So với kế toán, việc lập Bảng cân đối kế toán là “thử thách” lớn phải vượt qua trên đoạn đường chinh phục các mục tiêu nghề nghiệp. Nội dung này sẽ hướng dẫn một cách cụ thể việc tạo lập “Bảng cân đối kế toán” trong thực tiễn theo thông tư 200/2014/TT BTC.

“Bảng cân đối kế toán” là một giải trình trọng yếu của hệ thống các Giải trình tài chính, cho thấy bức tranh tổng thể về tình hình Tài Sản – Nguồn Vốn của doanh nghiệp tại thời điểm đầu kỳ hoặc cuối kỳ. Đây là một trong những giải trình trọng yếu nhất của doanh nghiệp được phân tích và sử dụng thường xuyên để ra quyết định tài chính, kinh doanh.

1. Tổng quan về bảng cân đối kế toán

1.1. Cấu trúc bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là giải trình tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn thể giá trị tài sản và nguồn tạo dựng tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Nói cách khác đây là “Bức ảnh chụp nhanh” phản ảnh đến người xem thực trạng Tài sản – Nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm chụp.

Ngoài bảng cân đối kế toán, bộ giải trình tài chính còn gồm có: giải trình lưu chuyển tiền tệ và giải trình kết quả kinh doanh.

>>> Xem thêm:

Tài sản = Nguồn Vốn
Tài sản Ngắn hạn + Tài sản lâu dài = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Trước khi đi sâu vào cách lập bảng cân đối kế toán, mời bạn tham khảo nội dung: Cách lập giải trình tài chính qua 7 bước cơ bản để hiểu chung về cách lập, tạo dựng các giải trình tài chính nói chung.

1.2. Nền tảng để lập Bảng cân đối kế toán

  • Bảng cân đối kế toán kỳ trước.

  • Sổ, thẻ cụ thể tài khoản theo đối tượng.

  • Sổ tổng hợp theo tài khoản.

  • Bảng cân đối phát sinh tài khoản.

1.3. Các phép tắc chung khi lập bảng cân đối kế toán.

Các văn bản cần tham khảo phục vụ cho việc lập “Bảng cân đối kế toán” đúng quy định:

  • Luật kế toán số 88/2015/QH13 – Mục 3 Giải trình tài chính;

  • Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Thông tư 96/2020/TT-BTC – hướng dẫn thông báo thông tin trên thị trường chứng khoán,…;

  • Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày giải trình tài chính;

  • Thông tư số 200/2014/TT BTC- Phần Báo Cáo Tài Chính.

Thời điểm lập Bảng cân đối kế toán: tùy từng loại hình doanh nghiệp, dấu hiệu hoạt động và quy định của pháp luật mà kế toán xác nhận thời điểm lập cho thích hợp.

  • Các doanh nghiệp hoạt động liên tục có Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 có thời điểm lập giải trình như sau: 31/03/N, 30/06/N, 30/09/N, 31/12/N.

  • So với doanh nghiệp có “Niên độ kế toán” khác, doanh nghiệp “không hoạt động liên tục”, doanh nghiệp thuộc các trường hợp như giải thể, chia tách, sát nhập, dừng hoạt động, được mua để trở thành công ty du học con của một công ty du học khác,… và các trường hợp đặc biệt khác. Kế toán căn cứ vào tình hình thực tiễn, và quy định của Luật liên quan để xác nhận thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.

Người lập “Bảng cân đối kế toán”: Kế toán tổng hợp hoặc Kế toán trưởng thường là người lập giải trình của nhà cung cấp, hoặc doanh nghiệp có thể thuê ngoài nhà cung cấp, cá nhân có giấy phép hoạt động trong ngành nghề kế toán, kiểm toán để lập giải trình.

>>> Xem thêm: Kế toán tổng hợp là gì? Mô tả Công việc của kế toán tổng hợp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tại thời điểm lập giải trình là người phụ trách trước pháp luật về giải trình và cũng là người ký duyệt trên giải trình.

Các kpi trong “Bảng cân đối kế toán” được lập theo phép tắc sau:

  • Các khoản mục tại Phần Tài sản, Nợ phải trả phải được phân loại “Ngắn hạn” hoặc “ Dài hạn”. Căn cứ phân loại:

+ Loại “Ngắn hạn” gồm các tài sản, nợ phải trả có khả năng thu hồi hoặc thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp,

+ Loại “Dài hạn” gồm các tài sản, nợ phải trả có khả năng thu hồi hoặc thanh toán dài hơn một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh 12 tháng, Tại ngày 31/12/2020 có các khoản tiền gửi ngân hàng lần lượt là: Sổ tiết kiệm 1: số vốn 3 tỷ đồng thời hạn 2 tháng, Sổ tiết kiệm 2: Số vốn 5 tỷ đồng thời hạn 6 tháng, Sổ tiết kiệm 3: 10 tỷ đồng thời hạn 13 tháng.

