CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 39/2017/NĐ-CP

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG

Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh

Nghị định này quy định về điều kiện
kinh doanh, sử dụng, khảo nghiệm, chứng thực, xác minh và quản lý nhà nước về
thức ăn chăn nuôi, thủy sản thương mại.

Điều 2. Đối tượng
ứng dụng

Nghị định này ứng dụng so với tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến
thức ăn chăn nuôi, thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải
thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:

1. Thức ăn chăn nuôi, thủy sản là những
sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống (hoặc bổ sung vào môi trường nuôi so với thức ăn thủy sản) ở dạng tươi, sống hoặc
đã qua sơ chế, bảo quản, bao gồm thức ăn dinh dưỡng và thức ăn tính năng ở
các dạng: Nguyên vật liệu, thức ăn đơn; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh; thức ăn sền sệt, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn và các
sản phẩm bổ sung vào môi trường nuôi (so với thức ăn thủy sản) nhằm tạo thức
ăn tự nhiên, ổn định môi trường nuôi, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.

a) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản thương
mại là các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản được sản xuất nhằm mục đích
trao đổi, mua bán trên thị trường.

b) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản sản xuất
để tiêu thụ nội bộ là các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản do các nền tảng hoặc
cá nhân tự phối trộn dùng cho nhu cầu chăn nuôi của nội bộ nền tảng, không trao đổi
và mua bán trên thị trường.

c) Thức ăn chăn
nuôi, thủy sản theo tập quán là các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp
sơ chế đã được người chăn nuôi sử dụng từ trước đến nay
như: Thóc, gạo, cám, ngô, khoai, sắn, bã rượu, bã bia, bã sắn, bã dứa, rỉ mật
đường, rơm, cỏ, tôm, cua, cá và các loại khác.

d) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới là
thức ăn lần trước nhất được nhập khẩu, sản xuất tại Việt Nam có chứa hoạt chất mới
chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam.

đ) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn
hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công
thức nhằm đảm bảo có đủ các dưỡng chất để duy trì sự sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng thời kỳ sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất.

e) Thức ăn sền sệt là hỗn hợp các
nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản có hàm lượng các dưỡng chất cao
hơn nhu cầu vật nuôi và dùng để pha trộn với các nguyên liệu khác tạo thành thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.

g) Thức ăn bổ sung là thức ăn đơn hoặc
hỗn hợp của nhiều nguyên liệu cho thêm vào thực đơn ăn hoặc
bổ sung vào môi trường nuôi (so với thức
ăn thủy sản) để cân đối các dưỡng chất thiết yếu cho thân thể vật nuôi.

h) Nguyên vật liệu thức ăn chăn nuôi, thủy
sản hoặc thức ăn đơn là thức ăn dùng để phân phối một hoặc nhiều dưỡng chất
trong thực đơn ăn cho vật nuôi.

i) Phụ gia thức ăn chăn nuôi, thủy sản
là chất có hoặc không có giá trị dinh dưỡng được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi,
thủy sản trong quá trình sơ chế, xử lý hoặc bổ sung vào
môi trường trong quá trình nuôi (so với thức ăn thủy sản) nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng hoặc duy trì, cải tổ đặc tính nào đó của thức
ăn chăn nuôi, thủy sản.

k) Chất mang là chất vật nuôi ăn được
dùng để trộn với hoạt chất trong premix nhưng không tác động đến sức khỏe vật
nuôi.

l) Premix kháng sinh là hỗn hợp gồm
không quá 02 loại kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc,
gia cầm nhằm mục đích kích thích sinh
trưởng với tổng hàm lượng kháng sinh không to hơn 20%.

2. Chất chính
trong thức ăn chăn nuôi, thủy sản là chất quyết định tác dụng và bản chất của
sản phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phù phù hợp với từng loại
sản phẩm.

3. Kpi an toàn trong thức ăn
chăn nuôi, thủy sản là kpi có tác động đến an toàn thực phẩm trong thức
ăn chăn nuôi, thủy sản được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc các văn bản tương tự của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.

4. Vật nuôi là các loại gia súc, gia
cầm, ong, tằm, động vật thủy sản được nhân loại nuôi giữ.

5. Gia súc, gia cầm non bao gồm các đối
tượng sau đây:

a) Lợn: Từ 01 đến 60 ngày tuổi hoặc từ
sơ sinh đến 25 kg.

b) Gà, vịt, ngan, chim cút, thỏ: Từ
01 đến 21 ngày tuổi.

c) Bê, nghé, dê, cừu: Dưới 06 tháng
tuổi.

6. An toàn thực phẩm so với thức ăn
chăn nuôi, thủy sản là các điều kiện và biện pháp thiết yếu
để đảm bảo thức ăn chăn nuôi, thủy sản không gây hại cho sức khỏe của vật nuôi,
con người tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi và môi trường.

7. Kinh doanh thức
ăn chăn nuôi, thủy sản bao gồm các hoạt động sản xuất, gia công, mua bán, xuất
khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

a) Sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản
là việc thực hiện một phần hoặc toàn thể các hoạt động sản xuất, sơ chế, san
chia, bao gói, bảo quản, vận tải thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

b) Gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản
là quá trình thực hiện một phần hoặc toàn thể các giai đoạn sản xuất thức ăn
chăn nuôi, thủy sản để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của
bên đặt mua.

8. Tên thương mại của sản phẩm thức
ăn chăn nuôi, thủy sản là tên thương phẩm của sản phẩm để phân biệt các sản phẩm
thức ăn chăn nuôi, thủy sản trên thị trường.

Điều 4. Nội dung
quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1. Định hướng phát triển sản xuất và
sử dụng thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

2. Công bố và tổ chức thực hiện các
văn bản quy phi pháp luật về quản lý, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn, quy chuẩn,
cơ chế, quyết sách khuyến khích phát triển thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

3. Quản lý khảo nghiệm và thừa nhận
thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới.

4. Thu thập và quản lý các thông tin,
tư liệu về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

5. Tổ chức phân tích, ứng dụng khoa
học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động trong ngành nghề thức ăn chăn nuôi, thủy
sản.

6. Đầu tư, phát triển hệ thống khảo
nghiệm, kiểm nghiệm thỏa mãn yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về
chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

7. Huấn luyện, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ
tạo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi, thủy
sản.

8. Tuyên truyền, thông dụng kiến thức,
kinh nghiệm về sản xuất, quản lý và sử dụng thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

9. Xác minh, thanh tra việc chấp hành
quy định của Nhà nước về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

10. Hợp tác quốc tế trong ngành nghề thức
ăn chăn nuôi, thủy sản.

Điều 5. Chính
sách của Nhà nước về thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1. Nhà nước khuyến khích mọi thành phần
kinh tế, xã hội đầu tư phân tích, huấn luyện, khuyến công, khuyến nông và chuyển nhượng
tiến bộ khoa học kỹ thuật về dinh dưỡng, sơ chế thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

2. Ưu tiên đầu tư và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển, sản xuất, khai thác
và sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong nước
và các quyết sách khác, trong đó có việc dành thêm quỹ đất và tín dụng ưu đãi
cho việc trồng, thu hoạch, bảo quản, sản xuất, gia công, sơ chế nguồn nguyên
liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong nước.

3. Đầu tư và xã hội hóa đầu tư nâng
cao năng lực hoạt động trải nghiệm, chứng thực sự thích hợp phục vụ công tác kiểm
tra, thanh tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy
sản. Khuyến khích phát triển mạnh hình thức xã hội hóa các dịch vụ công trong
ngành nghề thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

Điều 6. Phép tắc
quản lý thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh

1. Không sử dụng kháng sinh trong thức
ăn thủy sản.

2. Kháng sinh sử dụng trong thức ăn
chăn nuôi nhằm mục đích kích thích sinh trưởng cho gia súc, gia cầm phải có
trong mục lục kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi.

3. Kháng sinh sử
dụng trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích trị bệnh cho gia súc, gia cầm và
phòng bệnh cho gia súc, gia cầm non phải là thuốc thú y được phép lưu hành tại
Việt Nam và theo đơn của bác sỹ thú y có chứng chỉ hành nghề phòng, trị bệnh
cho động vật theo quy định của pháp luật về thú y.

4. Sản xuất và sử dụng thức ăn chăn
nuôi chứa kháng sinh phải phù phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, mục đích sử dụng,
thời gian sử dụng đảm bảo không gây tồn dư kháng sinh vượt mức hạn chế cho
phép trong sản phẩm chăn nuôi và không gây tác động đến kháng kháng sinh trong
điều trị bệnh của nhân loại và vật nuôi.

5. Chỉ được phép sử dụng tối đa 02 loại
kháng sinh trong một sản phẩm thức ăn chăn nuôi.

6. Nền tảng sản xuất thức ăn chăn nuôi
chứa kháng sinh nhằm mục đích phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm phải có bác
sỹ thú y có chứng chỉ hành nghề phòng, trị bệnh cho động vật theo quy định
của pháp luật về thú y.

7. Thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh
phải ghi rõ tên và hàm lượng kháng sinh, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngưng sử
dụng trên vỏ hộp hoặc tài liệu kèm theo.

Chương II

ĐIỀU KIỆN KINH
DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN

Điều 7. Điều kiện
so với nền tảng sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công
thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải thỏa mãn các điều kiện sau:

1. Vị trí sản
xuất, gia công phải nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi những yếu tố như chất
thải, hóa chất độc hại, chuồng trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

2. Khu sản xuất
có tường, rào ngăn cách với bên ngoài.

3. Có giải trình
nhận xét thúc đẩy môi trường hoặc plan bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật về môi trường.

4. Yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết
bị:

a) Khu vực sản
xuất được thiết kế và sắp đặt thiết bị theo quy tắc một chiều, có sự cách biệt
giữa nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra để tránh lây nhiễm chéo.

b) Có dây chuyền sản xuất phù phù hợp với
từng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản; có kệ (pallet) để nguyên liệu
và sản phẩm thành quả (trừ trường hợp nền kho, xưởng đã có phương án kỹ thuật
đảm bảo thông thoáng, chống ẩm).

c) Có kho bảo quản
các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản cần cơ chế bảo quản riêng theo
lời khuyên của nhà sản xuất.

d) So với nền tảng
sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có nơi pha trộn
riêng, đảm bảo không phát tán nhiễm chéo ra bên ngoài.

đ) Có thiết bị,
dụng cụ đo lường để giám sát chất lượng, đảm bảo độ chuẩn xác theo quy định của
pháp luật về đo lường.

e) Có phương án
về thiết bị, dụng cụ (quạt, sàng, nam châm…) để kiểm tra các tạp chất (cát sạn,
kim loại) tác động đến chất lượng nguyên liệu đầu vào.

g) Có phương án
phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật và phòng, chống chuột, chim, động
vật gây hại khác.

h) Có thiết bị
hút bụi, xử lý chất thải thích hợp để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và đảm bảo vệ
sinh môi trường theo quy định.

