Cách làm báo cáo tài chính theo Thông tư 133 mới nhất

Mẫu Báo cáo tài chính theo Thông tư 133 mới nhất, Hướng dẫn cách làm Báo cáo tài chính theo Thông tư 133 gồm: Báo cáo tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh Báo cáo tài chính, lưu chuyển tiền tệ.

I. Bộ Báo cáo tài chính theo Thông tư 133 gồm các Mẫu sau:

1. Hệ thống báo cáo tài chính cho DN nhỏ và vừa

 

thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tụ

c

bao gồm:

a) Một bộ Báo cáo Tài chính bắt buộc gồm:


-> Cách lập Báo cáo Tài chính cụ thể: => Các bạn muốn xem Cách lập Mẫu báo cáo nào -> Thì các bạn Click chuột trái vào Mẫu báo cáo đó để xem cụ thể nhé.

Note:
– Tùy theo dấu hiệu hoạt động và yêu cầu quản lý, DN có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu B01b – DNN hoặc Mẫu số B01a – DNN.

– Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a-DNN: Tài sản và nợ phải trả trên Báo cáo tình hình tài chính được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
– Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01b-DNN: Tài sản và nợ phải trả trên Báo cáo tình hình tài chính được trình bày thành ngắn hạn và lâu dài.
    => Thường các DN sẽ chọn Mẫu B01a-DNN.
    -> Nếu năm trước DN bạn đã nộp mẫu nào thì năm nay phải nộp theo mẫu đó (VD: Năm 2019 DN bạn nộp Mẫu 01a thì năm 2020 các bạn phải nộp Mẫu 01a, nếu thay đổi sang 01b thì phải Thông báo với Đơn vị thuế.)
 

b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
 

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B03 – DNN

 —————————————————————————-

 

2. Hệ thống báo cáo tài chính năm vận dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa không thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục bao gồm:

a) Báo cáo bắt buộc:

– Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01 – DNNKLT

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 – DNN

– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Mẫu số B09 – DNNKLT

 
b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B03 – DNN

———————————————————————————————–

 

3. Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc vận dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm:

– Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01 – DNSN

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 – DNSN

– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Mẫu số B09 – DNSN


—————————————————————————————–
 

Lưu ý:

– Khi lập báo cáo tài chính, các DN phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định.

– DN có thể sửa đổi, bổ sung báo cáo tài chính cho phù phù hợp với từng ngành nghề hoạt động và yêu cầu quản lý của DN nhưng

phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

– 

Riêng Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp

siêu nhỏ

được trình bày theo tính

thanh khoản giảm dần.

 ————————————————————————

 

4. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính theo Thông tư 133:

 
– Toàn bộ các DN nhỏ và vừa phải lập và gửi báo cáo tài chính năm

 chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

 cho các đơn vị có liên quan theo quy định.
 

Mức phạt chậm nộp Báo cái tài chính

Xem thêm:

 

– Nơi nhận báo cáo tài chính năm được quy định như sau:

+ Các doanh nghiệp 

nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị thuế, đơn vị đăng ký kinh doanh và đơn vị Thống kê.

+ Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chiết xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ vượt bậc thì ngoài việc nộp Báo cáo tài chính năm cho các đơn vị theo quy định (Đơn vị thuế, đơn vị đăng ký kinh doanh, đơn vị thống kê) còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chiết xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ vượt bậc nếu được yêu cầu.

Báo cáo tài chính nộp cho những đơn vị nào

Xem thêm:

——————————————————————— 

II. Quy định về Báo cáo tài chính theo Thông tư 133:

1.

Mục đích Lập báo cáo tài chính:

– Báo cáo tài chính dùng để phân phối thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, thỏa mãn yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, đơn vị Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người tiêu dùng trong việc mang ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải phân phối những thông tin của một doanh nghiệp về:

    + Tài sản;

    + Nợ phải trả;

    + Vốn chủ sở hữu;

    + Thu nhập, thu nhập khác, ngân sách sản xuất kinh doanh và ngân sách khác;

    + Lãi, lỗ và phân tách kết quả kinh doanh.

 
Trong Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung sau:

    – Tên và địa chỉ của doanh nghiệp;

    – Ngày kết thúc kỳ kế toán;

    – Ngày lập báo cáo tài chính;

    – Nhà cung cấp tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán;

    – Nhà cung cấp tiền tệ dùng để lập và trình bày báo cáo tài chính.