Trình bày trên “bảng cân đối kế toán” các khoản tiết kiệm trên như sau:

Sổ tiết kiệm 1 thời hạn 2 tháng < 3 tháng, phân loại là Tài sản “Ngắn hạn” được trình bày tại khoản mục “Các khoản tương đương tiền” Mã số 112: 3 tỷ.

Sổ tiết kiệm 2 thời hạn 6 tháng < 12 tháng, phân loại là Tài sản “Ngắn hạn” được trình bày tại khoản mục “ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” Mã số 123: 5 tỷ.

Sổ tiết kiệm 3 thời hạn 13 tháng >12 tháng, phân loại là Tài sản “Dài hạn” được trình bày tại khoản mục “ Phải thu dài hạn khác” Mã số 216: 10 tỷ.

  • Phần Tài sản: các khoản mục được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

  • Phần Nợ phải trả: các khoản mục được trình bày theo thời gian phải thanh toán tăng dần.

Các doanh nghiệp có chi nhánh hạch toán độc lập hoặc có các công ty du học con thì sẽ phải lập thêm bảng cân đối kế toán thống nhất, bằng cách cộng các khoản tương ứng của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, thu nhập khác, ngân sách…và loại bỏ các khoản cần ngoại trừ. Đây là loại giải trình khó đòi hỏi kế toán phải nắm rất chắc nghiệp vụ.

Xem cụ thể tại nội dung: Quy trình lập bảng cân đối kế toán thống nhất

2. Các bước chuẩn bị lập Bảng cân đối kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Việc chuẩn bị số liệu là bước trọng yếu nhất trong quá trình lập Bảng cân đối kế toán.

Hầu như các lỗi sai khi lập giải trình, hoặc lập đúng nhưng thừa – thiếu dữ liệu phải sửa lại đều có nguyên nhân từ bước chuẩn bị này. Kế toán cần tập trung thời gian và nguồn lực để chuẩn bị số liệu lên giải trình đầy đủ và đúng đắn nhất.

Để chuẩn bị lập Bảng cân đối kế toán cần trải qua 6 bước sau:

Bước 1: Xác minh số dư đầu kỳ các tài khoản hiện tại khớp với số trên “Bảng cân đối kế toán kỳ trước”.

Bước 2: Xác minh bút toán kế toán hạch toán trong kỳ đến thời điểm lập Giải trình. Xác minh số dư tài khoản tại ngày lập giải trình, đối chiếu với Thuế, Bảo hiểm, Khách hàng…

Bước 3: Xác minh bút toán phân bổ, kết chuyển cuối kỳ. Đảm bảo tài khoản đầu 5,6,7,8,9 có số dư bằng 0 tại thời điểm lập giải trình. Khóa số liệu kế toán đến thời điểm lập giải trình. 

Bước 4: Xác minh sổ cụ thể theo tài khoản, Cụ thể theo đối tượng (nếu có). Phân loại các tài sản, nợ phải trả theo loại “Ngắn hạn” và “Dài hạn”.

Bước 5: Lập “Bảng cân đối phát sinh tài khoản” tròn kyd giải trình. Xác minh số dư nợ, dư có, trên bảng cân đối phát sinh khớp với tài khoản.

>>> Hướng dẫn cụ thể cách xác minh các bút toán hạch toán, sổ sách kế toán tại nội dung: Cách xác minh sổ sách kế toán và hướng dẫn xử lý một số sai lệch cơ bản

Hiện tại một số PM kế toán thông minh trước khi lập BCTC sẽ tự động xác minh sai lệch và mang ra nhắc nhở cho kế toán, tiêu biểu như PM kế toán online MISA AMIS. PM này còn tồn tại một số tính năng vượt trội khác như: tự động hạch toán, tự động nhập nhập liệu từ bảng excel, hóa đơn điện tử…giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao năng suất kế toán.

