Để tính phần trăm lãi suất tiền gửi, tiền vay ngân hàng; tính năng suất hoàn thiện công việc; tính phần trăm của một số vốn hay số lượng nào đó thì tất cả chúng ta phải ứng dụng công thức tính tỷ số phần trăm. Vậy công thức tính phần trăm là gì? Những thành tố nào có trong công thức tính phần trăm? Nội dung sẽ hướng dẫn các bạn cụ thể các công thức tính phần trăm thường được sử dụng nhất.

Công thức tính tỷ số phần trăm (%)

– Tính tỷ số phần trăm của một số trong một tổng cho trước là dạng phép tính được sử dụng nhiều chương trình học và cả trong đời sống. 

– Tính tỷ số phần trăm của số a trong một tổng lớn C cho hiểu rằng a chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng đó. Có nghĩa là nếu cho C là 100% thì a sẽ chiếm bao nhiêu % trong 100%.

– Công thức tính tỷ số phần trăm của một giá trị a nào đó trong trong một tổng C là: 

%a = (a : C) x 100%.

Trong vườn cây có tổng cộng 40 loại cây, trong đó cây chanh có 12 cây. Tìm tỉ số % số cây chanh trong vườn.

Tỉ số phần trăm số cây chanh trong vườn cây là: 

(12 : 40) x 100% = 30 %

Cách tính phần trăm của một tổng 

– Để tính phần trăm của một số a và b trong một tổng (a + b) thì ta lấy thực hiện phép tính như sau:

+ Tỷ số phần trăm của a = a : (a + b) x 100 (%).

+ Tỷ số phần trăm của b = b : (a + b) x 100 (%).

+ Tỷ số phần trăm của b còn được tính =  100% – Tỷ số phần trăm của a. 

Lớp 9A có 10 học viên nam và 20 học viên nữ. Hỏi % số học viên nam và % số học viên nữ trong lớp là bao nhiêu?

Ứng dụng công thức tính số phần trăm ta có:

% số học viên nam = 10 : (10 + 20) x 100 (%) = 33,33 %. 

% số học viên nữ = 20 : (10 + 20) x 100 (%) = 66,67 %. 

Hoặc % số học viên nữ = 100 % – 33,33 % = 66,67 %.

Cách tính phần trăm của một số vốn

– Tính phần trăm của một số vốn là trường hợp ứng dụng nhiều trong cuộc sống, khi mua bán hàng hóa. 

– Công thức tính % của một số vốn: 

Phần trăm của số vốn = (Số phần trăm x Số vốn) : 100

a) 20% của 500.000đ là bao nhiêu?

b) 31% của 270.000.000đ là bao nhiêu?

Ứng dụng công thức Phần trăm của số vốn = (Số phần trăm x Số vốn) : 100 ta có:

a) 20% của 500.000đ = (20 x 500.000) : 100 = 100.000đ. 

b) 31% của 270.000.000đ = (31 x 270.000.000) : 100 = 83.700.000đ.

Cách tính phần trăm tăng và giảm giá 

Khi mua hàng hóa, bạn có thường thấy cửa hiệu hay sale off, giảm giá 50%, 30% hoặc tăng 10% giá trị sản phẩm vì giá nguyên vật liệu tăng? Đó chính là lúc tất cả chúng ta cần ứng dụng công thức tính % để tính toán xem mức giảm giá hoặc tăng giá có giá trị là bao nhiêu tiền. Tất cả chúng ta phải hời bao nhiêu tiền khi mua món đồ giảm giá đó hoặc là tất cả chúng ta tốn thêm bao nhiêu tiền so với trước khi tăng giá sản phẩm.

 

Công thức tính % giảm giá, tăng giá của sản phẩm

Tính phần trăm tăng giá

– Công thức tính % tăng giá như sau: 

Số vốn tăng giá = (Số % tăng giá x Mức giá) : 100

Áo khoác Xtue Mango ban đầu được bán với giá 1.999.000đ, nhưng do ngân sách sản xuất đang tăng mạnh do vậy hãng quyết định tăng 10% giá trị các sản phẩm đang bày bán tại cửa hiệu. Nếu bạn mua chiếc áo này vào thời điểm tăng giá sản phẩm thì số vốn bạn phải trả là bao nhiêu? 

Số vốn tăng giá mua sản phẩm = (10 x 1.999.000) : 100 = 199.999đ 

See also  Cách tính múi giờ? Sự thật về các múi giờ trên thế giới

Số vốn bạn phải trả khi mua sản phẩm = 1.999.000 + 199.999đ = 2.189.000đ.