5. Người phụ trách kỹ thuật có trình
độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên nghề chăn
nuôi, chăn nuôi – thú y, thú y, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học (so với
thức ăn chăn nuôi) hoặc chuyên nghề nuôi trồng thủy sản, sinh học, công nghệ
thực phẩm (so với thức ăn thủy sản).

6. Có hoặc thuê phòng trải nghiệm để
phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong quá trình sản xuất, gia
công.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn công bố quy chuẩn kỹ thuật cụ thể và rõ ràng và cụ thể các quy định về các yêu cầu
kỹ thuật so với các tiêu chuẩn nêu tại Điều này.

Điều 8. Điều kiện
so với nền tảng mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Tổ chức, cá nhân mua bán thức ăn chăn
nuôi, thủy sản phải thỏa mãn đủ các điều kiện sau:

1. Thức ăn chăn
nuôi, thủy sản tại nơi bày bán, kho chứa phải cách biệt với thuốc bảo vệ thực vật,
phân bón, hóa chất độc hại khác.

2. Có thiết bị, dụng
cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà
phân phối.

3. Có phương án phòng chống chuột,
chim và động vật gây hại khác.

Điều 9. Điều kiện
với nền tảng nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn
chăn nuôi, thủy sản phải có hoặc thuê kho bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản
thỏa mãn các yêu cầu về điều kiện bảo quản đảm bảo chất lượng hàng hóa, bảo vệ
môi trường và theo lời khuyên của nhà sản xuất.

Chương III

KHẢO NGHIỆM THỨC
ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN MỚI

Điều 10. Điều kiện
và nội dung khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1. Nội dung khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi, thủy sản

a) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải
khảo nghiệm là các loại thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới.

b) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới
không phải khảo nghiệm nếu là kết quả của các công trình, đề tài phân tích được
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thừa nhận là tiến bộ
kỹ thuật hoặc đã được khảo nghiệm và được lưu hành ở các nước đã thừa nhận lẫn
nhau với Việt Nam về quy trình khảo nghiệm thừa nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản
mới.

c) Giao Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy trình khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi, thủy sản mới và thực hiện việc thừa nhận lẫn nhau về quy trình khảo nghiệm
thừa nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản với các nước có hoạt động trao đổi thương
mại thức ăn chăn nuôi, thủy sản với Việt Nam.

2. Điều kiện cơ
sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Nền tảng khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi,
thủy sản phải thỏa mãn đủ điều kiện sau:

a) Có hoặc thuê
vị trí, nền tảng vật chất, trang thiết bị chuyên nghề thỏa mãn yêu cầu khảo nghiệm
từng loại thức ăn trên từng đối tượng vật nuôi: chuồng trại, ao, lồng, bè, bể
phù phù hợp với việc sắp đặt khảo nghiệm.

So với nền tảng khảo nghiệm thức ăn thủy
sản phải có đủ nguồn nước đạt yêu cầu chất lượng; có hệ thống cấp thoát nước
tách biệt, có ao chứa nước thải đảm bảo việc xác minh kpi môi trường và
các kpi về bệnh thủy sản.

b) Người phụ trách kỹ thuật phải có bằng
tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên nghề chăn nuôi, chăn nuôi – thú y,
công nghệ sinh học (so với nền tảng khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi) hoặc chuyên
nghề nuôi trồng thủy sản, sinh học (so với nền tảng khảo nghiệm thức ăn thủy sản).

Điều 11. Trình tự,
thủ tục đăng ký khảo nghiệm và thừa nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm
thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới lập 01 bộ hồ sơ gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.

2. Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm thức ăn
chăn nuôi, thủy sản mới gồm:

a) Đơn đăng ký khảo nghiệm thức ăn
chăn nuôi, thủy sản mới theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.

b) Đề cương khảo nghiệm.

c) Bản thuyết minh điều kiện của nền tảng
thực hiện khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo các tiêu chuẩn quy định tại
khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

3. Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày thu được hồ sơ đăng ký, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm xác minh thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn
thiện.

Trong thời hạn không quá 30 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có
trách nhiệm thành lập hội đồng hoặc tiến hành soát xét, phê duyệt nội dung đề
cương khảo nghiệm, xác minh điều kiện nền tảng khảo nghiệm và công bố quyết định
phê duyệt nội dung đề cương khảo nghiệm (theo Mẫu số 02
tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này). Trường hợp không công bố quyết định
phê duyệt nội dung đề cương khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Sau thời điểm kết thúc khảo nghiệm, tổ
chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi, thủy sản khảo nghiệm giải trình kết quả khảo
nghiệm về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
khi thu được giải trình kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thành lập Hội đồng khoa học chuyên nghề để nhận xét kết quả khảo nghiệm
và công bố quyết định thừa nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này).
Trường hợp không công bố quyết định thừa nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.

5. Xác minh hoạt động khảo nghiệm

a) Hình thức và mức độ xác minh: Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phải thành lập đoàn công tác gồm đại diện các cơ
quan quản lý liên quan và các nhà khoa học tổ chức xác minh tại hiện trường ít
nhất 01 lần trong quá trình khảo nghiệm so với một loại thức ăn chăn nuôi, thủy
sản mới.

b) Nội dung xác minh: Điều kiện nền tảng
khảo nghiệm; nội dung khảo nghiệm theo đề cương đã được phê duyệt.

Chương IV

THỨC ĂN CHĂN
NUÔI, THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM

Điều 12. Thức ăn
chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

1. Thức ăn chăn
nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam là thức ăn chăn nuôi, thủy sản
được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận phù phù hợp với tiêu chuẩn
thông báo ứng dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (nếu có), được đăng tải
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thời gian lưu hành của các sản phẩm
thức ăn chăn nuôi, thủy sản tại Việt Nam là 05 năm kể từ ngày được xác nhận.
Trước khi hết thời gian lưu hành 06 tháng tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện
đăng ký lại tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Thức ăn chăn nuôi, thủy sản được
phép lưu hành tại Việt Nam phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

a) Phải thông báo tiêu chuẩn ứng dụng
theo quy định của pháp luật về xây dựng và ứng dụng tiêu chuẩn và có chất lượng
phù phù hợp với tiêu chuẩn thông báo ứng dụng. Phải thông báo hợp
quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (nếu có).

b) Mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy
sản có một tiêu chuẩn chất lượng được thông báo chỉ được đặt 01 tên thương mại
tương ứng.

c) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới:
Sau thời điểm có quyết định thừa nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, nếu tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi mới
có nhu cầu lưu hành tại Việt Nam thì phải tiến hành thực hiện các quy định tại
điểm a khoản 2 Điều này và được phép sử dụng các kết quả trải nghiệm trong hồ sơ
thừa nhận thức ăn chăn nuôi mới cho hoạt động thông báo tiêu
chuẩn ứng dụng hoặc thông báo hợp quy.

3. Thức ăn chăn
nuôi, thủy sản sản xuất để tiêu thụ nội bộ hoặc theo tập quán không phải thực
hiện đăng ký lưu hành tại Việt Nam, nhưng phải thỏa mãn các quy định trong các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thông báo sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo tập quán
được phép lưu hành tại Việt Nam, trong đó mang ra những quy định về mức chất lượng
tối thiểu và các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (nếu có) để
ứng dụng trong sản xuất.

4. Hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam bao gồm:

a) So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
sản xuất trong nước

Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản
được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục công bố kèm theo Nghị định này);

Bản sao thông báo tiếp nhận thông báo hợp
quy về điều kiện nền tảng sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản;

Bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp
đồng gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản (so với trường hợp tổ chức, cá nhân
đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản gia công tại nền tảng đã thông báo hợp quy về điều
kiện sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản);

Bản chính hoặc bản sao các giấy tờ
sau: Tiêu chuẩn thông báo ứng dụng, bản thông báo tiếp nhận thông báo hợp quy, quyết
định thừa nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới (nếu có);

Bản chính hoặc bản sao phiếu kết quả
trải nghiệm các kpi chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn
thông báo ứng dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi các
phòng trải nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận.
Trong trường hợp kpi chất lượng, an toàn của sản phẩm chưa có phòng thử
nghiệm được chỉ định, thừa nhận, thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chỉ định tạm thời nhà cung cấp thực hiện trải nghiệm thích hợp;

Mẫu nhãn của sản phẩm (có đóng dấu
xác nhận của nhà sản xuất).

b) So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
nhập khẩu:

Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản
nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 05
tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này);

Giấy chứng thực lưu hành tự do (Certificate of free sale) hoặc văn bản có giá trị tương tự của thức
ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu do đơn vị có thẩm quyền
của nước xuất xứ cấp theo quy định;

Bản sao một trong các giấy chứng thực
ISO, GMP, HACCP hoặc tương tự của nền tảng sản xuất;

Bản thông tin sản phẩm do nhà sản xuất
phân phối bao gồm: Tên các loại nguyên liệu, kpi chất lượng, kpi an
toàn, tác dụng, hướng dẫn sử dụng;

Bản tiêu chuẩn thông báo ứng dụng của tổ
chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu được phép lưu hành
tại Việt Nam; nhãn phụ sản phẩm trổ tài bằng tiếng Việt theo quy định;

Phiếu kết quả trải nghiệm các kpi
chất lượng và an toàn sản phẩm được cấp bởi phòng trải nghiệm do đơn vị có thẩm quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc được thừa nhận bởi
tổ chức thừa nhận quốc tế, tổ chức thừa nhận khu vực hoặc do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chỉ định, thừa nhận;

Mẫu nhãn của sản phẩm (có xác nhận của
nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu);

Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng
thực kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân đăng ký
nhập khẩu. Nếu bản chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch
tiếng Việt phải có dịch thuật và chứng thực.

So với các loại thức ăn chăn nuôi,
thủy sản mới phải khảo nghiệm được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định
này.

5. Hồ sơ đăng ký lại thức ăn chăn
nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam bao gồm:

a) Đơn đăng ký lại thức ăn chăn nuôi,
thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 06
tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này).

b) Bản tiêu chuẩn thông báo ứng dụng và
bản thông báo tiếp nhận thông báo hợp quy (nếu có) là bản chính hoặc bản sao chụp
có xác nhận của nhà sản xuất.

c) Mẫu nhãn của sản phẩm (có đóng dấu
xác nhận của nhà sản xuất, nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu).

6. Trình tự khắc phục hồ sơ đăng ký
thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam (bao gồm cả đăng ký
lại):

a) Tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn
chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ gửi về Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày thu được hồ sơ đăng ký, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm xác minh thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn
thiện.