See also  Danh sách bảng đơn vị đo khối lượng

Lưu ý: Bảng cân đối phát sinh tài khoản là bảng tổng hợp số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của toàn bộ các tài khoản trong kỳ kế toán của một doanh nghiệp. Đây là giải trình cơ bản, tổng hợp toàn thể số liệu hạch toán trong kỳ từ các tài khoản tách biệt. Giải trình này trợ giúp kế toán lập “Bảng cân đối kế toán” được nhanh hơn, thuận tiện trong việc xác minh đối chiếu số liệu.

>>> Xem thêm: Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200 và 133

3. Cụ thể cách lập Bảng cân đối kế toán theo TT200/2014/TT-BTC

  • Cách lấy dữ liệu vào cột Số đầu kỳ

    : Từ số liệu trên Bảng cân đối kế toán của kỳ trước, kế toán chuyển toàn thể số liệu sang giải trình kỳ này sau thời điểm đã xác minh tại bước chuẩn bị lập giải trình. 

  • Cách lấy dữ liệu vào cột Số cuối kỳ

    :  

+ Các kpi sử dụng số dư cuối kỳ của các tài khoản mà không cần phân loại cụ thể “Ngắn hạn”, “Dài hạn” theo đối tượng, kế toán sử dụng Bảng cân đối phát sinh tài khoản để lập các kpi này. 

+ Các kpi sử dụng số dư cuối kỳ của tài khoản, có phân loại cụ thể “Dài hạn” và “ Ngắn hạn” theo đối tượng, Kế toán sử dụng phối hợp Sổ cụ thể tài khoản đã phân loại cụ thể theo đối tượng và Bảng cân đối phát sinh tài khoản để tạo lập.

Ví dụ 2: Trích một phần Bảng cân đối phát sinh tài khoản từ ngày 01/06/2020 đến ngày 30/06/2020 của Công ty du học cổ phần ABC. Phần dữ liệu “Số dư cuối kỳ” tô màu đỏ được sử dụng để lập Bảng cân đối kế toán tại thời điểm ngày 30/06/2020. Rõ ràng như hình dưới đây:

từ ngày 01/01/20201 đến ngày 30/06/2020

Trong bảng trên: Kpi “111- Tiền” trên Bảng cân đối kế toán được tạo lập bằng cách lấy số dư nợ cuối kỳ tài khoản 111 và 112 . Rõ ràng phương pháp tính:

“Chỉ tiêu 111” = 911.684.359+18.219.312 = 929.903.671.

Tài khoản 131 có Số dư bên Có, Kế toán phải phân tách cụ thể số dư này theo từng hợp đồng theo hai khoản mục thời hạn thanh toán <12 tháng và > 12 tháng. Cách nhận ra để phân loại cụ thể số dư này như bảng dưới đây:

CHI TIẾT SỐ DƯ TÀI KHOẢN 131 THEO ĐỐI TƯỢNG

ĐVT: Đồng 

STT

MÃ ĐƠN VỊ

TÊN ĐƠN VỊ

SỐ HỢP ĐỒNG/ HÓA ĐƠN

THỜI HẠN
THANH TOÁN 

SỐ TIỀN 

1

KH003

Công ty du học CP giấy MBE

HDMB02/2020

60 ngày 

          1,400,000,000 

2

KH005

Công ty du học CP EFCA

05.2020 EFCA

30 ngày

                38,500,000 

TỔNG CỘNG

          1,438,500,000 

Kế toán căn cứ vào điều khoản “thời hạn thanh toán” trên hợp đồng hoặc hóa đơn để phân loại. Trong ví dụ này, toàn bộ các hợp đồng bán hàng đều có thời hạn thanh toán <12 tháng, được phân loại “Ngắn hạn” và ghi nhận vào phần Nguồn Vốn kpi “312- Người mua trả tiền trước” rõ ràng và cụ thể như sau: “Chỉ tiêu 312” = 1.438.500.000.

Mẫu bảng cân đối kế toán cùng cụ thể lập các kpi trên “Bảng cân đối Kế Toán” với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục và chu kỳ kinh doanh 12 tháng

  • Cách lấy số liệu lập Giải trình phần Tài Sản như bảng dưới đây

    :

TÀI SẢN

số

Cách lấy số liệu

A

B

D

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN

100

  = 110+120+130+140+150 

I. Tiền và các khoản tương tự tiền

110

  = 111+112 

1. Tiền

111

Số Dư Nợ TK 111, 112, 113 

2. Các khoản tương tự tiền

112

Số Dư Nợ TK 1281,1288 – Các khoản đầu tư thời hạn dưới 3 tháng. 