 
– Ngoài các thông tin này, DN còn phải phân phối các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các kpi đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã vận dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính.

—————————————————————————-

 

2. Đối tượng vận dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên báo cáo tài chính


 
– Đối tượng lập Báo cáo tài chính năm vận dụng cho toàn bộ các loại hình DN có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế trong cả nước.
– Việc ký Báo cáo tài chính phải thực hiện theo quy định của Luật Kế toán.
– Nếu DN không tự lập Báo cáo tài chính mà thuê nhà cung cấp kinh doanh dịch vụ kế toán lập Báo cáo tài chính, người hành nghề thuộc các nhà cung cấp kinh doanh dịch vụ kế toán phải ký và ghi rõ số giấy chứng thực đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên nhà cung cấp kinh doanh dịch vụ kế toán trên báo cáo tài chính của nhà cung cấp.

 ———————————————————————————–

 

3. Phép tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của DN 

thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục

:
 

3.1. Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện đó (tôn trọng bản chất hơn hình thức).

3.2. Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; Nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

3.3. Phân loại tài sản và nợ phải trả: Tài sản và nợ phải trả trên Báo cáo tình hình tài chính được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần hoặc trình bày thành ngắn hạn và lâu dài. Riêng Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

3.4. Trường hợp Báo cáo tình hình tài chính trình bày thành ngắn hạn và lâu dài:
Trên Báo cáo tình hình tài chính, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày tách biệt thành ngắn hạn và lâu dài, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, rõ ràng như sau:

a) So với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh thông thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và lâu dài theo phép tắc sau:
   – Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn;

   

– Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại lâu dài.

b) So với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh thông thường dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và lâu dài theo điều kiện sau:

   

– Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn;

   

– Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường được xếp vào loại lâu dài.
Trường hợp này, doanh nghiệp phải thuyết minh rõ dấu hiệu xác nhận chu kỳ kinh doanh thông thường, thời gian trung bình của chu kỳ kinh doanh thông thường, các chứng cớ về chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như của nghề, ngành nghề mà doanh nghiệp hoạt động.

c) So với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và lâu dài, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày như điểm a mục này.

3.5. Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày tách biệt. Chỉ thực hiện bù trừ khi tài sản và nợ phải trả liên quan đến cùng một đối tượng, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện cùng loại.

3.6. Các khoản mục thu nhập, thu nhập, ngân sách phải được trình bày theo phép tắc thích hợp và đảm bảo phép tắc thận trọng. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản mục thu nhập, thu nhập, ngân sách và luồng tiền của kỳ báo cáo. Các khoản thu nhập, thu nhập, ngân sách của các kỳ trước có sai sót làm tác động trọng yếu đến kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền phải được điều chỉnh hồi tố bằng cách báo cáo lại trên cột thông tin so sánh, không điều chỉnh vào kỳ báo cáo. Riêng doanh nghiệp siêu nhỏ được điều chỉnh sai sót của các kỳ trước vào kỳ phát hiện sai sót.

 ——————————————————————————

 

4. Phép tắc lập và trình bày báo cáo tài chính của DN 

KHÔNG thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục:

 

4.1. Khi lập và trình bày Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xem xét giả thiết về sự hoạt động liên tục. Doanh nghiệp bị coi là không hoạt động liên tục nếu hết thời hạn hoạt động mà không có hồ sơ xin gia hạn hoạt động, bị giải thể, phá sản, chấm hết hoạt động (phải có văn bản rõ ràng gửi đơn vị có thẩm quyền) trong vòng không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính. So với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường hơn 12 tháng thì không quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường.

4.2. Trong một số trường hợp sau doanh nghiệp vẫn được xem là hoạt động liên tục:
– Việc thay đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, thay đổi loại hình doanh nghiệp, ví dụ chuyển một công ty tư vấn du học TNHH thành công ty tư vấn du học cổ phần hoặc trái lại;
– Việc chuyển một nhà cung cấp có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập thành một nhà cung cấp không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc hoặc trái lại (ví dụ chuyển một công ty tư vấn du học con thành một chi nhánh hoặc trái lại) vẫn được xem là hoạt động liên tục.

4.3. Khi không thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục, doanh nghiệp vẫn phải trình bày đủ các Báo cáo tài chính và ghi rõ là:
– Báo cáo tình hình tài chính vận dụng cho doanh nghiệp không thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục và được trình bày theo Mẫu B01 – DNNKLT;
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo mẫu B02 – DNN và B03 – DNN thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục;
– Thuyết minh Báo cáo tài chính vận dụng cho doanh nghiệp không thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục và được trình bày theo Mẫu B09 – DNNKLT.