See also  5 Cách Kiểm Tra Cứu Cước Mobifone Trả Sau ? Hướng Dẫn Tra Cứu Chi Tiết Cước Trả Sau Mobifone

c) Trong thời hạn không quá 20 ngày
làm việc (so với trường hợp đăng ký mới) hoặc không quá 10 ngày làm việc (đối
với trường hợp đăng ký lại) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ và công bố văn bản
xác nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này) và
đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn. Trường hợp không công bố văn bản xác nhận, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Thay đổi thông tin của sản phẩm thức
ăn chăn nuôi, thủy sản đã được phép lưu hành tại Việt Nam:

Tổ chức, cá nhân chỉ được thay đổi
các thông tin của thức ăn chăn nuôi, thủy sản đã được phép lưu hành tại Việt
Nam nếu không làm thay đổi chất lượng của sản phẩm, bao gồm:

a) Những thay đổi thông tin của
sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản đã được phép lưu hành tại Việt Nam do tổ
chức, cá nhân có sản phẩm được phép tự thay đổi, bao gồm: Địa chỉ, số smartphone,
số fax của tổ chức, cá nhân đăng ký; tên nhà nhập khẩu; màu sắc, kích thước, dạng
của sản phẩm; quy cách bao gói.

Tổ chức, cá nhân khi thay đổi những
thông tin nêu trên phải thông báo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng
văn bản kèm theo thư điện tử (nếu có) để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
update và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Những thay đổi
thông tin của sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản đã được phép lưu hành tại Việt
Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép, bao gồm: Tên nhà sản xuất,
địa chỉ nền tảng sản xuất; tên, số tiêu chuẩn thông báo ứng dụng, ký hiệu (tên thương
mại) của sản phẩm.

Tổ chức, cá nhân đề xuất xác nhận
thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi, thủy sản lập 01 bộ hồ sơ gửi về Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,  hồ sơ bao gồm:

Đơn đề xuất xác nhận thay đổi thông
tin của thức ăn chăn nuôi, thủy sản (theo Mẫu số 08 tại
Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này).

Bản sao chụp tiêu chuẩn thông báo ứng dụng
và bản tiếp nhận thông báo hợp quy (nếu có); mẫu nhãn sản phẩm có xác nhận của
nhà sản xuất, nhà nhập khẩu.

Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy
xác nhận nội dung thay đổi của nhà sản xuất (so với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
nhập khẩu).

Bản sao chứng thực giấy chứng thực
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy xác nhận của đơn vị nhà nước có thẩm quyền (trong
trường hợp đổi tên nền tảng sản xuất, tên thương mại thức ăn
chăn nuôi nhập khẩu).

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày thu được hồ sơ đề xuất xác nhận thay đổi thông tin của thức ăn
chăn nuôi, thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm
tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những
thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện.

Trong thời hạn không quá 15 ngày làm
việc kể từ ngày thu được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
công bố văn bản xác nhận thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi, thủy sản được
phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
công bố kèm theo Nghị định này) và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp không công bố văn bản xác nhận
thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt
Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.

c) Những thay đổi thông tin của
thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo tập quán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thay đổi căn cứ vào những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và yêu cầu
của thị trường.

8. Thức ăn chăn nuôi, thủy sản dùng
chung cho nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm:

a) Tổ chức, cá nhân khi đăng ký thức
ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc thay đổi các thông
tin có liên quan gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Trình tự thủ tục và nội dung đăng
ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản dùng chung trong nuôi trồng thủy sản và chăn
nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam ứng dụng
tương tự như quy định so với thức ăn chăn nuôi, thủy sản khác trong Nghị định
này.

9. Ngừng lưu hành sản phẩm thức ăn
chăn nuôi, thủy sản thương mại trong các trường hợp sau:

a) Sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản
chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, thủy sản.

b) Sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản
bị phát hiện vi phạm liên tục sau 03 lần xác minh về một kpi chất lượng hoặc
sau 02 lần xác minh về một kpi an toàn.

c) Khi có thông báo ngừng lưu hành sản
phẩm của nền tảng đăng ký lưu hành.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ra thông báo bằng văn bản và công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản ngừng
lưu hành.

Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy
sản bị ngừng lưu hành tại điểm a, điểm b khoản 9 Điều này. Nếu nền tảng đăng ký có
nhu cầu lưu hành trở lại, thì phải làm các thủ tục như đăng ký lần đầu.

Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy
sản ngừng lưu hành tại điểm c khoản 9 Điều này đang trong thời gian còn hạn lưu
hành. Nếu nền tảng đăng ký có nhu cầu lưu hành trở lại, thì
chỉ cần phải có văn bản thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để ra
thông báo và đăng tải trở lại.

Điều 13. Nhập khẩu
thức ăn chăn nuôi, thủy sản chưa được phép lưu hành tại Việt Nam

1. Để giới thiệu
tại các hội chợ, triển lãm hoặc phân tích, làm mẫu phân tích tại phòng thử
nghiệm

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập
khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm hoặc
phân tích, làm mẫu phân tích tại các phòng trải nghiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi về Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Hồ sơ so với trường hợp nhập khẩu
để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm gồm:

Đơn đề xuất nhập khẩu thức ăn chăn
nuôi, thủy sản để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm (theo Mẫu
số 10
tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này);

Giấy xác nhận về việc tổ chức hoặc
tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam.

c) Hồ sơ so với trường hợp nhập khẩu
để làm mẫu phân tích tại phòng trải nghiệm gồm:

Đơn đề xuất nhập khẩu thức ăn chăn
nuôi, thủy sản để làm mẫu phân tích tại phòng trải nghiệm (theo Mẫu số 11 tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này);

Văn bản trao đổi sử dụng dịch vụ
phân tích giữa một bên là phòng trải nghiệm hoặc doanh nghiệp trong nước với một
bên là phòng trải nghiệm hoặc doanh nghiệp hoặc đơn vị quản lý về thức ăn chăn
nuôi, thủy sản của nước xuất xứ, trong đó có cam kết sản phẩm nhập khẩu là phi
thương mại.

d) Hồ sơ so với trường hợp nhập khẩu
thức ăn chăn nuôi, thủy sản để phân tích:

Đơn đề xuất nhập khẩu thức ăn chăn
nuôi, thủy sản để phân tích (theo Mẫu số 11 tại Phụ
lục công bố kèm theo Nghị định này);

Đề cương phân tích kèm theo.

đ) Trong thời gian không quá 15 ngày
làm việc kể từ ngày thu được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có văn bản trả lời về việc chấp thuận cho nhập khẩu (theo Mẫu số 12 tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này).
Trường hợp không chấp thuận cho nhập khẩu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Để sản xuất,
gia công nhằm mục đích xuất khẩu:

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn
chăn nuôi, thủy sản để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng
đã ký với nước ngoài phải nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, hồ sơ bao gồm:

Đơn đề xuất nhập khẩu thức ăn chăn
nuôi, thủy sản để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu (theo Mẫu số 13 tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này);

Hợp đồng sản xuất, gia công thức ăn
chăn nuôi, thủy sản nhằm mục đích xuất khẩu phù phù hợp với các quy định của pháp
luật Việt Nam về việc nhập hàng hóa để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu;

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày thu được hồ sơ đề xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản để sản xuất,
gia công nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản trả lời về việc chấp thuận hoặc không
chấp thuận cho phép nhập khẩu. Trong trường hợp không chấp
thuận cần nêu rõ lý do.

Điều 14. Xuất khẩu
thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1. So với thức ăn chăn nuôi, thủy
sản vừa nhằm mục đích xuất khẩu và sử dụng trong nước: Thỏa mãn
các yêu cầu về chất lượng như các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản được
phép lưu hành tại Việt Nam và yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc của nhà nhập khẩu.

2. So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
sản xuất chỉ nhằm mục đích xuất khẩu: Thỏa mãn yêu cầu của nước nhập khẩu, trừ các hành vi bị cấm trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thủy sản tại Việt Nam.

Chương V

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN

Điều 15. Kiểm
tra thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong nước

1. Đối tượng và nội dung xác minh

a) So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
thương mại:

Việc thực hiện các quy định về điều
kiện so với nền tảng sản xuất, gia công, mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản;

Việc thực hiện thông báo tiêu chuẩn áp
dụng và thông báo hợp quy (nếu có);

Việc thực hiện các biện pháp quản lý
chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản;

Việc thực hiện các quy định về ghi
nhãn sản phẩm hàng hóa;

Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi, thủy sản để
xác minh sự thích hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn thông báo ứng dụng và quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng. Trong số đó tập trung nhận xét các kpi an toàn và những chỉ
tiêu chất lượng chính của sản phẩm.

b) So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
tự phối trộn và thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo tập quán:

Xác minh các kpi an toàn về thức
ăn chăn nuôi, thủy sản theo quy định hiện hành về an toàn thực phẩm.

2. Đơn vị xác minh: Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.

3. Chính sách xác minh: Việc xác minh thường
xuyên của các đơn vị nhà nước phải được thông báo trước bằng văn bản, mỗi năm
chỉ được tiến hành xác minh chất lượng không quá 01 lần, trừ việc xác minh đột
xuất khi có dấu hiệu vi phạm. Việc xác minh đột xuất chất lượng thức ăn chăn
nuôi, thủy sản tại nền tảng sản xuất, gia công, nền tảng mua bán, nền tảng sử dụng thức
ăn chăn nuôi, thủy sản chỉ được tiến hành
khi có quyết định của thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền, không cần thông báo trước.

Điều 16. Kiểm
tra thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu

Việc đăng ký xác minh, xác nhận chất
lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu, bị triệu hồi hoặc trả về là yêu cầu
bắt buộc. Riêng so với thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

1. Đối tượng và nội dung xác minh

a) So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
nhập khẩu

Xác minh hồ sơ nhập khẩu theo quy định
tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này;

Xác minh thực tiễn số lượng, khối lượng,
quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, xuất xứ và các chỉ
tiêu ngoại quan khác của sản phẩm;

Lấy mẫu trải nghiệm nhận xét sự thích hợp
về chất lượng và an toàn thực phẩm của sản phẩm.

b) So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
bị triệu hồi hoặc trả về

Xác minh về nguyên nhân thức ăn chăn
nuôi, thủy sản triệu hồi hoặc bị trả về;

Xác minh quy cách bao gói, ghi nhãn,
hạn sử dụng, ngoại quan về sản phẩm;

Lấy mẫu để xác minh chất lượng sản phẩm.

c) So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
xuất khẩu

Xác minh hồ sơ thông báo chất lượng,
thông báo hợp quy (nếu có);

Xác minh quy cách bao gói, ghi nhãn,
hạn sử dụng, ngoại quan về sản phẩm;

Phân tích chất lượng theo yêu cầu của
doanh nghiệp hoặc nước nhập khẩu và yêu cầu khác (nếu có).

2. Đơn vị xác minh

Là đơn vị tính năng nhà nước và tổ
chức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định
là tổ chức chứng thực sự thích hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu,
nhập khẩu (sau đây viết tắt là tổ chức
được chỉ định) thực hiện một số giai đoạn trong hoạt động xác minh theo phạm vi
quy định tại quyết định chỉ định. Yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định thực
hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Căn cứ thẩm định
năng lực của tổ chức được chỉ định dựa vào các quy định so với các tổ chức chứng
nhận sự thích hợp sản phẩm do đơn vị nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc thừa
nhận ứng dụng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố quy trình thẩm định
và hướng dẫn công khai bằng văn bản và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Chính sách xác minh: Theo quy định tại
Điều 20 Nghị định này.