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 

120

= 121+122+123 

1. Chứng khoán kinh doanh

121

Số Dư Nợ TK 121 – hạn dưới 12 tháng 

2. Dự trữ giảm giá chứng khoán kinh doanh (*)

122

Dư Có 2291 Ghi số âm – hạn dưới 12 tháng 

3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

123

Dư Nợ 1281, 1282, 1288 – Các khoản đầu tư từ 3 tháng đến 12 tháng. 

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

130

=131+132+133+134+135+136+137+139 

1. Phải thu ngắn hạn của người tiêu dùng

131

Số Dư Nợ cụ thể TK 131 (kỳ hạn thu tiền dưới 12 tháng) 

2. Trả trước cho người bán ngắn hạn

132

Số Dư Nợ cụ thể TK 331  (số đã trả trước dưới 12 tháng) 

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

133

Số Dư Nợ cụ thể TK 1362,1363,1368 (kỳ hạn thu tiền dưới 12 tháng) 

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

134

Số Dư Nợ TK 337 

5. Phải thu về cho vay ngắn hạn

135

Số Dư Nợ cụ thể TK 1283 (Phải thu dưới 12 tháng) 

6. Phải thu ngắn hạn khác

136

Số Dư Nợ cụ thể TK 1385, 1388, 334, 338, 141, 244 (Phải thu dưới 12 tháng) 

7. Dự trữ phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

137

Số Dư Có cụ thể TK 2293 Ghi số âm (dưới 1 năm) 

8. Tài sản thiếu chờ xử lý

139

Số Dư Nợ TK 1381 

IV. Hàng tồn kho

140

= 141+149 

1. Hàng tồn kho

141

Số Dư Nợ TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, …. 

2. Dự trữ giảm giá hàng tồn kho (*)

149

Số Dư Có cụ thể TK 2294 Ghi số âm 

V. Tài sản ngắn hạn khác

150

= 151+152+153+154+155 

1. Ngân sách trả trước ngắn hạn

151

Số Dư Nợ cụ thể TK 242 (Phân bổ dưới 12 tháng) 

2. Thuế giá trị tăng trưởng được khấu trừ

152

Số Dư Nợ TK 133 

3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

153

Số Dư Nợ cụ thể TK 333 

4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

154

Số Dư Nợ TK 171 

5. Tài sản ngắn hạn khác

155

Số Dư Nợ cụ thể TK 2288 -(Thời gian hoàn vốn dưới 12 tháng) 

B- TÀI SẢN DÀI HẠN

200

= 210+220+240+250+260 

I. Các khoản phải thu lâu dài

210

=211+212+213+214+215+216+219 

1. Phải thu lâu dài của người tiêu dùng

211

Số Dư Nợ cụ thể TK 131 (kỳ hạn thu tiền trên 12 tháng) 

2. Trả trước cho người bán lâu dài

212

Số Dư Nợ cụ thể TK 331 (số đã trả trước trên 12 tháng)  

3. Vốn kinh doanh ở nhà cung cấp trực thuộc

213

Số Dư Nợ TK 1361 

4. Phải thu nội bộ lâu dài

214

Số Dư Nợ cụ thể TK 1362, 1363, 1368 (hạn phải thu trên 12 tháng) 

5. Phải thu về cho vay lâu dài

215

Số Dư Nợ cụ thể TK 1283 (Hạn phải thu trên 12 tháng) 

6. Phải thu lâu dài khác

216

Số Dư Nợ cụ thể TK 1385, 1388, 334, 338, 141, 244 – trên 12 tháng 

7. Dự trữ phải thu lâu dài khó đòi (*)

219

Số Dư Có cụ thể TK 2293  ghi số âm (Hạn trên 12 tháng) 

II. Tài sản cố định

220

= 221+224+227 

1. Tài sản cố định hữu hình

221

= 222+223 

    – Nguyên giá

222

Số Dư  Nợ TK 211 

    – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

Số Dư  Có TK 2141 

2. Tài sản cố định thuê tài chính

224

=225+226 

    – Nguyên giá

225

Số Dư  Nợ TK 212 

    – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

Số Dư  Có TK 2142 

3. Tài sản cố định vô hình

227

=228+229 

    – Nguyên giá

228

Số Dư  Nợ TK 213 

    – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

229

Số Dư  Có TK 2143 

III. Bđs đầu tư

See also  Kí tự đặc biệt LOL: FULL bảng kí tự đặc biệt LMHT cực chất

230

=231+232 

1. Nguyên giá

231

Số Dư  Nợ TK 217 

2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

232

Số Dư  Có TK 2147 

IV. Tài sản dở dang lâu dài

240

=241+242 

1. Ngân sách sản xuất kinh doanh dở dang lâu dài

241

Số Dư Nợ cụ thể TK 154 và Số Dư Có cụ thể TK 2294 (Hạn trên 12 tháng) 

