dụng rộng rãi trong tuyển nhân viên. Sử dụng trắc nghiệm DISC cho phép các công ty tư vấn du học hiểu rõ hơn về tính cách và thế mạnh/yếu của một cá nhân, nhất là cách mà họ sẽ phản ứng lại khi gặp phải thử thách, làm việc nhóm, khắc phục vấn đề để từ đó lựa chọn ứng viên cho vị trí thích hợp. Không chỉ có lợi với nhà tuyển nhân viên, biểu đồ DISC cũng là thông tin mà những người làm quản lý nên nắm. DISC giúp nhà quản lý có cái nhìn rõ ràng và khách quan hơn về nhân viên của mình cũng như hiểu được thế mạnh và yếu của mỗi cá nhân. Cũng cũng chính vì nguyên nhân này mà các tổ chức ngân hàng thường dựa trên DISC để nắm được năng suất của từng cá nhân trong công việc rõ ràng và cụ thể của họ. Biểu đồ DISC còn hỗ trợ nhà quản lý mang ra những kế hoạch làm việc trong team của mình để mang lại hiệu quả làm việc cao nhất, dù là làm việc đơn lẻ hay làm việc nhóm.

See also  [2021]Công thức tính C% (nồng độ phần trăm) theo khối lượng và thể tích

Trong quản trị nhân viên

Nhiều doanh nghiệp và tổ chức sử dụng DISC như một dụng cụ trong việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Ví dụ, một văn phòng nha khoa đã sử dụng DISC như một phương pháp nổi trội để từng team làm việc hiệu quả hơn. Người quản lý nhờ này mà có thể theo dõi quá trình và năng suất làm việc của từng cá nhân, điều gì xúc tiến cá nhân đó phát triển (cũng như những gì làm người đó bị căng thẳng). Họ có vốn từ vựng được dùng chung và không phán xét để thảo luận về các vấn đề và viễn tượng tốt hơn của văn hóa nơi công sở mà họ muốn. Một văn phòng có thể có một không gian tách biệt (Workplace) hoặc hồ sơ năng lực kinh điển (Classic Profile). Nếu họ thực sự cam kết để phát triển việc kinh doanh, toàn bộ họ có thể tiếp nhận Công việc của các Nhà lãnh đạo (Work of Leaders).

*

Một ví dụ khác là từ một công ty tư vấn du học xây dựng. Bất kì khi nào một người mới được thuê, nhân viên đó được yêu cầu làm hồ sơ năng lực. Hồ sơ được chia sẻ và quá trình định hướng và huấn luyện được đẩy nhanh. Nhân viên kế toán mới có thể biết rằng ông chủ thuộc nhóm Người có sự tác động (I) và có xu thế nhận xét mọi người bởi sự cởi mở, tuyệt kỹ xã hội và sự nhiệt tình của họ. Và ông chủ có thể biết rằng anh nhân viên kế toán mới thuộc nhóm Người tuân thủ (C) và quan tâm nhiều hơn đến các quy trình khách quan và đúng đắn. Họ sẽ cùng nhau nhận định rằng mỗi dấu hiệu này là thiết yếu, mang lại sự linh hoạt và nâng cao cho tổ chức. Mỗi người sẽ có những hiểu biết sâu sắc về cách họ muốn điều chỉnh phong thái làm việc trực tiếp với nhau. Một công ty tư vấn du học bds xác nhận rằng các bên trung gian của mình cần được huấn luyện để đạt được năng suất cao trong việc bán hàng. Họ sử dụng DISC để giúp các bên trung gian và nhân viên hành chính của họ tìm hiểu về cách đọc vị phong thái mua hàng của người tiêu dùng. Họ học cách điều chỉnh các phong thái bán hàng của riêng mình để khắc phục những nhu cầu mối quan hệ khách hàng hoặc các phản ứng trước một yêu cầu hay các căng thẳng nào đó. Sự thăng tiến trong công việc cũng thường là một nguyên nhân mà một tổ chức chọn sử dụng DISC. Trở thành người quản lý mới hoặc quản lý một nhóm mới có thể là một trải nghiệm khá căng thẳng, DISC có thể giúp bạn nhanh chóng tìm hiểu về phong thái quản lý của riêng mình.