Điều 17. Yêu cầu,
trình tự, thủ tục chỉ định

1. Tổ chức được chỉ định phải thỏa mãn
các yêu cầu sau:

a) Được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chỉ định là tổ chức chứng thực hợp quy ngành nghề thức ăn chăn nuôi, thủy
sản.

b) Có quy trình xác minh, xác nhận sự
thích hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu phù phù hợp với
từng loại thức ăn chăn nuôi, thủy sản tương ứng được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn thẩm định.

2. Trình tự và thủ tục chỉ định

Tổ chức chứng thực hợp quy ngành nghề
thức ăn chăn nuôi, thủy sản có nhu cầu tham gia hoạt động xác minh, xác nhận chất
lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ gửi về Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề xuất
tham gia hoạt động xác minh, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất
khẩu, nhập khẩu (theo Mẫu số 14 tại Phụ lục công bố
kèm theo Nghị định này).

b) Bản sao chứng thực quyết định chỉ
định là tổ chức chứng thực hợp quy ngành nghề thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

c) Quy trình xác minh, xác nhận sự
thích hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu phù phù hợp với từng loại thức ăn chăn nuôi, thủy sản
tương ứng do tổ chức đăng ký tham gia hoạt động xác minh, xác nhận chất lượng
thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu công bố.

Trong thời gian không quá 15 ngày làm
việc kể từ khi thu được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tiến hành thẩm định hồ sơ, thực hiện nhận xét năng lực thực
tế tại nền tảng (nếu cần) và công bố quyết định chỉ định (theo Mẫu số 15 tại Phụ
lục công bố kèm theo Nghị định này). Trong trường hợp từ
chối việc chỉ định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.

3. Hiệu lực của quyết định chỉ định

a) Thời hạn hiệu lực của quyết định
chỉ định tổ chức chứng thực sự thích hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản
xuất khẩu, nhập khẩu là 03 năm.

b) Trong vòng 03 tháng trước khi quyết
định chỉ định hết hiệu lực, nếu có nhu cầu, tổ chức được
chỉ định gửi hồ sơ đăng ký về Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn để được chỉ định lại, hồ sơ gồm:

Đơn đề xuất tham gia hoạt động kiểm
tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu (theo
Mẫu số 14 tại Phụ lục công bố
kèm theo Nghị định này);

Giải trình kết quả thực hiện xác minh,
xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức
được chỉ định trong thời gian trước đó (theo Mẫu số 16 tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này).

Trong thời gian không quá 07 ngày làm
việc kể từ khi thu được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thẩm định hồ sơ, thực hiện nhận xét lại năng lực thực tiễn tại
nền tảng (nếu cần) và công bố quyết định chỉ định lại (theo Mẫu
số 15
tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này).
Trong trường hợp từ chối chỉ định lại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 18. Lấy mẫu
và trải nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1. Việc lấy mẫu xác minh chất lượng
thức ăn chăn nuôi, thủy sản được thực hiện theo quy định tại các tiêu chuẩn quốc
gia (TCVN) hoặc các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn. Người lấy mẫu thức
ăn chăn nuôi, thủy sản phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huấn luyện
và cấp chứng chỉ lấy mẫu thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

2. Việc trải nghiệm chất lượng
thức ăn chăn nuôi, thủy sản phục vụ công tác quản lý Nhà nước về thức ăn chăn
nuôi, thủy sản chỉ được thừa nhận theo các phương pháp thử tại các phòng thử
nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. Trường hợp các
phương pháp thử chưa được chỉ định hoặc chưa được thống nhất, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quyết định phương pháp thử được ứng dụng.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn công bố quy trình chỉ định phòng trải nghiệm ngành nghề
thức ăn chăn nuôi, thủy sản; hướng dẫn công khai bằng văn bản và đăng tải trên
Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Căn cứ trải nghiệm là các kpi
chất lượng, kpi an toàn thức ăn chăn nuôi, thủy sản
được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do nhà nước công bố và
trong tiêu chuẩn thông báo ứng dụng của
sản phẩm do nhà sản
xuất, phân phối thông báo hoặc những yêu cầu rõ ràng và cụ thể bằng văn bản của đơn vị nhà nước có thẩm quyền.

Điều 19. Trình tự,
thủ tục xác minh, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập
khẩu

1. Hồ sơ đăng ký
xác minh xác nhận chất lượng so với thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu:

a) Giấy đăng ký xác minh xác nhận chất
lượng theo Mẫu số 17 tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị
định này.

b) Bản sao chụp có xác nhận của tổ chức,
cá nhân nhập khẩu các giấy tờ: Hợp đồng mua bán, phiếu đóng gói (Packing list),
hóa đơn mua bán (Invoice), phiếu kết quả phân tích chất lượng của nước xuất xứ
cấp cho lô hàng (Certificate of Analysis), nhãn sản phẩm của
nhà sản xuất; bản tiêu chuẩn thông báo ứng dụng của nhà cung cấp nhập khẩu.

c) Giải trình tình hình nhập khẩu và
tiêu thụ lô hàng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh nhập khẩu trước đó và plan
tiêu thụ số lượng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 18 tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đăng ký xác minh xác nhận chất lượng so với thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu:

a) Giấy đăng ký xác minh xác nhận chất
lượng (03 bản) theo Mẫu số 17 tại Phụ lục công bố kèm
theo Nghị định này; bản yêu cầu các kpi cần xác minh, xác nhận chất lượng.

b) Bản sao chứng thực các giấy tờ: Hợp
đồng mua bán, hồ sơ thông báo chất lượng.

3. Hồ sơ đăng ký xác minh xác nhận chất
lượng so với thức ăn chăn nuôi, thủy sản bị triệu hồi, trả về:

a) Giấy đăng ký xác minh xác nhận chất
lượng (03 bản) theo Mẫu số 17 tại Phụ lục công bố
kèm theo Nghị định này.

b) Bản sao chứng thực các giấy tờ: Hợp
đồng mua bán, giấy xác nhận chất lượng của lô hàng trước khi xuất khẩu (nếu có), văn bản triệu hồi hoặc thông báo trả về
trong đó nêu rõ nguyên nhân triệu hồi hoặc trả về.

4. Trình tự xử lý hồ sơ đăng
ký xác minh xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu

a) Doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ đăng
ký xác minh gửi về đơn vị xác minh.

b) Khi thu được hồ sơ đăng ký kiểm
tra, trong thời hạn 03 ngày làm việc, đơn vị xác minh xem xét và hướng dẫn
doanh nghiệp bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;

Trường hợp đầy đủ hồ sơ, trong thời hạn
03 ngày làm việc, đơn vị xác minh xác nhận vào giấy đăng ký xác minh xác nhận
chất lượng, trong đó có thông báo cho doanh nghiệp về nội dung xác minh, thống nhất thời gian và vị trí sẽ thực hiện xác minh.

Điều 20. Chính sách
xác minh chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu

1. Miễn xác minh chất lượng thức ăn
chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu trong các trường hợp sau:

a) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản tạm nhập
tái xuất.

b) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản quá cảnh,
chuyển khẩu.

c) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản gửi
kho ngoại quan.

d) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản là
hàng mẫu tham gia các hội chợ, triển lãm.

đ) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản là mẫu
phân tích tại các phòng trải nghiệm.

e) Thức ăn chăn nuôi, thủy sản là mẫu để trải nghiệm, kiểm nghiệm, khảo nghiệm.

2. Miễn xác minh chất lượng có thời hạn
(không ứng dụng cơ chế này với các sản phẩm thức ăn chăn
nuôi có chứa kháng sinh)

a) Thực hiện xác minh hồ sơ, không kiểm
tra cảm quan và không lấy mẫu để nhận xét sự thích hợp trong
thời hạn 06 tháng.

b) Chính sách xác minh này ứng dụng so với
lô hàng nhập khẩu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau: Là thức
ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu cùng loại do cùng nền tảng sản xuất, của cùng đơn
vị nhập khẩu đã có giấy xác nhận chất lượng (theo Mẫu số 19 tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này) của
05 lô hàng nhập khẩu liên tiếp theo cơ chế xác minh thông
thường hoặc 03 lô hàng nhập khẩu liên tiếp theo cơ chế xác minh giảm có thời hạn
trong thời gian không quá 12 tháng trước đó.

c) Trong thời hạn được miễn
xác minh chất lượng có thời hạn, đơn vị xác minh nhà nước hoặc tổ chức chỉ định
được giao nhiệm vụ giám sát hàng hóa theo cơ chế miễn xác minh chất lượng có thời
hạn có thể tiến hành xác minh ngẫu nhiên hàng hóa nhập khẩu theo cơ chế kiểm
tra thông thường hoặc xác minh đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm về chất
lượng sản phẩm. Nếu phát hiện sản phẩm không đảm bảo chất lượng thì tiến hành
các biện pháp xử lý như so với những lô hàng vi phạm chất lượng và kiến nghị
đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền chấm hết ngay việc miễn xác minh chất lượng
có thời hạn tại thời điểm đó và chuyển sang cơ chế xác minh chặt.

d) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu có thức
ăn chăn nuôi, thủy sản thỏa mãn các yêu cầu trên gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, hồ sơ bao gồm:

Đơn đề xuất miễn xác minh chất lượng
thức ăn chăn nuôi, thủy sản có thời hạn (theo Mẫu số 20
tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này);

Giấy xác nhận chất lượng của 05 lô
hàng liên tiếp đạt yêu cầu theo cơ chế xác minh thông thường hoặc giấy xác nhận
chất lượng của 03 lô hàng liên tiếp đạt yêu cầu theo cơ chế xác minh giảm có thời
hạn (bản sao chụp có xác nhận của nhà cung cấp nhập khẩu).

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm
việc kể từ ngày thu được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân nhập khẩu về việc được miễn xác minh chất
lượng có thời hạn (theo Mẫu số 21 tại Phụ lục công bố
kèm theo Nghị định này) và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; trong trường hợp không được ứng dụng cơ chế miễn
xác minh chất lượng có thời hạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.

See also  Tra cứu hóa đơn điện tử

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách
nhiệm gửi bản sao chứng thực văn bản ứng dụng cơ chế miễn xác minh chất lượng có
thời hạn đến tổ chức được chỉ định để xác nhận việc miễn xác minh vào giấy đăng
ký xác minh xác nhận chất lượng cho từng lô hàng nhập khẩu (theo Mẫu số 17 tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này)
làm điều kiện để thông quan hàng hóa.

