Kiến thức về bảng đơn vị đo độ dài là phần trọng yếu trong nội dung chương trình toán học lớp 3, lớp 5. Các phụ huynh và các em hãy cùng xem cụ thể về nội dung kiến thức này. Trong bài viết sẽ có phần giải bài tập toán về đơn vị đo độ dài.

(*3*)

Đơn vị đo độ dài là gì?

– Đơn vị: là đại lượng dùng để đo, tính toán trong các ngành nghề: toán, vật lí, hóa và các ngành nghề trong đời sống.

– Độ dài: là khoảng cách giữa hai điểm, từ điểm này sang điểm khác.

– Đo độ dài là so sánh độ dài đó với một độ dài khác đã được chọn làm đơn vị.

– Đơn vị đo độ dài là đại lượng dùng để đo khoảng cách giữa 2 điểm, dựa vào đó để so sánh về độ lớn cho mọi độ dài khác. 

– Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét. 1 mét đã từng được khái niệm là 1/10.000.000 của khoảng cách từ cực tới xích đạo.

Bảng đơn vị đo độ dài 

BẢNG QUY ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

To hơn mét

mét

Nhỏ hơn mét

km

hm

dam

m

dm

cm

mm

1 km

=10 hm

= 1000m

1hm

=10 dam

= 100 m

1 dam

= 10 m

1m

= 10 dm

= 100 cm

= 1000 mm

1 dm

= 10 cm

= 100mm

1 cm

= 10mm 

1 mm

 

(*5*)

Hướng dẫn cách đổi đơn vị đo độ dài chuẩn nhất 

Để có thể thực hiện đổi đơn vị đo độ dài thì các bạn cần phải hiểu rõ được bản chất của phép đổi này là gì. Khi đã nắm được bản chất thì các bạn chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang trái hoặc sang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm một chữ số 0 (nếu thiếu) ứng với mỗi đơn vị đo.

Rõ ràng như sau:

– Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị to hơn sang đơn vị nhỏ hơn liền kề thì tất cả chúng ta nhân số đó với 10

Ví dụ: 1 km = 10 hm = 100 dam.

– Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị nhỏ hơn sang đơn vị to hơn liền kề, tất cả chúng ta chia số đó cho 10

See also  Bộ 600 câu hỏi thi bằng lái xe B1, B2 có đáp án mới nhất năm 2022 - bộ đề thi 600 câu b2

Ví dụ: 20 cm = 2 dm.

– Nói chung, mỗi đơn vị đo độ dài liền kề nhau thì sẽ gấp hoặc kém nhau 10 lần.

Ví dụ 1:

Khi đổi từ 1km sang m, tất cả chúng ta thấy phải nhân số đó với 3 lần số 10 ( 10 x 10 x 10 = 1000 ). Vậy ta suy ra 1 km = 1 x 1000 = 1000 m.

Xem thêm cách bài giảng về đơn vị đo độ dài:

Cách đọc và ghi nhớ kí hiệu viết tắt đơn vị đo độ dài

Bảng đơn vị đo độ dài được lập theo quy tắc từ lớn đến bé theo chiều từ trái qua phải. Đặc biệt lấy đơn vị đo độ dài mét (m) làm trung tâm để quy đổi ra các đơn vị sót lại hoặc trái lại. 

Cách đọc ký hiệu đơn vị đo độ dài: 

Đơn vị đo độ dài ki-lô-mét (km)

  • Ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là km.

Đơn vị đo độ dài héc-tô-mét (hm)

  • Héc-tô-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là hm.

Đơn vị đo độ dài đề-ca-mét (dam)

  • Đề-ca-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là dam.

Đơn vị đo độ dài mét (m)

  • Mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là m.

Đơn vị đo độ dài đề-xi-mét (dm)

  • Đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là m.

Đơn vị đo độ dài xen-ti-mét (cm)

  • Xen-xi-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là cm.

Đơn vị đo độ dài mi-ni-mét (mm)

  • Mi-ni-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là mm.

Cách ghi nhớ đơn vị đo độ dài: 

Mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau; Mỗi đơn vị bằng 1/10 đơn vị liền trước.

Những lưu ý khi học bảng đơn vị đo độ dài

Đổi đơn vị đo là một tuyệt kỹ làm toán cực kỳ trọng yếu và cơ bản thường gặp. Nhưng đây lại là phần rất dễ mắc lỗi của các em do ghi sai đơn vị, đổi nhầm các đại lượng đo với nhau.

See also  Thế vận hội Olympic Tokyo 2020

Mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau

1m = 10dm

1dm = 10cm

Mỗi đơn vị bằng 1/10 đơn vị liền trước

1cm = 1/10 dm

Khi đổi đơn vị độ dài thì thừa số, số chia không phải là số đo

Ví dụ: Đổi 3 mét (m) ra xen-ti-mét (cm) thì ta làm như sau :

3  x 100 = 300 cm

Trong số đó : 100 là thừa số ( không có đơn vị đằng sau)

Hoặc hiểu một cách như sau:

Khi đổi từ đơn vị to hơn sang đơn vị nhỏ hơn liền kề, thì nhân số đó với 10 (Ví dụ: 1m = 10 dm = 100 cm).

