• Admin

  • 22-10-2020

  • 122 view

  • Ý nghĩa của mã thẻ bảo hiểm y tế

Mục lục nội dung:

Trong trường hợp thẻ bảo hiểm y tế mới chưa được cấp hoặc đã mất thẻ nhưng chưa làm lại được thì bạn vẫn có thể tra cứu mã thẻ bảo hiểm y tế để hiểu rằng mọi thông tin thiết yếu. Mọi thông tin bảo hiểm của các bạn sẽ được update đầy đủ trên mạng bao gồm: Tên người đóng bảo hiểm, thời gian đóng, mã số bảo hiểm…. Tính năng này khá tiện ích, nhưng nhiều người vẫn chưa biết với cách tra cứu này. Vậy để được hiểu rõ hơn về tính năng mới này, Luật NQH Việt Nam sẽ mang ra nội dung cụ thể hướng dẫn cho bạn cách tra cứu mã thẻ bảo hiểm y tế.

Ý nghĩa của mã thẻ bảo hiểm y tế

Quy định mã số trên thẻ bảo hiểm y tế

      Ngày 08/08/2017, Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố Công văn 3340/BHXH-ST hướng dẫn cụ thể về việc cấp sổ bảo hiểm xã hội và thẻ bảo hiểm y tế theo mã số bảo hiểm xã hội. Đồng thời ngoài việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội in trên thẻ bảo hiểm y tế thì dãy mã thẻ bảo hiểm y tế còn bao gồm đầy đủ thông tin về nhóm đối tượng, mức hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế.

      Theo đó, từ ngày 01/08/2017 thẻ bảo hiểm y tế  được cấp mới, đổi, cấp lại theo mẫu mới, rõ ràng thẻ BHYT mới sẽ thay thế cụm từ “Số sổ:” in trên bìa và tờ rời của sổ bảo hiểm xã hội bằng cụm từ “Mã số:”. 

      Theo đó, mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế gồm 15 ký tự, trong đó:

  • 10 ký tự cuối là mã số bảo hiểm xã hội duy nhất của mỗi người trong suốt quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • 5 ký tự đầu của mã thẻ bảo hiểm y tế sẽ thay đổi khi có sự điều chỉnh về nhóm tham gia, mức quyền lợi hưởng bảo hiểm y tế tương ứng của người tham gia bảo hiểm y tế.

      Rõ ràng, mã số thẻ bảo hiểm y tế sẽ được chia thành 4 ô như sau:

  1. Hai ký tự đầu (ô 1): Ký hiệu bằng chữ là mã đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.
  2. Ký tự tiếp theo (ô thứ 2): Được ký hiệu bằng số là mức hưởng bảo hiểm y tế từ 1 đến 5.
  3. 2 ký tự tiếp theo (ô thứ 3): Được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, tp trực thuộc trung ương, nơi phát hành thẻ bảo hiểm y tế.
  4. 10  ký tự cuối (ô thứ 4): là mã số bảo hiểm xã hội.

Phân phối thông tin về mức hưởng và quyền lợi

      Thông tin về mức hưởng khám trị bệnh bảo hiểm y tế của người có thẻ bệnh bảo hiểm y tế được mã hóa tại thông tin ô số 2 và được ký hiệu bằng số ( từ 1 đến 5). Trường hợp nếu 1 người thuộc nhiều đối tượng tham gia bệnh bảo hiểm y tế thì mức hưởng bệnh bảo hiểm y tế ghi trên thẻ bệnh bảo hiểm y tế là mức hưởng của đối tượng có quyền lợi cao nhất.

  • Ký hiệu bằng số 1: Mức hưởng được quỹ bệnh bảo hiểm y tế thanh toán 100% ngân sách khám trị bệnh thuộc phạm vi chi trả khám trị bệnh và không phải ứng dụng hạn chế tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh sách và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật, ngân sách vận tải người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.
  • Ký hiệu bằng số 2: Được quỹ bệnh bảo hiểm y tế thanh toán 100% ngân sách khám trị bệnh thuộc phạm vi chi trả bệnh bảo hiểm y tế (có hạn chế tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); ngân sách vận tải người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.
  • Ký hiệu bằng số 3: Được quỹ bệnh bảo hiểm y tế thanh toán 95% ngân sách khám trị bệnh thuộc phạm vi chi trả bệnh bảo hiểm y tế (có hạn chế tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% ngân sách khám trị bệnh tại tuyến xã và ngân sách cho một lần khám trị bệnh thấp hơn 15% tháng lương nền tảng, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.
  • Ký hiệu bằng số 4: Được quỹ bệnh bảo hiểm y tế thanh toán 80% ngân sách khám trị bệnh thuộc phạm vi chi trả bệnh bảo hiểm y tế (có hạn chế tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% ngân sách khám trị bệnh tại tuyến xã và ngân sách cho một lần khám trị bệnh thấp hơn 15% tháng lương nền tảng, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.
  • Ký hiệu bằng số 5: Được quỹ khám trị bệnh thanh toán 100% ngân sách khám trị bệnh, kể cả ngân sách khám trị bệnh ngoài phạm vi được hưởng bệnh bảo hiểm y tế; ngân sách vận tải, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.