3. Xác minh giảm có thời hạn (không
ứng dụng cơ chế này với các sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh)

a) Hình thức xác minh: Xác minh hồ sơ
và xác minh cảm quan để nhận xét sự thích hợp của hàng hóa về các thông tin trong
hồ sơ so với ghi trên nhãn hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo; độ nguyên vẹn, dạng,
màu sắc của hàng hóa. Thời hạn ứng dụng xác minh giảm là 12 tháng. Chỉ lấy mẫu
xác minh chất lượng hàng hóa so với cơ chế xác minh này trong trường hợp phát
hiện thấy hàng hóa không phù phù hợp với hồ sơ, có dấu hiệu mất an toàn và không đảm
bảo chất lượng như mốc ẩm ướt, vỏ hộp không còn nguyên vẹn, dạng, màu sắc khác
với mô tả, có thể tác động xấu đến chất lượng, an toàn của sản phẩm hoặc là lấy
mẫu xác minh ngẫu nhiên theo yêu cầu của quy trình giám sát chất lượng hàng
hóa. Nếu phát hiện sản phẩm không đảm bảo chất lượng thì
tiến hành các biện pháp xử lý như so với những lô hàng vi phạm chất lượng và
kiến nghị đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền chấm hết ngay việc xác minh giảm
có thời hạn tại thời điểm đó và chuyển sang cơ chế xác minh chặt.

b) Chính sách xác minh này ứng dụng so với
lô hàng nhập khẩu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

Là thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập
khẩu cùng loại do cùng nền tảng sản xuất, của cùng nhà cung cấp nhập khẩu đã có giấy xác
nhận chất lượng (theo Mẫu số 19 tại Phụ lục công bố
kèm theo Nghị định này) của 03 lô hàng nhập khẩu liên tiếp theo cơ chế xác minh
thông thường trong thời gian không quá 12 tháng trước đó;

Đã được xác nhận đạt yêu cầu chất lượng
và an toàn của tổ chức có thẩm quyền của nước đã thừa nhận lẫn nhau với Việt
Nam trong hoạt động xác minh chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản; hoặc của
phòng trải nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận xét và thừa
nhận.

c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu có thức
ăn chăn nuôi, thủy sản thỏa mãn các yêu cầu xác minh giảm có thời hạn lập 01 bộ
hồ sơ gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc, hồ sơ bao gồm:

Đơn đề xuất được ứng dụng cơ chế kiểm
tra giảm có thời hạn (theo Mẫu số
20
tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này);

Giấy xác nhận chất lượng của 03 lô hàng
liên tiếp đạt yêu cầu theo cơ chế xác minh thông thường (bản sao chụp có xác nhận
của tổ chức, cá nhân nhập khẩu) hoặc giấy xác nhận đạt yêu cầu chất lượng và an
toàn của tổ chức có thẩm quyền của nước
đã thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam trong hoạt động xác minh chất lượng thức ăn
chăn nuôi, thủy sản hoặc của phòng trải nghiệm nước ngoài được Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thừa nhận (bản chính hoặc bản sao chứng thực);

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm
việc kể từ ngày thu được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân nhập khẩu về việc được
ứng dụng cơ chế xác minh giảm có thời hạn (theo Mẫu số 21
tại Phụ lục công bố kèm theo Nghị định này) và đăng tải trên cổng thông tin điện
tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trong trường hợp không được ứng dụng
cơ chế xác minh giảm có thời hạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách
nhiệm gửi bản sao chứng thực văn bản ứng dụng cơ chế xác minh giảm có thời hạn đến
tổ chức được chỉ định để tiến hành xác minh theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều này.

4. Xác minh thông
thường

a) Hình thức kiểm
tra: Xác minh hồ sơ, xác minh cảm quan và lấy mẫu đại diện
để phân tích tối thiểu 01 kpi an toàn và 01 kpi chất lượng trong tiêu
chuẩn thông báo ứng dụng hoặc trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, đảm bảo
cho việc nhận xét được độ an toàn và chất lượng của sản phẩm xác minh. Riêng đối
với các sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh bắt buộc phải xác minh toàn bộ các loại kháng sinh có trong sản phẩm.

Đơn vị xác minh, tổ chức được chỉ định
xác định kpi rõ ràng và cụ thể và phụ trách về kết quả xác minh, nhận xét chất
lượng, an toàn của thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

b) Chính sách xác minh này ứng dụng so với
các lô hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu không thuộc quy định tại các khoản 1,
2, 3, 5 Điều này.

5. Xác minh chặt

a) Hình thức xác minh: Xác minh hồ
sơ, xác minh cảm quan và lấy mẫu toàn bộ các lô sản xuất để phân tích tối thiểu
50% các kpi an toàn được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
và tối thiểu 50% các kpi chất lượng trong tiêu chuẩn thông báo ứng dụng và
các kpi khác (nếu có) theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn. Chính sách xác minh chặt được ứng dụng liên tục
trong 03 lần nhập khẩu.

b) Chính sách xác minh này ứng dụng so với
các lô hàng nhập khẩu thuộc các trường hợp sau:

Lần nhập khẩu trước đó không đạt yêu
cầu về chất lượng và an toàn theo quy định;

Hàng hóa nhập khẩu thuộc mục lục thức
ăn chăn nuôi, thủy sản có rủi ro cao về an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn công bố hoặc có xuất xứ từ những nơi đang có những nguy
cơ cao gây mất an toàn so với nhân loại, vật nuôi và môi
trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo;

Có văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn yêu cầu xác minh chặt khi phát hiện sản phẩm lưu thông trên thị
trường có kết quả xác minh không đạt chất lượng theo yêu cầu hoặc có văn bản cảnh
báo về các yếu tố không an toàn so với nhân loại, vật nuôi, môi trường của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan.

Điều 21. Thu hồi
và xử lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản vi phạm chất lượng

1. Khi có quyết định
của đơn vị thẩm quyền về việc buộc thu hồi sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản,
thì người kinh doanh sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản bị buộc thu hồi phải
tiến hành thông báo ngay cho các đối tượng khách hàng dừng
việc kinh doanh, sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy
sản buộc thu hồi và tiến hành thu hồi toàn thể về nơi xử lý
theo yêu cầu của đơn vị quản lý. Số lượng thức ăn
chăn nuôi, thủy sản không thể thu hồi được phải hợp lí do, được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tán thành và người kinh
doanh phải có trách nhiệm khắc phục hậu quả.

2. Đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền phải
thành lập Hội đồng giám sát quá trình thu hồi và xử lý sản phẩm thức ăn chăn
nuôi thủy sản vi phạm chất lượng bị buộc thu hồi và xử lý theo quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và môi trường; phải gửi đăng tải ngay
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi xử lý vi phạm về sản phẩm thức ăn chăn
nuôi, thủy sản vi phạm bị buộc thu hồi.

Điều 22. Nguồn
kinh phí cho hoạt động quản lý về thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1. Kinh phí ngân
sách nhà nước đảm bảo và sắp đặt dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị, nhà cung cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thức
ăn chăn nuôi, thủy sản theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý ngân sách
nhà nước.

2. Kinh phí kêu gọi từ sự tham gia,
đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí thu
hợp pháp khác.

Việc lập dự toán, quản lý và sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi,
thủy sản thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY
SẢN

Điều 23. Trách
nhiệm quản lý nhà nước về thức ăn chăn
nuôi, thủy sản

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà
nước về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối phù hợp với các bộ,
nghề có liên quan xây dựng kế sách, định hướng, quyết sách phát triển
và sử dụng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trên phạm vi cả nước.

b) Soạn thảo,
công bố hoặc trình cấp có thẩm quyền công bố và tổ chức thực hiện các văn bản
quy phi pháp luật về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

c) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

d) Quy định số lượng tối thiểu các kpi phải thông báo trong tiêu chuẩn công
bố ứng dụng.

đ) Quản lý công
tác khảo nghiệm và thừa nhận thức ăn chăn
nuôi, thủy sản mới.

e) Thu thập và quản lý các
thông tin, tư liệu về thức ăn chăn nuôi, thủy
sản.

g) Công bố mục lục các chất
cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, thủy sản và thông báo các sản
phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản được
phép lưu hành tại Việt Nam.

h) Công bố mục lục kháng sinh được
phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích kích
thích sinh trưởng cho gia súc, gia cầm. Hướng dẫn việc sản xuất và sử dụng thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm.

i) Hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức
ăn chăn nuôi, thủy sản.

k) Tuyên truyền, thông dụng các văn bản
quy phi pháp luật về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

l) Hợp tác quốc tế trong ngành nghề thức
ăn chăn nuôi, thủy sản.

m) Quản lý về chất lượng thức ăn chăn
nuôi, thủy sản theo quy định.

n) Tổ chức phân tích, ứng dụng khoa
học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động trong ngành nghề thức ăn chăn nuôi, thủy
sản.

o) Huấn luyện, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ
trong ngành nghề thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

3. Các bộ, đơn vị ngang bộ trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối phù hợp với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về thức ăn
chăn nuôi, thủy sản.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, tp trực
thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Xây dựng plan phát triển và sử
dụng thức ăn chăn nuôi, thủy sản tại địa phương.

b) Chỉ đạo hướng dẫn sử dụng thức ăn
chăn nuôi, thủy sản có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường.

c) Công bố các quyết sách khuyến
khích và chỉ đạo các đơn vị tính năng của địa phương tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa phận nâng cao chất
lượng và an toàn thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

d) Tuyên truyền, thông dụng và tổ chức
hướng dẫn pháp luật, phân phối thông tin về chất lượng thức
ăn chăn nuôi, thủy sản cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

đ) Xây dựng plan và tổ chức kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong ngành nghề thức ăn chăn
nuôi, thủy sản trên địa phận.

Điều 24. Trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1. Thông báo hợp
quy về điều kiện nền tảng sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản và lưu 01
bộ hồ sơ tại nền tảng.

2. Thông báo tiêu chuẩn ứng dụng và công
bố hợp quy (nếu có) so với sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo quy định
và lưu 01 bộ hồ sơ tại nền tảng.

3. Có quy trình sản xuất, kiểm tra
chất lượng sản phẩm thích hợp. Ghi và lưu nhật ký quá trình
sản xuất tối thiểu là 02 năm sau thời điểm sản phẩm hết hạn sử dụng.

4. Kiểm nghiệm, lưu kết quả kiểm nghiệm
so với nguyên liệu và thức ăn thành quả giải quyết được yêu
cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất
và truy xuất xử lý các vi phạm sau này. Lưu kết quả kiểm nghiệm 02 năm và lưu,
bảo quản mẫu trải nghiệm đến sau thời điểm sản phẩm hết hạn sử dụng
30 ngày.

5. Trổ tài các thông tin về chất lượng
trên nhãn hàng hóa, vỏ hộp hoặc tài liệu kèm theo, trong
đó phải ghi rõ các chất chính, kháng sinh (nếu có) theo
quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. Chấp hành sự xác minh, thanh tra về
điều kiện sản xuất và chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo quy định của
pháp luật.

