Tính từ sở hữu là một trong ngữ pháp cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh, vì là ngữ pháp đơn giản nên làm cho mọi người thường không để ý, kéo theo những lỗi sai không đáng có. Cùng TOPICA Native tìm hiểu về tính từ sở hữu (Possessive Adjective) để hiểu sâu hơn ngữ pháp cũng như tránh những lỗi sai không đáng có.

Xem thêm:

Tính từ sở hữu trong ngữ pháp tiếng Anh

Tìm hiểu về tính từ ở hữu (Possessive adjective)

Có thể bạn không biết trên thực tiễn, kể từ những năm 1960, tính từ sở hữu thường được gọi là “Possessive determiners”. Nhưng cả hai cách dùng “Possessive determiners” và “Possessive adjective”  vẫn cùng được sử dụng thông dụng.  Cho đến hiện tại, “Possessive determiner” trở thành cụm từ được sử dụng nhiều hơn và hầu hết thay thế cho “Possessive determiners”.

Tính từ sở hữu (Possessive adjective) là tính từ chỉ sự sở hữu, thường được đặt đứng trước danh từ, giúp cho người đọc hoặc người nghe có thể xác nhận được danh từ đó thuộc về một vật hoặc một người đó.

Các tính từ sở hữu rõ ràng và cụ thể như: my , your , his , her , its , our , their  và who. Để hiểu rõ hơn thì các bạn hãy xem các ví dụ đơn giản dưới đây:

Ex: I’m looking for her baby. (Tôi đang chăm sóc con của cô ấy)

Trong ví dụ trên, “her” là tính từ sở hữu đặt trước danh từ “baby”, để chỉ quyền sở hữu “em bé” được chăm sóc là của “cô ấy”.

Ex: Hey, that is my one. (Này! Cái này là của tôi)

Trong ví dụ tiếp theo, tính từ sở hữu “my” đứng trước “one” để chỉ một vật nào đó thuộc về người đang nói.

Phân loại tính từ sở hữu (Possessive Adjective) theo ngữ pháp tiếng Anh

Dưới đây là các thí dụ rõ ràng và cụ thể cho từng tính từ sở hữu, với các tính từ được in đậm, và các danh từ được chỉ quyền ở hữu sẽ gạch chân.

See also  Hoá học 9 Bài 9: Tính chất hóa học của muối

Đại từ nhân xưng

(Personal Pronoun)

 Tính từ sở hữu

(Possessive Adjective)

Ví dụ (Example)

I

(Tôi, ta)

My

(của tôi)

I found Sue in my room reading my diary

(Tôi đã thấy Sue đọc nhật kí của tôi trong phòng tôi)

You
(Bạn)

Your

(của các bạn)

Your writing is impossible to read

(Chữ của các bạn thật là khó đọc)

We

(Chúng tôi, tất cả chúng ta)

Our

(của tất cả chúng ta)

We moved London so that we could visit our friends more often

(Chúng tôi chuyển đến Luân Đôn để có thể thăm đồng bọn chúng tôi thường xuyên hơn)

They

(Họ, Bọn họ)

Their

(của chúng tôi)

We saw some people their car had broken down

(Chúng tôi thấy xe của một vài người bị hỏng)

She

(Cô ấy)

Her

(của cô ấy)

I were delighted to get her letter last week

(Tôi rất vui khi thu được thư của cô ấy tuần trước)

He

(Anh ấy)

His

(của anh ấy)

We were sorry to hear that his mother is ill

(Chúng tôi rất lấy làm tiếc khi nghe tin mẹ anh ấy bị ốm)

It

(Nó)

Its

(của nó)

The grocery store increased its profits

(Cửa tiệm tiện lợi tăng lợi nhuận của mình)

Who

(Ai)

Whose

(của người nào)

What is the name of the man whose phone you borrowed?

(Tên của người đàn ông bạn mượn smartphone là gì?)