Khi đổi từ đơn vị nhỏ hơn sang đơn vị to hơn liền kề, thì chia số đó cho 10 (Ví dụ: 50cm = 5 dm).

Để tránh sai sót trong việc đổi đơn vị đo độ dài, có thể ứng dụng sơ đồ sau đây: 

Giải bài tập đơn vị đo độ dài lớp 3

Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống

1 km = … m

12 km = … m

10 hm = … m

1 dam = … m

1000 m = … km

100 dm = … m

100 cm = … m

100 m = … hm

10 mm = … cm

3 m = … cm

Lời giải

Vận dụng bảng đơn vị đo độ dài ta có lời giải của bài tập trên như sau:

1 km = 1000 m

12 km = 12000 m

10 hm = 10 hm x 100 = 1000 m

1 dam = 10 m

1000 m = 1 km

100 dm = 10 m

100 cm = 1 m

100 m = 1 hm

10 mm = 10 cm

3 m = 3 x 100 = 300 cm.

Bài 2: Điền số tích hợp vào chỗ chấm: 

8hm = … m

Sm = … dm

9hm = … m

6m = … cm

7dam = … m

8m =… mm

9dam = … m

4dm = … mm

Bài giải: 

8hm = 800m

8m = 80dm

9hm = 900m

6m = 600cm

7dam = 70m

8cm = 80mm

9dam = 90m

4dm = 400mm

Bài 3: Tính theo mẫu: 

Mẫu: 32dam x3 = 96dam

96cm : 3 = 32cm

25m X 2 = … 

36hm : 3 = … 

15km X 4 = … 

70km : 7 = … 

34cm X 6 = … 

55dm : 5 = … 

Bài giải: 

25m X 2 = 50m

36hm : 3 = 12hm

15km X 4 = 60km

70km : 7 = 10km

34cm X 6 = 204cm

55dm : 5 = 11dm

Bài 4: Mỗi bước chạy đều của một người lớn dài 1m. Hỏi người đó đi được quãng đường 1km được bao nhiêu bước?

Tóm tắt:

1km = l000m

1m : 1 bước

1000m: … bước?

Bài giải: 

Số bước người đó chạy đều 1km được là:

See also  Thang Điểm TOEIC & Cách Tính Điểm TOEIC (Cập Nhật cho 4 kỹ năng 2021)

1000 : 1 = 1000 (bước)

Đáp số: 1000 bước

Giải bài tập đơn vị đo độ dài lớp 5

Bài 1: 

  1. a) Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo độ dài sau:

  1. b) Nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:

– Đơn v
ị lớn gấp 10 lần đơn vị bé

– Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn

Bài giải:

  1. a) 

  1. b) Nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:

– Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé: 1km = 10hm

– Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn: 10dm = 1m

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

  1. a)                                                   

135m = … dm

342dm = … cm

15cm = … mm

  1. b) 

8300m = … dam

4000m = … hm

25 000m = … km

c)

1mm = …cm

1cm = … m

1m = … km

Bài giải: 

  1. a) 

135m = 1350 dm

342dm = 3420 cm

15cm = 150 mm

  1. b) 

8300m = 830 dam

4000m = 40 hm

25 000m = 25 km

c)

1mm = 1/10cm

1cm = 1/100m

1m = 1/1000 km

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

  1. a) 4km 37m = … m 

8m 12cm = … cm   

  1. b) 

354dm = … m … dm

3040m = … km … m

Bài giải: 

  1. a) 

4km 37m = 4km + 37m = 4000m + 37m = 4037m

8m 12cm = 8m + 12cm = 800cm + 12cm = 812cm

  1. b) 

354dm = 350dam + 4 dm = 35m 4dm

3040m = 3000m + 40m= 3km 40m.

Bài 4: Tính quãng đường 

Phương pháp giải: 

– Quãng đường từ Đà Nẵng đến Tp Hồ Chí Minh = quãng đường từ Hà Nội đến Đà Nẵng + 144km.

– Quãng đường từ Hà Nội đến Tp Hồ Chí Minh = quãng đường từ Hà Nội đến Đà Nẵng + quãng đường từ Đà Nẵng đến Tp Hồ Chí Minh.

Bài giải: 

Đường tàu từ Đà Nẵng đến TP. Hồ Chí Minh dài:

791 + 144 = 935 (km)

Đường tàu từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh dài:

791 + 935 = 1726 (km)

Đáp số: 

  1. a) 935km

  2. b) 1726km.

Kỳ vọng với kiến thức trên các em học viên đã hiểu được nội dung về bảng đơn vị đo độ dài. Các em hãy học và luyện tập làm bài thường xuyên là có thể nhớ và giải bài toán về đơn vị đo độ dài nhanh, chuẩn xác. Chúc các em học tốt.