7. Chỉ được sản xuất sau thời điểm đã công
bố hợp quy về điều kiện nền tảng sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

8. Chỉ được sản xuất thức ăn chăn
nuôi, thủy sản được lưu hành tại Việt Nam theo quy định tại Chương IV Nghị định
này.

9. Phụ trách trước pháp luật về
chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản do nền tảng sản xuất; xử lý, thu hồi hoặc
tiêu hủy hàng hóa thức ăn chăn nuôi, thủy sản không đảm bảo chất lượng, an toàn
và đền bù thiệt hại gây ra cho người chăn nuôi.

10. Định kỳ vào ngày 25 hàng tháng
giải trình tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản về Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và giải trình đột xuất khi có yêu cầu của đơn vị quản lý nhà
nước có thẩm quyền về các hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

Điều 25. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1. Chỉ được mua bán, nhập khẩu thức
ăn chăn nuôi, thủy sản được lưu hành tại Việt Nam theo quy định tại Chương IV
Nghị định này.

2. Xác minh nguồn gốc xuất xứ, thời hạn
sử dụng, độ nguyên vẹn của hàng hóa thức ăn chăn nuôi, thủy sản; Note dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy (nếu có).

3. Vận dụng các biện pháp bảo quản chất
lượng sản phẩm theo lời khuyên của nhà sản xuất nhằm duy
trì chất lượng hàng hóa thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

4. Niêm yết giá và chấp hành sự kiểm
tra về giá thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo quy định của pháp luật.

5. Chấp hành sự xác minh, thanh tra về
điều kiện kinh doanh và chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo quy định của
pháp luật. Xử lý, thu hồi hoặc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi, thủy sản vi phạm chất
lượng, an toàn theo quy định của pháp luật và đền bù thiệt hại gây ra cho người
chăn nuôi.

6. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm
premix kháng sinh phải giải trình tình hình nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm cho cơ
quan quản lý chuyên nghề của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giám
sát việc kinh doanh, sử dụng sản phẩm đúng mục đích và quy trình.

Điều 26. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1. Tuân thủ các quy định của Nhà nước
và hướng dẫn của nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản về việc vận tải,
lưu giữ, bảo quản, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thủy sản. Không sử dụng các chất
cấm trong chăn nuôi.

2. Chấp hành sự xác minh, thanh tra về
chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản của các đơn vị quản lý.

3. Phối hợp xử lý tiêu hủy các sản phẩm
thức ăn chăn nuôi, thủy sản và sản phẩm chăn nuôi vi phạm về chất lượng và an
toàn theo quy định của pháp luật.

4. Ghi nhật ký sử dụng thức ăn chăn
nuôi chứa kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh
theo quy định.

Điều 27. Trách
nhiệm của tổ chức chứng thực sự thích hợp ngành nghề thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1. Phụ trách trước pháp luật
và đơn vị chỉ định về kết quả chứng thực sự thích hợp lĩnh
vực thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

2. Giải trình kết quả chứng thực sự phù
hợp ngành nghề thức ăn chăn nuôi, thủy sản cho đơn vị chỉ định
theo định kỳ hàng tháng hoặc khi có yêu cầu.

3. Lưu mẫu và bảo quản mẫu trong thời
gian tối thiểu 90 ngày kể từ ngày thông báo kết quả chứng thực sự thích hợp ngành nghề
thức ăn chăn nuôi, thủy sản cho tổ chức, cá nhân.

4. Lưu hồ sơ chứng thực sự thích hợp
ngành nghề thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong thời gian tối thiểu
05 năm.

5. Chấp hành sự xác minh, thanh tra về
hoạt động chứng thực sự thích hợp ngành nghề thức ăn chăn nuôi, thủy sản của các cơ
quan quản lý.

Điều 28. Trách
nhiệm của tổ chức khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1. Phụ trách trước pháp luật về
kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

2. Lưu hồ sơ khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi, thủy sản trong thời gian tối thiểu 03 năm.

3. Chấp hành sự xác minh, thanh tra về
hoạt động khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản của các
đơn vị quản lý.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH

Điều 29. Điều
khoản chuyển tiếp

1. Trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành, nền tảng sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi,
thủy sản thương mại có trách nhiệm thực hiện việc thông báo hợp
quy về điều kiện nền tảng sản xuất, gia công thức ăn chăn
nuôi, thủy sản theo quy định của Nghị định này.

2. Thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh
nhằm mục đích kích thích sinh trưởng cho gia súc, gia cầm được phép lưu hành đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2017. Thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh nhằm mục đích
phòng bệnh cho gia súc, gia cầm non được phép lưu hành đến hết ngày 31 tháng 12
năm 2020.

3. Hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi,
thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam, hồ sơ đăng ký lại và hồ sơ đăng ký
xác nhận thay đổi thông tin thức ăn chăn nuôi, thủy sản được
phép lưu hành tại Việt Nam được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận
trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì khắc phục theo quy định tại Nghị
định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 về quản lý thức ăn chăn nuôi.
Trừ quy định về tên thương mại của sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản được áp
dụng ngay cho toàn bộ các sản phẩm đăng ký mới và đăng ký lại kể từ thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành.

4. Trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành, nền tảng sản xuất, mua bán thức ăn chăn nuôi,
thủy sản thương mại có trách nhiệm thực hiện việc thông báo lại tên thương mại của
các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản trái với quy định tại điểm b khoản 2
Điều 12 Nghị định này.

5. Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy
sản đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công thu được phép lưu hành
tại Việt Nam trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được phép lưu hành 05
năm kể từ ngày được thừa nhận.

6. Các tổ chức chứng thực sự thích hợp
chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu
đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực được giữ nguyên giá trị hiệu lực ghi tại quyết định chỉ định.

Điều 30. Hiệu lực
thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 20 tháng 5 năm 2017.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số
08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn
nuôi.

3. Huỷ bỏ các Điều 12,
13, 14 Nghị định số 66/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây
trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm.

Điều 31. Trách
nhiệm thi hành

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị
ngang bộ, Thủ trưởng đơn vị thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, tp trực thuộc trung ương
phụ trách thi hành Nghị định này./.

 

 

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, đơn vị ngang bộ, đơn vị thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, tp trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ngân hàng Quyết sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Đơn vị trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, nhà cung cấp trực
thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, NN (3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

Mẫu số 01

Đơn đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản
mới

Mẫu số 02

Quyết định về việc phê duyệt nội dung đề cương khảo
nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới

Mẫu số 03

Quyết định về việc thừa nhận thức ăn chăn nuôi,
thủy sản mới

Mẫu số 04

Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản sản xuất
trong nước được phép lưu hành tại Việt Nam

Mẫu số 05

Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu
được phép lưu hành tại Việt Nam

Mẫu số 06

Đơn đăng ký lại thức ăn chăn nuôi, thủy sản được
phép lưu hành tại Việt Nam

Mẫu số 07

Văn bản về việc xác nhận thức ăn chăn nuôi, thủy
sản được phép lưu hành tại Việt Nam

Mẫu số 08

Đơn đề xuất xác nhận thay đổi thông tin của thức
ăn chăn nuôi, thủy sản

Mẫu số 09

Văn bản về việc xác nhận thay đổi thông tin của
thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Mẫu số 10

Đơn đề xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản
để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm

Mẫu số 11

Đơn đề xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản
để phân tích/làm mẫu phân tích tại phòng trải nghiệm

Mẫu số 12

Văn bản về việc chứng thực thức ăn chăn nuôi, thủy
sản đủ điều kiện nhập khẩu làm mẫu giới thiệu tại hội chợ, triển lãm/phân tích/làm
mẫu phân tích tại phòng trải nghiệm

Mẫu số 13

Đơn đề xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản
để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu

Mẫu số 14

Đơn đăng ký hoạt động xác minh, xác nhận chất lượng
thức ăn chăn nuôi thủy sản xuất, nhập khẩu

Mẫu số 15

Quyết định về việc chỉ định tổ chức chứng thực sự
thích hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 16

Giải trình kết quả hoạt động xác minh, xác nhận chất
lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 17

Giấy đăng ký xác minh xác nhận chất lượng

Mẫu số 18

Giải trình tình hình tiêu thụ lô hàng thức ăn chăn
nuôi nhập khẩu chứa kháng sinh

Mẫu số 19

Giấy xác nhận chất lượng

Mẫu số 20

Đơn đề xuất miễn/giảm xác minh chất lượng thức ăn
chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu có thời hạn

Mẫu số 21

Văn bản về việc ứng dụng cơ chế miễn xác minh chất
lượng/xác minh giảm có thời hạn

 

Mẫu số 01

(Tên tổ chức,
cá nhân)……
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………………..

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN
CHĂN NUÔI, THỦY SẢN MỚI

Kính gửi:………………………………………..(1)

Tên nhà cung cấp: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Smartphone: ……………………………; Fax: ……………………………; Thư điện tử: ………………

Nền tảng thực hiện khảo nghiệm (tên nền tảng,
địa chỉ): ……………………………………………

Doanh nghiệp đăng ký khảo nghiệm thức
ăn chăn nuôi, thủy sản sau:

TT

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Khối lượng

Thời gian khảo
nghiệm

Bản chất, công
dụng

Dạng, màu

Xuất xứ sản phẩm

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về thức ăn chăn nuôi.

 

 

Giám đốc

See also  Tra cứu bảo hiểm y tế: Mã số và giá trị sử dụng thẻ BHYT

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 02

………………………….(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………/………..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt nội dung đề cương khảo
nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới

………………………………………………..(2)

Căn cứ tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của …………………….(1);

Căn cứ Nghị định số…./2017/NĐ-CP ngày….
tháng…. năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn
nuôi, thủy sản;

Xét đề xuất của …………………………………………………………………………………

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1.
Phê duyệt nội dung đề cương khảo nghiệm sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản
(cụ thể tại danh sách kèm theo).

Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3.
Chánh Văn phòng ……………………(1), (tổ chức, cá
nhân đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản) đơn
vị thực hiện khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản và thủ
trưởng các nhà cung cấp có liên quan phụ trách thi hành Quyết
định này./.

 

– Như Điều 3;
– …………….
– Lưu: VT,…..

LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN
CÓ THẨM QUYỀN

_______________

(1) Tên đơn vị
có thẩm quyền.

(2) Lãnh đạo đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 03

………………………….(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………/………..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thừa nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản
mới

……………………………………..(2)

Căn cứ tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của ……………………… (1);

Căn cứ Nghị định số…./2017/NĐ-CP
ngày…. tháng…. năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản;

Xét đề xuất của………………………………………………………………………………………,

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1.
Thừa nhận sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản có tên tại danh sách kèm theo là
thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới.

Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3.
Chánh Văn phòng ………………… (1), (tổ chức, cá nhân đăng ký khảo
nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản) và thủ trưởng các nhà cung cấp có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

– Như Điều 3;
– …………
– Lưu: VT,…..

LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN
CÓ THẨM QUYỀN

_______________

(1) Tên đơn vị
có thẩm quyền.

(2) Lãnh đạo đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 04

(Tên tổ chức,
cá nhân):
………….……
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………………..