      Như vậy, thông tin trên mã thẻ bảo hiểm y tế đã cho người tham gia bệnh bảo hiểm y tế cụ thể và đầy đủ về mức hưởng và quyền lợi của mình khi tham gia bệnh bảo hiểm y tế. Mong rằng, với các thông tin này người tham gia bệnh bảo hiểm y tế đã biết mình thuộc nhóm đối tượng nào và hưởng quyền lợi ra sao.

Hướng dẫn tra cứu mã thẻ bảo hiểm y tế

      Theo quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH, từ ngày 01/7/2017, mỗi cá nhân sẽ có một mã số bảo hiểm xã hội khác nhau. Mã số này cũng chính là 10 số cuối của mã thẻ bảo hiểm y tế. Cũng chính vì vậy, có thể đơn giản tra cứu mã thẻ bảo hiểm y tế theo các bước rõ ràng sau:

Bước 1: Truy cập trang tra cứu bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

      Bạn phải truy cập vào website: https://www.baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-dong-bao-hiem.aspx

      Khi truy cập địa chỉ tra cứu trên, người tra cứu sẽ nhìn thấy giao diện của trang tra cứu bảo hiểm xã hội Việt Nam như hình sau:

Bước 2: Điền thông tin

      Bạn nhập đầy đủ thông tin vào các ô trống .Những ô có dấu (*) là những thông tin bắt buộc cần phải điền đầy đủ.

  • Tỉnh/ TP: Bạn ấn vào mũi tên màu đen để được chọn Tỉnh thành của mình tham gia đóng bảo hiểm xã hội.
  • Quận/ Huyện: Bạn cũng ấn vào mũi tên màu đen để chọn đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.
  • CMND: Bạn vui lòng điền điều đủ số minh chứng thư nhân dân của các bạn.
  • Họ tên: Nhập họ và tên của các bạn (nếu họ tên đầy đủ dấu thì click vào ô có dấu hay không dấu ở phía dưới).

Bước 3: Tra cứu thông tin

      Sau thời điểm điền các đầy đủ và đúng đắn các thông tin trên, tích chọn “Tôi không phải là người máy” và nhấn vào “Tra cứu”.

      Kết quả hiển thị là mã số bảo hiểm xã hội và thông tin của người tham gia.

Với cách tra cứu này, người tham gia bảo hiểm y tế có thể tra cứu được mã thẻ bảo hiểm y tế của mình và cũng đơn giản tra cứu được giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế.

Trên đây là phần hướng dẫn cách tra cứu mã thẻ bảo hiểm y tế, hi vọng với những hướng dẫn ở trên mọi người đều có thể tra cứu được thông tin thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của mình. Nếu còn vấn đề gì chưa rõ quý khách hàng xin vui lòng liên hệ với Tổng đài tư vấn bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam – website: https://luatnqh.vn để được tư vấn trực tiếp.

Trích nguồn: https://luatnqh.vn/huong-dan-tra-cuu-the-bao-hiem-y-te/

Trên đây là toàn bộ những gì có trong Hướng dẫn cách tra cứu mã thẻ bảo hiểm y tế mà chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn. Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong số đó? Liệu chúng tôi có bỏ sót điều gì nữa không? Nếu bạn có ý kiến về Hướng dẫn cách tra cứu mã thẻ bảo hiểm y tế, hãy cho chúng tôi biết ở phần phản hồi bên dưới. Hoặc nếu thấy nội dung này hay và có ích, xin đừng quên chia sẻ nó đến những người khác.

Bạn cần mang danh sách của mình lên bdfgroup.org? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được trợ giúp đăng nội dung!

See also  Link tra cứu điểm thi THPT Quốc gia 2021