4.4. Trường hợp giả thiết về sự hoạt động liên tục không còn thích hợp tại thời điểm báo cáo, doanh nghiệp không phải phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và lâu dài mà trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

4.5. Trường hợp giả thiết về sự hoạt động liên tục không còn thích hợp tại thời điểm báo cáo, doanh nghiệp phải nhận xét lại toàn thể tài sản và nợ phải trả trừ trường hợp có một bên thứ ba kế thừa quyền so với tài sản hoặc nghĩa vụ so với nợ phải trả theo giá trị sổ sách. Doanh nghiệp phải ghi nhận vào sổ kế toán theo giá nhận xét lại trước khi lập Báo cáo tình hình tài chính.
 
4.5.1. Doanh nghiệp không phải nhận xét lại tài sản, nợ phải trả nếu bên thứ ba kế thừa quyền so với tài sản hoặc nghĩa vụ so với nợ phải trả trong một số trường hợp rõ ràng như sau:
a) Trường hợp một nhà cung cấp sáp nhập vào nhà cung cấp khác, nếu nhà cung cấp nhận sáp nhập cam kết kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ của nhà cung cấp bị sáp nhập theo giá trị sổ sách;
b) Trường hợp một nhà cung cấp chia thành các nhà cung cấp khác, nếu nhà cung cấp sau khoảng thời gian chia cam kết kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ của nhà cung cấp bị chia theo giá trị sổ sách;
c) Từng khoản mục tài sản rõ ràng được một bên khác cam kết, bảo lãnh thu hồi cho nhà cung cấp bị giải thể theo giá trị sổ sách và việc thu hồi diễn ra trước thời điểm nhà cung cấp chính thức ngừng hoạt động;
d) Từng khoản mục nợ phải trả rõ ràng được một bên thứ ba cam kết, bảo lãnh thanh toán cho nhà cung cấp bị giải thể và nhà cung cấp bị giải thể chỉ có nghĩa vụ thanh toán lại cho bên thứ ba đó theo giá trị sổ sách;
 
4.5.2. Việc nhận xét lại được thực hiện so với từng loại tài sản và nợ phải trả theo phép tắc:

(a) So với tài sản:
– Hàng tồn kho được nhìn nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm báo cáo;
– TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, bđs đầu tư được nhìn nhận theo giá thấp hơn giữa giá trị còn sót lại và giá trị có thể thu hồi tại thời điểm báo cáo (là giá thanh lý trừ các ngân sách thanh lý ước tính). So với TSCĐ thuê tài chính nếu có điều khoản bắt buộc phải mua lại thì nhận xét lại tương tự như TSCĐ của doanh nghiệp, nếu được trả lại cho bên cho thuê thì nhận xét lại theo số nợ thuê tài chính còn phải trả cho bên cho thuê;
– Ngân sách xây dựng cơ bản dở dang được nhìn nhận theo giá thấp hơn giữa giá trị ghi sổ và giá trị có thể thu hồi tại thời điểm báo cáo (là giá thanh lý trừ ngân sách thanh lý ước tính);
– Chứng khoán kinh doanh được nhìn nhận theo giá trị hợp lý. Giá trị hợp lý của chứng khoán niêm yết hoặc chứng khoán trên sàn UPCOM được xác nhận là giá đóng cửa của phiên giao dịch tại ngày báo cáo (hoặc phiên trước liền kề nếu thị trường không giao dịch vào ngày báo cáo);
– Các khoản đầu tư, góp vốn vào nhà cung cấp khác được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá trị ghi sổ và giá trị có thể thu hồi tại thời điểm báo cáo (giá có thể bán trừ ngân sách bán ước tính);
– Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản phải thu được nhìn nhận theo số thực tiễn có thể thu hồi.