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY
SẢN SẢN XUẤT

TRONG NƯỚC ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH
TẠI VIỆT NAM

Kính gửi:
…………………………… …………(1)

Tên tổ chức, cá nhân: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………….

Smartphone: …………………; Fax: …………………; Thư điện tử: ……………………………….

Đề xuất đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy
sản được phép lưu hành tại Việt Nam như sau:

TT

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Tên thương mại

Số tiêu chuẩn
thông báo ứng dụng

Số tiếp nhận
thông báo hợp quy

Ngày tiếp nhận
thông báo hợp quy

Đơn vị tiếp nhận
thông báo hợp quy

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

 

 

Đại diện tổ chức,
cá nhân

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 05

(Tên nhà cung cấp):…………..…
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……………..

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY
SẢN NHẬP KHẨU

ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI
VIỆT NAM

Kính gửi:
………………………………………………(1)

Tên nhà cung cấp nhập khẩu: …………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………..

Smartphone: …………………; Fax: ………………………; Thư điện tử: ……………………………..

Đề xuất đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu được phép lưu hành
tại Việt Nam như sau:

TT

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Bản chất, công
dụng

Dạng, màu

Hãng, nước sản
xuất

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

 

 

Đại diện tổ chức,
cá nhân

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 06

(Tên tổ chức,
cá nhân):
…………………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………..

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ LẠI THỨC ĂN CHĂN NUÔI,
THỦY SẢN

ĐƯỢC PHÉP
LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM

Kính gửi:
………………………………… (1)

Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………………………….

Smartphone: ……………………; Fax: ……………………; Thư điện tử: ……………………………..

Đề xuất đăng ký lại thức ăn chăn nuôi,
thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam như sau:

1. So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
sản xuất trong nước

TT

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Tên thương mại

Số tiêu chuẩn
thông báo ứng dụng

Số tiếp nhận
thông báo hợp quy

Ngày tiếp nhận công
bố hợp quy

Đơn vị tiếp nhận
thông báo hợp quy

Mã số sản phẩm

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

2. So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
nhập khẩu

TT

Tên thức ăn chăn
nuôi, thủy sản

Bản chất, công
dụng

Dạng, màu

Hãng, nước sản
xuất

Mã số sản phẩm

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

 

 

Đại diện tổ chức,
cá nhân

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 07

……………………….(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………/………..
V/v xác nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản được
phép lưu hành tại Việt Nam

 

Kính gửi:……………………………………. (2)

Căn cứ Nghị định số…./2017/NĐ-CP ngày….
tháng…. năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản và hồ
sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam của …………………… (2),

………………………… (1) có ý kiến như sau:

1. Xác nhận (ghi rõ ràng và cụ thể số lượng) sản
phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản có tên dưới đây được phép lưu hành tại Việt
Nam:

a) So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
sản xuất trong nước:

Tên nhà sản xuất: …………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………

Smartphone: ………………………………Fax: ……………………………………………………

Địa chỉ sản xuất: ……………………………………………………………………………………

TT

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Tên thương mại

Chất lượng sản
phẩm*

Tác dụng

Dạng, màu

Số tiêu chuẩn
thông báo ứng dụng

Số tiếp nhận
thông báo hợp quy

Mã số sản phẩm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

b) So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
nhập khẩu:

TT

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Chất lượng sản
phẩm *

Tác dụng

Dạng, màu

Hãng, nước sản
xuất

Mã số sản phẩm

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

2. Thời hạn lưu hành của sản phẩm là
05 năm, kể từ ngày ký.

3. Yêu cầu ……………………… (2) thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn
nuôi, thủy sản./.

 

– Như trên;
– ……………….
– Lưu: VT,…..

LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN
CÓ THẨM QUYỀN

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

(2) Tên tổ chức, cá nhân.

(*) Các kpi chất lượng, kpi an toàn của sản
phẩm.

 

Mẫu số 08

(Tên tổ chức,
cá nhân):
…………..……
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………..

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THAY ĐỔI
THÔNG TIN

CỦA THỨC ĂN CHĂN NUÔI,
THỦY SẢN

Kính gửi:
……………………………………………………………… (1)

Tên tổ chức, cá
nhân: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

Smartphone: …………………………; Fax: …………………………; Thư điện tử: …………………

Đề xuất được xác nhận thay đổi thông
tin so với sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt
Nam sau đây:

1. So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
sản xuất trong nước

TT

Tên thương mại

Số tiêu chuẩn công
bố ứng dụng

Mã số sản phẩm

Thông tin đã được
xác nhận

Thông tin xin
được thay đổi

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

2. So với thức ăn chăn nuôi, thủy sản
nhập khẩu

TT

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Hãng, nước sản
xuất

Mã số sản phẩm

Thông tin đã được
xác nhận

Thông tin xin
được thay đổi

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

 

 

Đại diện tổ chức,
cá nhân

_______________

(*) Số đăng ký nhập khẩu.

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 09

………………………….(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………/………..
V/v xác nhận thay đổi thông tin của thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

 

Kính gửi:
……………………………………(2)

Căn cứ Nghị định số…./2017/NĐ-CP
ngày…. tháng…. năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản
và hồ sơ đề xuất xác nhận thay đổi thông tin của thức ăn
chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam của ……………………………(2),

 ………………………… (1) có ý kiến như sau:

1. Xác nhận việc thay đổi thông tin sản
phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản đã được phép lưu hành tại Việt Nam tại Văn bản
số …………. ngày … tháng … năm …….. của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, rõ ràng và cụ thể như sau:

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Số tiêu chuẩn
thông báo ứng dụng

Mã số sản phẩm

Thông tin thay
đổi

Đã được thừa nhận

Được điều chỉnh

 

 

 

 

 

2. Yêu cầu …………………… (2) thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn
nuôi, thủy sản./.

– Như trên;
– …………..
– Lưu: VT,…..

LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN
CÓ THẨM QUYỀN

_______________

(1): Tên đơn vị có thẩm quyền

(2): Tên tổ chức, cá nhân

 

Mẫu số 10

(Tên tổ chức,
cá nhân):……
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………………..

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU THỨC ĂN
CHĂN NUÔI, THỦY SẢN

ĐỂ GIỚI THIỆU TẠI HỘI CHỢ,
TRIỂN LÃM

Kính gửi:
…………………………………………………… (1)

Tên nhà cung cấp: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………….

Smartphone: …………………………; Fax: …………………………; Thư điện tử: ……………………

1. Đề xuất nhập khẩu thức ăn chăn
nuôi, thủy sản sau đây để giới thiệu tại các hội chợ triển lãm:

TT

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Khối lượng

Bản chất, công
dụng

Dạng, màu

Quy cách bao
gói

Hãng, nước sản
xuất

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thời gian nhập: ………………………………………………………………………………

3. Cửa khẩu nhập: ………………………………………………………………………………

4. Thời gian, vị trí tổ chức hội chợ
triển lãm:

5. Phương án xử lý mẫu sau hội chợ
triển lãm:

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

 

 

Đại diện tổ chức,
cá nhân

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 11

(Tên tổ chức,
cá nhân):……
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………………

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU THỨC ĂN CHĂN
NUÔI, THỦY SẢN

ĐỂ NGHIÊN CỨU/LÀM MẪU PHÂN
TÍCH TẠI PHÒNG THỬ NGHIỆM

Kính gửi:
…………………………………………………… (1)

Tên nhà cung cấp: ………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Smartphone: …………………………; Fax: …………………………; Thư điện tử: …………………….

1. Đề xuất nhập khẩu thức ăn chăn
nuôi, thủy sản sau đây để làm mẫu phân tích tại phòng trải nghiệm:

TT

Tên mẫu thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Khối lượng*

Bản chất, công
dụng

Dạng, màu

Quy cách bao
gói

Hãng, nước sản
xuất

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) Không quá 2,0 kg so với mỗi sản
phẩm để làm mẫu phân tích tại phòng trải nghiệm. Riêng nhập khẩu về với mục đích
phân tích thì khối lượng phải phù phù hợp với nội dung phân tích.

2. Thời gian nhập: ………………………………………………………………………………

3. Cửa khẩu nhập: ………………………………………………………………………………

4. Ghi rõ mục đích phân tích/phân
tích: ……………………………………………………

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

 

 

Đại diện tổ chức,
cá nhân

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 12

…………………….(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………/………..
V/v chứng thực thức ăn chăn nuôi, thủy sản đủ
điều kiện nhập khẩu làm mẫu giới thiệu tại hội chợ, triển lãm/phân tích/làm
mẫu phân tích tại phòng trải nghiệm

 

Kính gửi:
………………………………………………….(2)

………………………… (1) đã thu được Văn bản số
………………ngày …. tháng … năm …… của tổ chức, cá nhân đề xuất chứng thực thức
ăn chăn nuôi, thủy sản đủ điều kiện nhập khẩu làm mẫu giới thiệu hội chợ, triển
lãm/phân tích/làm mẫu phân tích tại phòng trải nghiệm. Sau
khi thẩm định hồ sơ, ………………………….(1) có ý kiến như sau:

1. Tán thành để tổ chức, cá nhân nhập khẩu
các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản có tên dưới đây phục vụ trưng bày và
giới thiệu sản phẩm tại hội chợ, triển lãm/phân tích/làm mẫu phân tích tại phòng trải nghiệm trong thời gian………..:

Số TT

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Số lượng

Bản chất, công
dụng

Hãng, nước sản
xuất

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

2. Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy
sản nêu trên chỉ được dùng trưng bày và giới thiệu sản phẩm tại hội chợ, triển
lãm/phân tích/làm mẫu phân tích tại phòng trải nghiệm, không được sử dụng vào bất
kỳ mục đích nào khác.

3. Mẫu sản phẩm sau thời điểm trưng bày và
giới thiệu sản phẩm tại hội chợ, triển lãm/phân tích/làm mẫu phân tích tại
phòng trải nghiệm phải được xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

– Như trên;
– Đơn vị Hải quan;
– Lưu: VT,…..

LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN
CÓ THẨM QUYỀN

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

(2) Tên tổ chức, cá nhân đề xuất nhập
khẩu.

 

Mẫu số 13

(Tên tổ chức,
cá nhân)……
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU THỨC ĂN
CHĂN NUÔI, THỦY SẢN

ĐỂ SẢN XUẤT, GIA CÔNG NHẰM MỤC
ĐÍCH XUẤT KHẨU

Kính gửi:…
………………………….(1)

Tên nhà cung cấp: ……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….

Smartphone: …………………………; Fax: …………………………; Thư điện tử: …………………………

1. Đề xuất nhập khẩu thức ăn chăn
nuôi, thủy sản sau đây để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu:

TT

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Khối lượng

Bản chất, công
dụng

Dạng, màu

Hãng, nước sản
xuất

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thời gian nhập: ………………………………………………………………………………

3. Cửa khẩu nhập: ………………………………………………………………………………

4. Thời gian xuất: ………………………………………………………………………………

5. Cửa khẩu xuất: ………………………………………………………………………………

6. Nước nhập khẩu:. ……………………………………………………………………………

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về thức ăn chăn nuôi, thủy sản./.