Một số lỗi sai thường gặp 

Thật ra tri thức ngữ pháp tiếng Anh về tính từ sở hữu (Possessive adjective) cũng rất đơn giản, thế nên rất hiếm các lỗi sai ngữ pháp khi sử dụng chúng. Tuy nhiên, lỗi sai chính tả lại là một lỗi sai cực kì thông dụng. Những lỗi sai chính tả thường niên do nhầm lần giữa các âm từ có cách pháp âm gần giống nhau. Dưới đây là một số lỗi sai thường gặp mà mọi người cần lưu ý:

See also  Cách sử dụng đại từ sở hữu trong tiếng Anh chi tiết nhất

 

Lỗi viết giữa “ It’s ” và “ Its ”

Cụm từ “It’s” không phải là tính từ sở hữu (possessive adjective),  cũng không liên quan gì tới tính từ sở hữu (possessive adjective). Nó là viết tắt của “it is” hoặc “it has”, điều này 100% thuộc về quy tắc chính tả. Nếu bạn dùng It’s giống như Its thì này là sai.

Ex: The dog has just had it’s dinner. (Con chó đang ăn bữa tối của nó)
Sai lầm này được tạo dựng một cách dễ hiểu, bởi trong ngữ pháp tiếng Anh, dấu nháy đơn ” ‘ ” cũng được dùng để chỉ sự sở hữu:

Ex: the dog’s nose (chiếc mũi của con chó)
Nhưng “it’s” thì hoàn toàn không kiên quan tới tính từ sở hữu (possessive adjective) và không thể dùng nó để chỉ sở hữu.

 

Sự nhầm lẫn giữa “Your” và “You’re”

Ex: This house was built by you’re grandfather
(Ngôi nhà này được xây dựng bởi ông của các bạn)

-“Your” là tính từ sở hữu mang nghĩa “của bạn”
-“You’re” là viết tắt của “you are” theo quy tắc chính tả. “You are” mang nghĩa “Bạn là”
Sự nhầm lẫn này thường niên do người đọc hoặc người viết chưa Note kĩ. Chỉ cần Note kĩ bạn có thể tránh được lỗi sai này.

 

Đừng nhầm lẫn “there”, “they’re” và “their.”

Ex: The students made there teacher angry

Ex:  The students made they’re teacher angry
⇒ The students made their teacher angry
(Học viên làm thầy giáo của họ tức giận)

-“Their” là tính từ sở hữu mang nghĩa “chúng tôi, chúng ta”
-“They’re” là viết tắt của “they are” theo quy tắc chính tả.
-“There” cũng tương tự như “Here”, là một từ chỉ vị trí.
Vì 3 từ mang cách viết na ná nhau nên khi sử dụng các bạn cần Note.

 

Sự nhầm lẫn giữa cách dùng “Whose” và “Who’s”.

 Ex: She’s a woman who’s opinion I respect
(Cô ấy là người phụ nữ mà tôi tôn trọng ý kiến)

-“Whose” là tính từ sở hữu mang nghĩa “của ai”
-“Who’s” là viết tắt của “Who is” theo quy tắc chính tả.
Giống như “Its” và “It’s”, Từ “Who’s” bị dùng nhầm như “Whose” là do mọi người hiểu nhầm cách viết chỉ sự sở hữu bằng dấu nháy đơn. Trên thực tiễn dấu nháy đơn chỉ sự sở hữu không dùng với “Who”

 

Không sử dụng cách viết “his/her”

Ex: Each owner is responsible for his/her pet
⇒ Each owner is responsible for their pet
(Mỗi người phải có trách nhiệm với thú cưng của mình)

Để cho thuận tiện, khi không biết giới tính của người sở hữu, người viết thường dùng gộp thành “his/her”. Nhưng trong ngữ pháp tiếng Anh thì điều này nên tránh sử dụng. 

Bài tập ứng dụng ngữ 

Tìm lỗi sai trong sử dụng tính từ sở hữu của mỗi câu sau đây và sửa lại cho đúng:

  1. Jane bored because whose job is boring.

  2. You’re car has probably been stolen

  3. I met a man who’s sister knows you

  4. I wrote to his last week

  5. That house look as if its going to fall down

Giải đáp

  1.  Whose ⇒ her

  2. You’re ⇒ your

  3. Who’s ⇒ whose

  4. His ⇒ him

  5. Its ⇒ It’s

Mong rằng những tri thức được TOPICA Native phân phối ở trên giú cho độc giả có thêm được tri thức tốt hơn về ngữ pháp tiếng Anh, ngoài ra bạn đang có một lộ trình học tiếng Anh rời rạc, chưa hiệu quả mà tốn thời gian, vậy bạn có thể tìm hiểu thêm các phương háp học tốt hơn tại đây.