Tính phần trăm giảm giá

– Công thức tính % giảm giá như sau: 

Số vốn được giảm = (Số % giảm giá x Mức giá) : 100

Áo khoác Xtue Mango bán tại cửa hiệu vào ngày thường bán với giá 1.999.000đ, nhưng đang vào dịp Tết nên được hãng có quyết sách giảm giá 20% cho toàn thể sản phẩm tại cửa hiệu từ ngày 25.12 – 01.01. Nếu bạn mua chiếc áo này vào ngày 26.12 thì số vốn bạn phải trả là bao nhiêu?

Số vốn được giảm khi mua sản phẩm = (20 x 1.999.000) : 100 = 399.999đ

Số vốn bạn phải trả khi mua sản phẩm = 1.999.000 – 399.999 = 1.600.000đ.

Tính giá gốc của sản phẩm trước khi tăng hoặc giảm giá

– Công thức tính % giá gốc của sản phẩm:

Giá trị gốc = Giá sau khoảng thời gian giảm / Phần trăm còn sót lại sau khoảng thời gian đã hoa hồng

Ví dụ bạn mua một món đồ tại cửa hiệu và họ ghi “Sản phẩm có giá 2 triệu sau khoảng thời gian đã giảm 20%. Vậy giá gốc ban đầu của sản phẩm là bao nhiêu?

Ứng dụng công công thức, ta có:

Giá gốc = 2.000.000 : (100% – 20%) = 2.500.000đ

Cách tính phần trăm hoàn thiện công việc

– Khi đề ra mục tiêu làm việc, để tính được năng suất hoàn thiện công việc và kết quả đã đoạt được so với mục tiêu, tất cả chúng ta sử dụng công thức tính % hoàn thiện công việc. 

– Công thức tính % hoàn thiện công việc như sau: 

% đã đoạt được = (Số lượng công việc đã làm : Tổng số công việc đề ra) x 100

Bạn X được gia sư giao cho làm 8 bài tập về nhà. Nhưng bạn X chỉ hoàn thiện được 3 bài tập, vậy bạn X đã hoàn thiện được bao nhiêu % công việc phải làm? 

% công việc đã đoạt được của các bạn X = (3 : 8) x 100% = 37,5%.

Vậy bạn X chỉ mới hoàn thiện được 37,5% công việc được giao.

Cách tính phần trăm tăng trưởng  

– Phần trăm tăng trưởng là số liệu để so sánh sự tăng trưởng của một yếu tố nào đó qua giá trị thời gian. 

– Tính phần trăm tăng trưởng cho tất cả chúng ta hiểu rằng sự phát triển của yếu tố được tính.

– Công thức tính % tăng trưởng của năm sau so với năm như sau:

% tăng trưởng = [(Năm sau – Năm trước) : Năm trước] x 100

Năm 2020, công ty D có thu nhập là 30 tỷ đồng.

[adrotate banner=”3″]

ADVERTISEMENT

Năm 2021, công ty D có thu nhập là 45 tỷ đồng.

Vậy % tăng trưởng thu nhập năm 2021 của công ty D là bao nhiêu %?

Ứng dụng công thức: 

% tăng trưởng = [(Năm sau – Năm trước) : Năm trước] x 100

Thay số vào ta có:

% tăng trưởng = [(45 – 30): 30] x 100 = 50%.

=> Phần trăm tăng trưởng năm 2021 của công ty D là 50% so với năm 2020.

Cách tính phần trăm lãi suất ngân hàng

Tính phần trăm lãi suất tiền gửi và lãi suất vay

Tính lãi suất tiền gửi

– Tính tiền lãi khi gửi tiết kiệm ở ngân hàng cũng nên sử dụng công thức tính phần trăm. Bởi vì lãi suất tiền gửi tiết kiệm được ngân hàng công bố theo hình thức % số vốn gửi. Ví dụ ngân hàng công bố mức lãi suất tiền gửi là 6.5%/năm ví dụ.

– Lãi suất tiền gửi ở ngân hàng có nhiều mức khác nhau và tùy thuộc vào từng ngân hàng. Có gửi không kỳ hạn, gửi 1 tháng, gửi 1 năm… 

a) Tính lãi suất tiền gửi không kì hạn

– Hình thức gửi không kỳ hạn là hình thức mà người gửi có thể rút tiền mặt bất kể thời điểm nào và không cần thông báo trước với ngân hàng. 

– Công thức tính lãi suất tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn: 

See also  Công thức tính điện trở

Tiền lãi = Số vốn gửi x Lãi suất (% năm) x (Số ngày thực gửi/365)

Anh N gửi tiết kiệm 200 triệu tại ngân hàng TechC không kỳ hạn với lãi suất 3%/năm. Thời điểm anh N rút tiền là sau 7 tháng, Vậy thì số vốn lãi anh N thu được là bao nhiêu?