 

 

Đại diện tổ chức,
cá nhân

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 14

(Tên tổ chức):…………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………..

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA,
XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG

THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Kính gửi:
………………………………………(1)

1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………………

2. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………………

Smartphone: ……………………………; Fax: ……………………………; E-mail: ……………

3. Quyết định chỉ định là tổ chức chứng
nhận hợp quy ngành nghề thức ăn chăn nuôi, thủy sản số …………… ngày … tháng … năm ……….do ………………… (tên đơn vị có thẩm quyền) cấp.

4. Hình thức đề xuất chỉ định:

Chỉ định lần đầu □                              
 Chỉ định lại □

5. Hồ sơ kèm theo gồm:

– ……………………………………………………………………………………………………

– ……………………………………………………………………………………………………

6. Sau thời điểm phân tích các quy định tại
Nghị định số ……./2017/NĐ-CP ngày … tháng
… năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy
sản.

Đề xuất Tổng cục Thủy sản/Cục Chăn
nuôi xem xét để chỉ định được tham gia hoạt động xác minh, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi
xuất khẩu, nhập khẩu.

Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các
quy định của pháp luật./.

 

 

Đại diện tổ chức

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

Mẫu số 15

………………………….(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………/………..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chỉ định tổ chức chứng thực sự phù
hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu

……………………………………………………
(2)

Căn cứ
……………………………………………………………………………………… (3);

Căn cứ Nghị định số ……/2017/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức
ăn chăn nuôi, thủy sản;

Căn cứ nhu cầu và năng lực của
…….. (tên tổ chức được chỉ định) về ngành nghề xác minh, xác nhận
chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu;

Xét đề xuất của ……………………………………………………………………………………,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Chỉ định ………….. (tên và địa chỉ của tổ chức được chỉ định)
là tổ chức chứng thực sự thích hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu,
nhập khẩu.

Điều 2.
Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là 03 năm, kể từ ngày ký.

Điều 3. ……… (tên tổ chức được chỉ định) có trách nhiệm thực hiện việc xác minh xác
nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định
hiện hành.

Điều 4.
Chánh Văn phòng ……….(1)……………, (tên cơ
sở đăng ký), thủ trưởng các nhà cung cấp có liên quan phụ trách thi hành Quyết
định này./.

– Như Điều 4;
– …………..
– Lưu: VT,…..

LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN
CÓ THẨM QUYỀN

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

(2) Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền.

(3) Văn bản quy định tính năng, nhiệm
vụ của đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 16

(Tên tổ chức):………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………………..

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM
TRA, XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG

THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Kính gửi:
………………………………………………..(1)

1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………………

2. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………………

Smartphone: ………………… Fax: ……………………………… E-mail: ………………………

Giải trình kết quả thực hiện xác minh,
xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong thời kỳ từ ..….. đến ……. như sau:

– Số lượng nhà cung cấp đã xác minh: ……………………………………………………………………

– Số lô hàng, khối lượng hàng hóa đã
xác minh: …………………………………………………

– Danh sách các lô hàng vi phạm nếu
có (Tên, khối lượng, giá trị, nguồn gốc xuất xứ, nhà cung cấp nhập khẩu, lỗi vi phạm).

– Các lỗi vi phạm trong hoạt động kiểm
tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu của tổ
chức được chỉ định do các đoàn xác minh phát hiện.

– Những kiến nghị của tổ chức về hoạt
động xác minh, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập
khẩu.

 

 

Đại diện tổ chức

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 17

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
The Socialist Republic of
Vietnam
Independent – Freedom – Happiness
————–

 

GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA XÁC NHẬN CHẤT
LƯỢNG

 Registration for Quality Inspection of Feeds

Số/No: …………………………………….

 

Số/No: …………………………………….

 

Kính
gửi/
:  …………………………………….

1. Bên bán hàng/

2. Địa chỉ, Smartphone, Fax/

3. Nơi xuất hàng

4. Bên mua hàng

5. Địa chỉ, Smartphone,

6. Nơi nhận hàng/

7. Thời gian nhập khẩu dự kiến

MÔ TẢ HÀNG HÓA/

8. Tên hàng hóa

9. Số lượng, khối lượng

10. Mã số thừa nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản được
phê duyệt lưu hành tại Việt Nam/ Registration number:

11. Nền tảng sản xuất

12. Vị trí tập kết hàng

13. Ngày đăng ký lấy mẫu xác minh

14. Vị trí đăng ký lấy mẫu xác minh/

15. Thông tin người liên hệ

16. Hợp đồng mua bánSố
……………………..ngày ……………………..

17. Hóa đơn mua bán/: Số
……………………..ngày ……………………..

18. Phiếu đóng gói/Số ……………………..ngày
……………………..

DÀNH CHO CƠ
QUAN KIỂM TRA

19. Yêu cầu xác minh kpi/

20. Thời gian xác minh/

21. Nhà cung cấp thực hiện xác minh:

So với hàng nhập khẩu, Giấy này có giá trị để làm
thủ tục hải quan. Sau đó doanh nghiệp phải xuất trình toàn thể hồ sơ và hàng
hóa đã hoàn thiện thủ tục hải quan cho đơn vị xác minh để được xác minh chất
lượng theo quy định/

 

:
Đại diện tổ chức, cá nhân

:
Đại diện đơn vị xác minh

 

Mẫu số 18

(Tên tổ chức,
cá nhân)……
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………………..

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ LÔ
HÀNG

THỨC ĂN CHĂN NUÔI NHẬP
KHẨU CHỨA KHÁNG SINH

Kính gửi:……………………………………………………………………(1)

Tên nhà cung cấp: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Smartphone: ………………………; Fax: ………………………; Thư điện tử: …………………………

Trung tâm tư vấn du học chúng tôi xin giải trình tình
hình nhập khẩu và tiêu thụ lô hàng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh như sau:

– Tên thức ăn chăn nuôi chứa kháng
sinh: ……………………………………………………

– Tên, hàm lượng kháng sinh trong sản
phẩm: ………………………………………………

– Mã số thừa nhận (số đăng ký nhập khẩu):
………………………………………………….

– Hãng, nước xuất xứ: ………………………………………………………………………….

– Khối lượng lô hàng (kg): ………………………………………………………………………

– Mã số hồ sơ đăng ký xác minh xác nhận
chất lượng: ………………………………………

– Giấy xác nhận chất lượng số: ………………ngày …………… do …… (2) cấp.

1. Tình hình tiêu thụ lô hàng:

TT

Sử dụng nội bộ

Bán ra ngoài

Số lượng tồn
kho (kg) (tính đến ngày giải trình)

Để sản xuất
TĂCN (kg)

Sử dụng tại trại
chăn nuôi của nhà cung cấp (kg)

Tên, địa chỉ của
khách hàng

Số lượng (kg)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

2. Plan sử dụng hoặc phân phối so với lượng tồn kho nêu trên và lô hàng nhập
khẩu mới.

 

 

Giám đốc

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

(2) Tên tổ chức cấp giấy xác nhận chất
lượng.

 

Mẫu số 19

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
The Socialist Republic of
Vietnam
Independent – Freedom – Happiness
————–

Đơn vị cấp xác nhận chất lượng/Department
issues the quality certificate

Địa chỉ/Address:
……………………………………………………………………………………………………

Smartphone/Tel:……………………………………
Fax: ………………………………………………………….

GIẤY XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG
QUALITY CERTIFICATE

 

 

Số /No:

 

Bên bán hàng/ Seller:

Địa chỉ, Smartphone, Fax.

Nơi xuất hàng/Port of departure:

Bên mua hàng/Buyer:

Địa chỉ

Smartphone, Fax

Nơi nhận hàng/

Tên hàng hóa

Khối lượng

Mô tả hàng hóa/Description of goods:

Căn cứ vào kết quả xác minh số…., Giấy đăng ký
xác minh xác nhận chất lượng số …… và kết quả phân tích chất lượng
…….

(Đơn vị cấp xác nhận chất lượng)

Xác nhận lô hàng đạt yêu cầu chất lượng/Hereby
certificates the goods meet the quality requirements

 

 

 

 

 

………………….,Đại diện đơn vị xác minh

 

Mẫu số 20

(Tên tổ chức,
cá nhân):
……….……
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………………..

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN/GIẢM KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG

THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY
SẢN NHẬP KHẨU CÓ THỜI HẠN

Kính gửi:………………………………………………………….(1)

Tên tổ chức, cá nhân:
…………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………………………………

Smartphone:……………………………….
Fax:…………………………………; Thư điện tử:
……………………….

Đề xuất miễn/giảm xác minh có thời hạn
chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu sau đây:

TT

Tên sản phẩm

Mã số thừa nhận
TĂCN được phép lưu hành tại Việt Nam *

Giấy đăng ký kiểm
tra xác nhận chất lượng số

Hãng, nước sản
xuất

Thời gian nhập
khẩu (ngày, tháng, năm)

Giấy xác nhận
chất lượng số

I

A

 

 

 

 

 

 

Lần 1

 

 

 

 

 

 

Lần 2

 

 

 

 

 

 

Lần 3

 

 

 

 

 

 

Lần 4

 

 

 

 

 

 

Lần 5

 

 

 

 

 

II

B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về nhập khẩu thức ăn chăn nuôi,
thủy sản.

 

 

Đại diện tổ chức,
cá nhân

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

 

Mẫu số 21

……………………….(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………/………..
V/v ứng dụng cơ chế miễn xác minh chất lượng/kiểm
tra giảm có thời hạn

 

Kính gửi:…………………………………………..(2)

……………………………………..(1)
đã thu được Văn bản số ………ngày … tháng … năm ………. của tổ chức,
cá nhân đề xuất ứng dụng cơ chế miễn xác minh chất lượng/xác minh giảm có thời hạn
so với thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu. Sau thời điểm thẩm định hồ sơ,
………………………..(1) có ý kiến như sau:

1. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản
đã được phép lưu hành tại Việt Nam có tên dưới đây:

Số TT

Tên thức ăn
chăn nuôi, thủy sản

Mã số thừa nhận
TĂCN được phép lưu hành tại Việt Nam

Hãng, nước sản
xuất

Tên nhà cung cấp nhập
khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Được ứng dụng cơ chế miễn xác minh chất
lượng/xác minh giảm có thời hạn theo quy định tại Nghị định số ………/2017/NĐ-CP
ngày … tháng … năm …. của Chính phủ kể từ ngày ……… đến hết ngày
…………….

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện
đúng các quy định hiện hành về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản./.

 

– Như trên;
– Tổ chức được chỉ định;
– Lưu: VT,…..

LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN
CÓ THẨM QUYỀN

_______________

(1) Tên đơn vị có thẩm quyền.

(2) Tên tổ chức, cá nhân đề xuất miễn
xác minh chất lượng có thời hạn/ứng dụng cơ chế xác minh.