2. Ngân sách xây dựng cơ bản dở dang

242

Số Dư Nợ TK 241 

V. Đầu tư tài chính lâu dài

250

= 251+252+253+254+255 

1. Đầu tư vào công ty du học con

251

Số Dư  Nợ TK 221 

2. Đầu tư vào công ty du học liên doanh link

252

Số Dư  Nợ TK 222 

3. Đầu tư góp vốn vào nhà cung cấp khác

253

Số Dư  Nợ cụ thể TK 2281 

4. Dự trữ đầu tư tài chính lâu dài (*)

254

Số Dư  Có thu âm cụ thể TK 2292 

5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

255

Số Dư Nợ TK 1281, 1282, 1288 (nắm giữ  trên 12 tháng 

VI. Tài sản lâu dài khác

260

= 261+262+268 

1. Ngân sách trả trước lâu dài

261

Số Dư  Nợ cụ thể TK 242 (hạn phân bổ  trên 12 tháng) 

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

Số Dư  Nợ TK 243 

3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế lâu dài

263

Số Dư Nợ cụ thể TK 1534 và dư Có cụ thể TK 2294 (Thời hạn trên 12 tháng)

4. Tài sản lâu dài khác

268

Số Dư  Nợ cụ thể TK 2288 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

270

= 100+200 

 

  • Cách lấy số liệu lập giải trình phần Nguồn Vốn như bảng dưới đây:

NGUỒN VỐN

số

Cách lấy số liệu

C- NỢ PHẢI TRẢ

300

= 310+330 

I. Nợ ngắn hạn

310

=311+312+313+314+315+316+317+318+319+320+321+322+323+324

1. Phải trả người bán ngắn hạn

311

Số Dư Có cụ thể TK 331 (Phải trả dưới 12 tháng) 

2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

312

Số Dư Có cụ thể TK 131 ( Khách hàng trả trước dưới 12 tháng) 

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

313

Số Dư Có TK 333 (Khoản thuế phải trả dưới 12 tháng) 

4. Phải trả người lao động

314

Số Dư Có TK 334 (Các khoản phải trả người lao động dưới 12 tháng) 

5. Ngân sách phải trả ngắn hạn

315

Số Dư Có TK 335 (Các khoản ngân sách phải trả dưới 12 tháng) 

6. Phải trả nội bộ ngắn hạn

316

Số Dư Có cụ thể TK 3362, 3363, 3368 (Phải trả nội bộ dưới 12 tháng) 

7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

317

Số Dư Có TK 337 

8. Thu nhập chưa thực hiện ngắn hạn

318

Số Dư Có cụ thể TK 3387 (Các khoản dưới 12 tháng) 

9. Phải trả ngắn hạn khác

319

Số Dư Có cụ thể TK 338, 138, 344 (dưới 12 tháng) 

10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

320

Số Dư Có cụ thể TK 341 và 34311 (Các khoản vay, thuê tài chính có hạn trong vòng 12 tháng) 

11. Dự trữ phải trả ngắn hạn

321

Số Dư Có cụ thể TK 352 (thời hạn dưới 12 tháng) 

12. Quỹ khen thưởng phúc lợi

322

Số Dư Có của TK 353 

13. Quỹ bình ổn giá

323

Số Dư Có của TK 357 

14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

324

Số Dư Có TK 171 

II. Nợ lâu dài

330

=331+332+333+334+335+336+337+338+339+

340+341+342+343 

1. Phải trả người bán lâu dài

331

Số Dư Có TK 331 (Phải trả người bán hạn trên 12 tháng) 

2. Người mua trả tiền trước lâu dài

332

Số Dư Có cụ thể TK 131 (Thời hạn trên 12 tháng) 

3. Ngân sách phải trả lâu dài

333

Số Dư Có TK 335 (Phải trả hạn trên 12 tháng) 

4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

334

Số Dư Có cụ thể TK 3361 

5. Phải trả nội bộ lâu dài

335

Số Dư Có cụ thể TK 3362, 3363, 3368 (Phải trả nội bộ trên 12 tháng) 

6. Thu nhập chưa thực hiện lâu dài

336

Số Dư Có cụ thể TK 3387 (Các khoản trên 12 tháng) 

7. Phải trả lâu dài khác

337

Số Dư Có cụ thể TK 338, 344 (Các khoản trên 12 tháng 

8. Vay và nợ thuê tài chính lâu dài

338

Số Dư Có cụ thể TK 341 (kỳ hạn trên 12 tháng) và

Dư Có TK 34311 trừ (-) dư Nợ TK 34312 cộng (+) dư Có TK 34313. 