b) So với nợ phải trả: Trường hợp có sự trao đổi giữa các bên bằng văn bản về số phải trả thì nhận xét lại theo số trao đổi. Trường hợp không có trao đổi rõ ràng thực hiện như sau:
– Nợ phải trả bằng tiền được nhìn nhận lại theo giá mắc hơn giữa giá trị ghi sổ khoản nợ phải trả và giá trị khoản nợ trả trước thời hạn theo quy định của hợp đồng;
– Nợ phải trả bằng tài sản tài chính được nhìn nhận lại theo giá mắc hơn giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả và giá trị hợp lý của tài sản tài chính đó tại thời điểm báo cáo;
– Nợ phải trả bằng hàng tồn kho được nhìn nhận lại theo giá mắc hơn giữa giá trị ghi sổ khoản nợ phải trả và giá mua (cộng các ngân sách liên quan trực tiếp) hoặc giá thành sản xuất hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo;
– Nợ phải trả bằng TSCĐ được nhìn nhận lại theo giá mắc hơn giữa giá trị ghi sổ nợ phải trả và giá mua (cộng các ngân sách liên quan trực tiếp) hoặc giá trị còn sót lại của TSCĐ tại thời điểm báo cáo.

c) Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được nhìn nhận lại theo tỷ giá chuyển tiền trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm báo cáo như doanh nghiệp thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục.
 
4. 6. Phương pháp kế toán một số khoản mục tài sản khi doanh nghiệp không thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục:
a) Việc trích lập dự trữ hoặc nhận xét tổn thất tài sản được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của tài sản, không thực hiện trích lập dự trữ trên TK 229 – “Dự phòng tổn thất tài sản”;
b) Việc tính khấu hao hoặc ghi nhận tổn thất của TSCĐ, Bđs đầu tư được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của tài sản, không sử dụng TK 214 để phản ánh hao mòn lũy kế.
 
4. 7. Khi giả thiết hoạt động liên tục không còn thích hợp, doanh nghiệp phải xử lý một số vấn đề tài chính sau:
– Thực hiện trích trước vào ngân sách để xác nhận kết quả kinh doanh so với các khoản lỗ dự kiến phát sinh trong tương lai nếu khả năng phát sinh khoản lỗ là tương đối chắc cú và giá trị khoản lỗ được ước tính một cách đáng tin cậy; Ghi nhận nghĩa vụ hiện tại so với các khoản phải trả kể cả trong trường hợp chưa có đầy đủ hồ sơ tài liệu (như biên bản nghiệm thu khối lượng của nhà thầu..) nhưng chắc cú phải thanh toán;
– So với khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đang phản ánh lũy kế trên Báo cáo tình hình tài chính (như chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc chuyển hóa báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam), doanh nghiệp kết chuyển toàn thể vào thu nhập hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc ngân sách tài chính (nếu lỗ);
– Các khoản ngân sách trả trước chưa phân bổ hết như lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh không kéo theo quan hệ công ty tư vấn du học mẹ – công ty tư vấn du học con, dụng cụ dụng cụ xuất dùng, ngân sách thành lập doanh nghiệp, ngân sách trong thời kỳ triển khai… được ghi giảm toàn thể để tính vào ngân sách trong kỳ. Riêng ngân sách trả trước liên quan tới việc thuê tài sản, trả trước lãi vay được tính toán và phân bổ để phù phù hợp với thời gian trả trước thực tiễn còn sót lại cho đến khi chính thức dừng hoạt động;
– Các khoản chênh lệch lãi, lỗ khi nhận xét lại tài sản và nợ phải trả sau khoảng thời gian bù trừ với số dự trữ đã trích lập (nếu có) được ghi nhận vào thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác hoặc ngân sách tài chính, ngân sách khác tùy từng khoản mục rõ ràng tương tự như việc ghi nhận của doanh nghiệp thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục.
 
4. 8. Trường hợp giả thiết về sự hoạt động liên tục không còn thích hợp tại thời điểm báo cáo, doanh nghiệp phải thuyết minh cụ thể về khả năng tạo tiền và thanh toán nợ phải trả, vốn chủ sở hữu cho các cổ đông và giải thích nguyên nhân về sự không so sánh được giữa thông tin của kỳ báo cáo và thông tin kỳ so sánh, rõ ràng:
– Số vốn có khả năng thu hồi từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản, thu hồi nợ phải thu;
– Khả năng thanh toán nợ phải trả theo thứ tự ưu tiên, như khả năng trả nợ ngân sách Nhà nước, trả nợ người lao động, trả nợ vay, nợ nhà sản xuất;
– Khả năng thanh toán cho chủ sở hữu, so với công ty tư vấn du học cổ phần cần thông báo rõ khả năng mỗi cổ phiếu sẽ thu được bao nhiêu tiền;
– Thời gian tiến hành thanh toán các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
– Nguyên nhân không so sánh được thông tin kỳ báo cáo và kỳ so sánh: Do kỳ trước doanh nghiệp trình bày Báo cáo tài chính dựa trên phép tắc doanh nghiệp thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục. Do doanh nghiệp chuẩn bị giải thể, phá sản, chấm hết hoạt động theo quyết định của đơn vị có thẩm quyền (ghi rõ tên đơn vị, số quyết định) hoặc do Ban giám đốc có dự tính theo văn bản (số, ngày, tháng, năm) nên Báo cáo tài chính trong kỳ báo cáo được trình bày theo phép tắc kế toán khác (không thỏa mãn giả thiết hoạt động liên tục).