Tiền lãi = 200.000.000 x 3% x (210/365) = 3.452.000đ.

b)Tính lãi suất tiền gửi có kỳ hạn

– Hình thức gửi có kỳ hạn hạn là người gửi chỉ được rút tiền sau một khoảng thời hạn (kỳ hạn) đã cam kết với ngân hàng (thường là kỳ hạn theo năm, theo tháng, theo quý). 

– Lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

– Công thức tính lãi suất tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn: 

Số vốn lãi = [Số tiền gửi x Lãi suất (% năm) ] x số ngày gửi/365.

Hoặc

Số vốn lãi = [Số tiền gửi x Lãi suất (% năm)/12] x Số tháng gửi

Chị Hương gửi 200 triệu đồng với kỳ hạn 1 năm,  mức lãi suất là 6,00% lĩnh cuối kỳ. Vậy số vốn chị Hương lãi sau khoảng thời gian gửi 1 năm là bao nhiêu?

Ứng dụng theo công thức tính lãi suất có kỳ hạn trên thì số vốn lãi chị Hương sẽ thu được là: 

Tiền lãi = [200.000.000 x 6,00%/12] x 12= 12.000.000 đồng.

Tính lãi suất hàng tháng

– Nếu bạn gửi ngân hàng theo lãi suất có kỳ hạn thì số vốn lãi hàng tháng được tính theo công thức: 

Số vốn lãi = Số vốn gửi x Lãi suất (% năm)/12 

Bạn gửi ngân hàng 500.000.000đ với kì hạn 6 tháng, lãi suất là 4,5% thì số vốn lãi hàng tháng là bao nhiêu?

Số vốn lãi bạn thu được sau 1 tháng gửi tiết kiệm là: 

Số vốn lãi = (500.000.000 x 4,5%)/12 = 1.875.000.000đ

Và sau kì hạn 6 tháng thì bạn thu được 1.875.000.000 x 6 = 11.250.000đ

2 cách tính phần trăm lãi suất tiền vay ngân hàng

– Có hai cách tính lãi suất ngân hàng này là: Tính lãi suất vay cố định trên dư nợ gốc và tính lãi suất vay trên dư nợ giảm dần.

Tính phần trăm lãi suất vay cố định trên dư nợ gốc

– Tính lãi suất vay cố định trên dư nợ gốc thì bạn sẽ phải trả khoản lãi và gốc như nhau cho từng tháng. Lãi suất này thường không có biến động, nên có thể sẽ giúp bạn giảm căng thẳng cũng như tránh được các rủi ro biến động lãi suất.

– Công thức tính lãi suất vay trên dư nợ gốc:

Tiền gốc tháng = Tiền gốc/ 12 tháng

Lãi suất tháng = Lãi suất năm/ 12 tháng

Tiền lãi trả hàng tháng = Số vốn gốc x Lãi suất tháng

Tổng số vốn phải trả hàng tháng = Tiền gốc tháng + Tiền lãi trả hàng tháng.

Bạn vay số vốn 200.000.000 VNĐ trong vòng 1 năm với mức lãi suất cố định là 11%/năm. Như vậy số vốn lãi bạn phải trả hàng tháng sẽ được tính như sau:

+ Tiền gốc hàng tháng: 200.000.000 / 12 = 16.666.666 VNĐ

+ Tiền lãi hàng tháng: (200.000.000 x 11%)/12) = 1.833.333 VNĐ

+ Tổng tiền cả gốc và lãi phải trả hàng tháng: 16.666.666 + 1.833.333 = 18.499.999 VNĐ

Tính phần trăm lãi suất vay trên dư nợ giảm dần

– Lãi suất trên dư nợ giảm dần là cách tính dựa trên số vốn thực tiễn bạn còn nợ sau khoảng thời gian đã trừ đi phần gốc đã trả trước đó.

– Công thức tính lãi suất vay trên dư giảm dần:

Tiền gốc tháng = Số vốn vay/Số tháng vay

Tiền lãi tháng đầu = Số vốn vay x Lãi suất vay theo tháng

Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số vốn gốc còn sót lại x Lãi suất vay theo tháng

Tổng tiền phải trả hàng tháng = Tổng gốc tháng + Tiền lãi tháng

See also  Yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lý của quyết định hành chính

– Ví dụ: 

Bạn vay số vốn 200.000.000 VNĐ trong vòng 1 năm với mức lãi suất 11%/năm theo dư nợ giảm dần. Như vậy số vốn lãi bạn phải trả hàng tháng sẽ được tính như sau:

Tiền gốc hàng tháng: 200.000.000 / 12 = 16.666.666 VNĐ

Tiền lãi tháng đầu: (200.000.000 x 11%/12) = 1.833.333 VNĐ

Tổng tiền phải trả tháng 1: 16.666.666 + 1.833.333 = 18.499.999 VNĐ

Tiền lãi tháng thứ 2: (Số gốc còn sót lại) x 11%/12 = (200.000.000 – 18.499.999) x 11%/12 = 1.663.750 VNĐ.