9. Trái phiếu chuyển hóa

339

Số Dư Có cụ thể của TK 3432  

10. Cổ phiếu ưu đãi

340

Số Dư Có cụ thể TK 41112 –  (cụ thể loại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả) 

11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

341

Số Dư Có TK 347 

12. Dự trữ phải trả lâu dài

342

Số Dư Có cụ thể TK 352 (Các khoản trên 12 tháng) 

13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

343

Số Dư Có của TK 356 

D- VỐN CHỦ SỠ HỮU

400

= 410+430 

I. Vốn chủ sở hữu

410

=411+412+413+414+415+416+417 +418+419+420+421+422 

1. Vốn góp của chủ sở hữu

411

=411a+411b 

    – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

411a

Số Dư Có TK 41111 

    – Cổ phiếu ưu đãi

411b

Số Dư Có cụ thể TK 41112 

2. Thặng dư vốn cổ phần

412

Số dư có TK 4112 (Trường hợp tài khoản này có số dư bên nợ: ghi số âm  kpi này) 

3. Quyền chọn chuyển hóa trái phiếu

413

Số Dư Có cụ thể TK 4113 

4. Vốn khác của chủ sở hữu

414

Số Dư Có Tài khoản 4118 

5. Cổ phiếu quỹ (*)

415

Số Dư Nợ TK 419 (Ghi số âm) 

6. Chênh lệch nhận xét lại tài sản

416

Số dư Có TK 412, (Trường hợp tài khoản có số dư bên nợ, ghi số âm kpi này) 

7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

417

Số dư Có TK 413 (Trường hợp tài khoản có số dư bên nợ, ghi số âm kpi này) 

8. Quỹ đầu tư phát triển

418

Số Dư Có TK 414 

9. Quỹ trợ giúp sắp xếp doanh nghiệp

419

Số Dư Có TK 417 

10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

420

Số Dư Có tài khoản 418 

11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

421

=421a+421b 

    – LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

421a

Số Dư có TK 4211 (Số Dư Nợ: ghi số âm) 

    – LNST chưa phân phối kỳ này

421b

Số Dư có TK 4212 (Số Dư Nợ: ghi số âm) 

12. Nguồn vốn đầu tư XDCB

422

Số Dư Có TK 441 

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

= 431+432+433 

1. Nguồn kinh phí

431

Số Dư Có TK 461 – Dư Nợ TK 161 

2. Nguồn kinh phí đã tạo nên TSCĐ

432

Số Dư Có TK 466 

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)

440

= 300+400 

Sau khoảng thời gian lập xong dữ liệu kế toán xác minh lại kpi : 

“Tổng Cộng tài sản – 270”= “ Tổng Cộng nguồn vốn – 440”

4. Mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

Mời bạn tải mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 200 tại đây.

5. Một số lưu ý giúp kế toán lập Bảng cân đối kế toán nhanh và đúng

  • Sử dụng Bảng cân đối phát sinh tài khoản để khởi đầu việc lập giải trình. Lập lần lượt các kpi theo danh sách Tài khoản có số dư trên Bảng cân đối phát sinh tài khoản. Khi lập xong một kpi, bạn đã sử dụng những tài khoản nào trên Bảng cân đối phát sinh tài khoản thì phải đánh dấu lại để tránh bỏ sót hoặc sử dụng hai lần số liệu đó.

  • Với các kpi phải tách Số dư tài khoản theo đối tượng có thời hạn “Dưới 12 tháng” và “Trên 12 tháng”, thông thường là các tài khoản công nợ hoặc đầu tư gồm: TK131,331,138,338,136,336,141,128,334,341.., kế toán thực hiện tách đối tượng trên sổ cụ thể tài khoản. Căn cứ để tách là:

See also  Top 17 kết quả tìm kiếm download game 7 viên ngọc rồng mới nhất 2022

+ Điều khoản “Thời hạn thanh toán hoặc thời gian hoàn vốn” trên hợp đồng mua bán hàng hóa, hoặc hóa đơn, trao đổi hợp tác kinh doanh, hợp đồng vay vốn, hợp đồng thuê tài chính, hợp đồng tiền gửi,…để xác nhận tài sản, nguồn vốn là ngắn hạn hay lâu dài.