Trong quản lý và xúc tiến năng lực cá nhân

Ví dụ về một kết quả có thể xảy ra cho biểu đồ DISC Thấp về phần Thống trị: tuýp người sẽ muốn người khác khắc phục vấn đề và mang ra hành động. Cá nhân này sẽ là người thận trọng, gián tiếp, kiên trì, một người biết lắng nghe – những phẩm chất rất tốt. Cao về phần Tác động: tuýp người muốn ở gần mọi người, thiết lập mối quan hệ nhanh chóng và hướng ngoại. Vì họ tập trung hơn vào loài người, kết quả và nhiệm vụ cụ thể có thể bị tác động. Bạn có thể thấy vì sao những người có thứ hạng cao về Sự tác động sẽ phối hợp tuyệt vời với mọi người trong công việc. Nếu bạn là nhân vật trọng tâm trong nghề nghiệp của mình, bạn có thể sẽ rất vui với kết quả này. Một khi bạn có kết quả DISC, bạn có thể biến chúng thành lợi thế của mình bằng cách lấy một phần kết quả và mang vào sơ yếu lý lịch. Điều này sẽ cho thấy những thế mạnh rõ ràng và cụ thể mà bạn có và xúc tiến khả năng phát huy lợi thế của các bạn.

Ứng dụng DISC trong cuộc sống

Trong giao tiếp

*

Dụng cụ đắc lực trong môi trường tuyển nhân viên đối đầu

Những điều hữu ích bạn có thể ứng dụng khi giao tiếp với bốn nhóm tính cách điển hình của DISC Giao tiếp với nhóm có điểm D cao

Đừng lan man hoặc lãng phí thời gian của họ. Tiếp tục làm nhiệm vụ của mình Hãy rõ ràng, rõ ràng và cụ thể và đi thẳng vào vấn đề. Đừng nỗ lực xây dựng các mối quan hệ cá nhân hoặc trò chuyện phiếm. Hãy chuẩn bị với toàn bộ các mục tiêu và yêu cầu một cách có tổ chức. Trình bày vấn đề một cách logic; lập mưu hoạch trình bày một cách hiệu quả. Phân phối các lựa chọn và phương án thay thế để họ có thể tự mang ra quyết định. Nếu bạn không tán thành với ý kiến của họ, hãy tập trung vào sự thực chứ không phải chỉ trích tính cách của họ.

Giao tiếp với nhóm có điểm I cao

Nói và hỏi về ý tưởng và mục tiêu của họ. Lập mưu hoạch tương tác và trợ giúp các mục tiêu và ý tưởng của họ. Dành thời gian cho việc link và giao tiếp xã hội. Đừng nhắm đến sự thực, số liệu và lựa chọn thay thế. Giúp họ trở nên có tổ chức và cụ thể trong các văn bản. Đừng bắt họ lựa chọn. Phân phối ý tưởng để thực hiện. Phân phối lời chứng thực từ những người mà họ thấy là trọng yếu hoặc nổi trội. Khích lệ sự sẵn sàng đồng ý rủi ro của họ.

Giao tiếp với nhóm có điểm S cao

Đừng lao đầu vào kinh doanh hoặc các plan một cách vội vàng. Trổ tài sự quan tâm chân tình so với họ như mọi người. Thu hút các mục tiêu cá nhân và mối ngăn trở chóng của họ. Đừng buộc họ phải trả lời nhanh. Trình bày trường hợp của các bạn một cách hợp lý, đừng đe dọa hoặc dông dài. Xua tan bầu không khí bối rối với những thắc mắc cá nhân. Đặt thắc mắc rõ ràng và cụ thể (Làm thế nào?) Đừng ngắt lời khi họ nói, lắng nghe một cách thận trọng. Quan tâm đến cảm nhận cá nhân của họ nếu tình huống có thúc đẩy đáng kể.

Giao tiếp với nhóm có điểm C cao

Hãy thẳng thắn và trực tiếp. Hãy nhận thấy rằng họ có thể không thoải mái khi giao tiếp trong 1 nhóm lớn. Hỏi họ xem họ có nhận thấy vấn đề giống như bạn không. Phân phối cho họ thông tin và thời gian họ cần để mang ra quyết định. Đừng quá trịnh trọng, sơ sài, hoặc quá cá nhân. Xây dựng uy tín bằng cách xem xét từng khía cạnh của vấn đề. Đừng buộc họ mang ra một quyết định nhanh chóng. Hãy rõ ràng về những kỳ vọng và deadline. Nếu bạn không tán thành với họ, hãy minh chứng bằng dữ liệu và sự thực hoặc lời chứng thực từ các nguồn đáng tin cậy.

Tổng kết

Tuy DISC không hề đơn giản, nhưng nó mang lại nhiều lợi nhuận trong tuyển nhân viên và quản lý nhân viên. Đặc biệt cá nhân có thể ứng dụng những thông tin hữu ích từ biểu đồ DISC vào chính môi trường làm việc thực tiễn của mình để nâng cao hiệu quả làm việc. Thông qua việc đọc vị tính cách của đồng nghiệp, partner, đồng nghiệp, các cá nhân có thể mang ra cách ứng xử và giao tiếp thích hợp và linh hoạt để quá trình và các mục tiêu của mình trong công việc đạt được một cách thuận lợi và thuận tiện.

Xem thêm nội dung thuộc thể loại: Cách tính

Post navigation