 —————————————————————————————-

 

5. Một số lưu ý về BCTC:

 
5.1. Khi chuyển hóa loại hình hoặc hình thức sở hữu doanh nghiệp

 

– Khi chuyển hóa hình thức sở hữu, chuyển hóa loại hình doanh nghiệp phải tiến hành khóa sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Trong kỳ kế toán trước tiên sau khoảng thời gian chuyển hóa, doanh nghiệp phải ghi sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính theo phép tắc sau:

a. So với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn thể số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp cũ được ghi nhận là số dư đầu kỳ trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới.

b. So với Báo cáo tình hình tài chính: Toàn thể số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển hóa được ghi nhận là số dư đầu kỳ của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số đầu năm”.

c. So với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Số liệu kể từ thời điểm chuyển hóa đến cuối kỳ báo cáo trước tiên được trình bày trong cột “Kỳ này”, cột “Kỳ trước” trình bày số liệu cột “Kỳ này” của Báo cáo kỳ trước liền kề. Doanh nghiệp phải trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính về nguyên nhân kéo theo số liệu ở cột “kỳ trước” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “kỳ này” (nếu có).

 

5.2 Khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp:

5.2.1. Nhà cung cấp kế toán bị chia, bị tách, hợp nhất thành nhà cung cấp kế toán mới phải thực hiện các công việc kế toán theo quy định của Luật kế toán. Nhà cung cấp kế toán mới thực hiện công việc kế toán cho kỳ kế toán trước tiên theo phép tắc sau:
– So với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn thể tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của nhà cung cấp kế toán bị chia, bị tách, hợp nhất chuyển sang được ghi nhận là số phát sinh của nhà cung cấp kế toán mới.
– So với Báo cáo tình hình tài chính: Cột “Số đầu năm” của nhà cung cấp kế toán mới không có số liệu và phải trình bày rõ vấn đề này trong thuyết minh báo cáo tài chính.
– So với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm bị chia, bị tách, hợp nhất đến cuối kỳ báo cáo vào cột “Kỳ này”. Cột “Kỳ trước” không có số liệu và phải trình bày rõ vấn đề này trong thuyết minh báo cáo tài chính.

5.2.2. Khi sáp nhập nhà cung cấp kế toán thì nhà cung cấp kế toán nhận sáp nhập phải thực hiện các công việc kế toán theo quy định của Luật kế toán. Nhà cung cấp kế toán nhận sáp nhập thực hiện công việc kế toán theo phép tắc:
– So với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn thể tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của nhà cung cấp kế toán bị sáp nhập được ghi nhận là số phát sinh trong kỳ của nhà cung cấp nhận sáp nhập. Số dư đầu kỳ của nhà cung cấp kế toán nhận sáp nhập vẫn giữ nguyên.
– So với Báo cáo tình hình tài chính: Toàn thể tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của nhà cung cấp kế toán bị sáp nhập chuyển sang được tổng hợp và trình bày trong cột “Số cuối năm” của nhà cung cấp kế toán nhận sáp nhập. Cột “Số đầu năm” của nhà cung cấp kế toán nhận sáp nhập vẫn giữ nguyên.
– So với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Toàn thể số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của nhà cung cấp bị sáp nhập được tổng hợp trong cột “Kỳ này” của nhà cung cấp nhận sáp nhập và phải thuyết minh trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.


——————————————————————————————————-

Tải trọn bộ Mẫu báo cáo tài chính Excel theo thông tư 133 tại đây:

Mẫu sổ sách kế toán Excel

———————————————————————————-
Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công!

Các bạn muốn 

học cách hạch toán, hoàn thiện sổ sách, thống kê – Quyết toán thuế, lập Báo cáo tài chính chứng cớ từ thực tiễn

, có thể tham gia: Lớp 

học thực hành kế toán

See also  bảng lucian