+ Một số công nợ nội bộ hoặc khoản đầu tư không có điều khoản liên quan đến thời hạn như: tạm ứng nhân viên, mua hàng hóa dịch vụ giữa các nhà cung cấp nội bộ, đầu tư tài chính,…có thể căn cứ vào: quy định về thanh toán nội bộ, quy chế tài chính, quyết định của Giám đốc, nghị quyết của hội đồng quản trị về khoản đầu tư,… để xác nhận thời hạn.

>>> Xem thêm: Một số sai sót khi hạch toán tạm ứng tài khoản 141

  • Khi ghi nhận số liệu vào Bảng cân đối kế toán với cùng một tài khoản, cần ghi song song hai khoản mục “Ngắn hạn” và “Dài hạn” để tránh bỏ sót dữ liệu.

Ví dụ 3: Số dư bên Nợ Tài khoản 131 tại ngày 31/03/2020 của Công ty du học cổ phần ABC là: 300 triệu đồng. Bảng cụ thể số dư tài khoản 131 theo đối tượng như sau:

CHI TIẾT SỐ DƯ TÀI KHOẢN 131 THEO ĐỐI TƯỢNG

ĐVT: Đồng 

STT

MÃ ĐƠN VỊ

TÊN ĐƠN VỊ

SỐ HỢP ĐỒNG,
HÓA ĐƠN

THỜI HẠN
THANH TOÁN 

SỐ TIỀN 

1

HH021

Công ty du học TNHH PENN

HDMB02/2020

60 ngày 

              200,000,000 

2

HH065

Công ty du học CP VVH

0000569

14 tháng

              100,000,000 

TỔNG CỘNG

              300,000,000 

Từ bảng trên, Kế toán phân tách được số dư ngắn hạn (< 12 tháng) là 200 triệu. Số dư lâu dài (> 12 tháng) là 100 triệu. 

Khi lập Giải trình tài chính tại ngày 31/03/2020. Kế toán lập đồng thời hai kpi: 

+ Phần Tài sản ngắn hạn

Phần Tài sản lâu dài . 

Đánh dấu vào Bảng cân đối phát sinh tài khoản đã sử dụng Số dư bên Nợ

  • Kpi phần “Tài Sản” được mặc định lấy từ “Số dư Bên Nợ” của Tài khoản kế toán. Nếu lấy “Số dư Bên Có” phải ghi số âm.

  • Kpi phần “Nguồn vốn” được mặc định lấy “Số dư Bên Có” của Tài khoản kế toán. Nếu lấy “Số dư Bên Nợ” phải ghi số âm.

  • Đối chiếu số liệu giữa Kpi 421b – lợi nhuận chưa phân phối kỳ này trên Bảng Cân Đối Kế Toán với Kpi 60 – lợi nhuận sau thuế TNDN trên Giải trình kết quả sản xuất kinh doanh theo công thức sau:

“Chỉ tiêu 421b” = “Chỉ tiêu 60” ± Số phát sinh tăng hoặc giảm trực tiếp vào lợi nhuận trong kỳ.

Trong số đó Số phát sinh tăng, giảm trực tiếp vào lợi nhuận gồm: Thù lao thành viên Hội Đồng Quản Trị không trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp, trích lập các quỹ của doanh nghiệp từ lợi nhuận sau thuế, chi trả cổ tức cho cổ đông, chênh lệch giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm cổ phần hóa,…

  • Khi lập “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và “Thuyết minh báo cáo tài chính”, cần thường xuyên đối chiếu chéo với các số liệu trên Bảng cân đối kế toán từ đó có thể đơn giản trong việc phát hiện các sai sót (nếu có).

Ví dụ 4: Một số các nội dung đối chiếu chéo như sau:

    • Kpi 60 “tiền và tương đương tiền đầu kỳ” trên Giải trình lưu chuyển tiền tệ = kpi 111 “tiền” cột “Số đầu kỳ” trên “Bảng cân đối kế toán”.

    • Kpi 70 “tiền và tương đương tiền cuối kỳ” trên Giải trình lưu chuyển tiền tệ = kpi 111 “tiền” cột “ Số cuối kỳ” trên “ Bảng cân đối kế toán”.

    • Kpi “Phải thu khách hàng ngắn hạn” trên “Thuyết minh báo cáo tài chính” = Kpi “131” trên “Bảng cân đối kế toán”.