Cứ như vậy, số vốn gốc sẽ được trừ dần theo từng tháng và tiền lãi của tháng mới được tính dựa trên số vốn gốc mới. 

Cách tính phần trăm (%) trong Excel

Cách tính phần trăm trên Excel

– Để tính toán với dữ liệu % trong excel thì bạn cần định dạng về Percentage trong Format Cells. 

– Ví dụ trong hình dưới đây, khi định dạng dữ liệu ở dạng này, dữ liệu từ dạng số 0.05 sẽ chuyển về dạng số có ký hiệu % là 5%.

N
hớ đổi về định dạng Percentage trong Format Cells.

Công thức tính phần trăm của tổng chung – % of Grand Total

–  Để biết mỗi giá trị trong mỗi phần tử chiếm bao nhiêu phần trăm của tổng số, tất cả chúng ta dùng công thức tính phần trăm của tổng chung (% of Grand Total).

– Các bước tính như sau: 

. Xác nhận tổng chung với hàm SUM

. Lấy giá trị chia cho tổng chung đã được tính

. Ứng dụng toàn thể công thức ở C2 xuống tới C7

. Định dạng dữ liệu về dạng % bằng Format Cells. 

– Công thức tổng quát: % of Grand Total = (A/Sum_A) x 100%

Trong số đó: 

  • A: giá trị một phần tử

  • Sum_A: tổng toàn thể các phần tử

– Ví dụ:

Tính % của giá trị trong một tổng

Công thức tính phần trăm của tổng nhóm – % of Parent Total

– Khi dữ liệu được chia thành các nhóm, tất cả chúng ta muốn biết mỗi phần tử chiếm bao nhiêu % trong riêng nhóm đó thì tính theo cách sau:

. Xác nhận tổng của từng nhóm với hàm SUM

. Lấy giá trị cần tính % trong nhóm chia cho tổng của nhóm.

. Ứng dụng công thức này cho các giá trị khác thuộc cùng nhóm.

. Với các nhóm khác thực hiện tương tự

. Định dạng dữ liệu dạng Percentage (%).

– Công thức tổng quát: % of Parent Total = (A/Subtotal_A) x 100%

Trong số đó: 

  • A: phần tử cần tính

  • Subtotal_A: Tổng của nhóm chứa phần tử A

– Ví dụ:

Chia nhóm tính tổng và tính % cho mỗi nhóm.

Công thức tính phần trăm chênh lệch – % of Difference

– Phần trăm chênh lệch là tỷ lệ chênh lệch của 2 đối tượng liền nhau. Thường dùng cho mục đích so sánh giữa các cặp để xác nhận tỷ lệ chênh lệch.

– Các bước tính như sau: 

. Xác nhận đối tượng trước và sau để tính chênh lệch. Phần chênh lệch = Kpi sau – kpi trước.

. Lấy phần chênh lệch chia cho kpi trước.

Nếu kpi sau < kpi trước thì kết quả sẽ ra số âm. 

Nếu kpi sau > kpi trước thì kết quả sẽ ra số dương.

. Mang về dạng Percentage (%).

– Công thức tổng quát: % of Difference A và B = ((B-A)/A) x 100%

Trong số đó: 

  • A: kpi trước

  • B: kpi sau

– Ví dụ:

Xem các chỉ tiêu tại cột công thức

Công thức tính phần trăm lũy tiến – % of Running Total

– Phần trăm lũy tiến là tỷ lệ đạt được sau mỗi lần ghi nhận kết quả. Tỷ lệ này tăng dần tới 100% là hoàn thiện công việc.

– Các bước tính như sau: 

Tính tổng toàn thể quá trình thực hiện. 

Tính tổng sau mỗi lần ghi nhận kết quả.

. Lấy tổng từng lần chia cho tổng toàn thể quá trình để ra tỷ lệ % lũy tiến sau từng lần. 

– Công thức tổng quát: 

% of Running Total tại A1 = (A1/Sum_A) x 100%

% of Running Total tại A2 = (A2/Sum_A) x 100%

Trong số đó: 

  • A1, A2, A3 là tổng từng thời kỳ. 

  • Sum_A là tổng toàn thể quá trình.

– Ví dụ:

Phần trăm hoàn thành công việc được tính theo lũy tiến