    • Kpi “ Phải thu khách hàng dài hạn” trên “Thuyết minh báo cáo tài chính” = Kpi “211” trên “ Bảng cân đối kế toán”.

    • Kpi phần “Số dư đầu kỳ, Nguyên Giá -Tài sản cố định hữu hình” trên“Thuyết minh báo cáo tài chính” = kpi 222 – Cột số đầu kỳ trên “Bảng cân đối kế toán”.

    • Kpi phần “Số dư cuối kỳ, Nguyên Giá -Tài sản cố định hữu hình” trên“Thuyết minh báo cáo tài chính” = kpi 222 – Cột số cuối kỳ trên “Bảng cân đối kế toán”.

  • Tận dụng các tính năng của “Phần mềm kế toán” để rà soát số liệu nếu giải trình bị sai lệch. Các PM hiện tại có trợ giúp một số tính năng:

+ Giải trình chứng từ đã hạch toán nhưng chưa ghi sổ, chứng từ hạch toán nhưng chưa lưu (dẫn đến thiếu số liệu);

+ Xác minh Bảng cân đối phát sinh, Bảng cân đối kế toán không cân. PM sẽ nêu ra Giải trình cụ thể các phiếu hạch toán không được dùng để lập bảng, dẫn đến Bảng không cân.

Kế toán cần vận dụng tối đa các tính năng của PM để rà soát số liệu được nhanh và lên giải trình đúng đắn.

6. Cách xử lý khi lập xong mà Bảng cân đối kế toán không cân

Tổng tài sản > < Tổng nguồn vốn. Cách xác minh như sau:

– Rà soát lại các bước “Chuẩn bị lập báo cáo”, một số lỗi cơ bản như:

+ Chưa kết chuyển hết số dư trên các tài khoản đầu 5,6,7,8,9;

+ Bảng cân đối số phát sinh chưa cân, do sai sót trong hạch toán;

+ Quên chưa khóa sổ kế toán, dẫn đến các kế toán khác tiếp tục hạch toán vào số liệu trong kỳ lập giải trình.

– Nếu các bước trên đều đã đúng, tiếp tục xác minh các lỗi:

+ Bỏ sót số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh khi lập giải trình (lỗi hay gặp nhất) dẫn đến thiếu dữ liệu phần “Tài Sản” hoặc “Nguồn Vốn” từ đó Bảng cân đối kế toán không cân;

+ Ghi nhận sai số liệu từ số dư cuối kỳ của tài khoản lên Bảng cân đối kế toán;

+ Nhầm lẫn giữa Số dư Nợ, Số dư Có của các tài khoản có số dư hai bên như: 131, 331, 138, 338, 136, 336, 141… dẫn đến số liệu phải ghi nhận vào phần “Tài sản” thì ghi sang phần “Nguồn vốn” và trái lại.

Trên đây là hướng dẫn cụ thể cách lập Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. MISA AMIS kỳ vọng nội dung giúp các bạn tự tin hơn trong việc lập và “kiểm soát” số liệu trên Bảng cân đối kế toán. 

PM kế toán online MISA AMIS mang đến phương án quản trị tài chính kế toán tổng thể vừa đơn giản, thông minh vừa an toàn đúng đắn. PM cho phép kế toán viên:

  • Làm việc mọi lúc mọi nơi qua mạng internet: giúp kế toán viên nói riêng và ban lãnh đạo doanh nghiệp nói chung có thể kịp thời mang ra quyết định về vấn đề tài chính của doanh nghiệp.

  • Kết nối ngân hàng điện tử: các quy định hiện tại khiến việc doanh nghiệp phải giao dịch qua ngân mỗi ngày càng thông dụng hơn, đồng thời, ngân hàng cũng đóng vai trò trọng yếu đối với hoạt động của doanh nghiệp vì vậy PM online MISA AMIS cho phép kết nối ngân hàng điện tử mang đến lợi nhuận về thời gian, công sức và tiền của cho doanh nghiệp và cho kế toán.

  • Kết nối với Đơn vị Thuế: Việc thống kê và nộp thuế điện tử hiện tại đang là xu thế và PM online MISA AMIS với tiện ích mTax cho phép kế toán có thể thống kê và nộp thuế ngay trên PM.

  • Kết nối với hệ thống quản trị bán hàng, nhân viên: PM online MISA AMIS nằm trong một hệ sinh thái gồm nhiều PM quản lý mang đến phương án tổng thể cho quản trị doanh nghiệp.….

Tác giả: Phạm Thu Hà

Nhận xét