Hiệu suất là gì? Tổng hợp những cách tính hiệu suất phổ biến

3.7

(73.33%)

3

votes

(73.33%)votes

Hiệu suất là gì?

Trong tiếng anh hiệu suất có nghĩ là efficiency. Nói một cách đơn giản, dễ hiểu nhất về hiệu suất chính là nhà cung cấp có thể tính toán và đo lường được. Nó được dùng để tính toán làm sao để tránh được sự lãng phí khi thực hiện công việc rõ ràng như: lãng phí vật liệu, năng lượng, tiền nong, thời gian và cả sự nỗ lực. Càng tính toán được hiệu suất đúng đắn thì công việc càng tốt.

Hiện tại, có khá nhiều người nhầm lẫn giữa hiệu suất và hiệu quả. Đây là 2 phạm trù khác nhau. Bởi hiệu suất là người ta làm theo cách đúng đắn, còn  hiệu quả là làm theo những điều đúng đắn.  Bởi hiệu quả được định lượng bằng tỉ số giữ đầu ra và đầu vào.

>>> Nội dung tham khảo: Khối lượng riêng là gì? nhà cung cấp, công thức tính khối lượng riêng

Cách tính hiệu suất

Công thức tính hiệu suất, thực ra là tìm tỉ số giữa công có ích và công toàn phần và tỉ số này được ký hiệu là H (H = hiệu suất). Và công thức tính của hiệu suất này như sau:

H = A1/A

Trong số đó: 

A1: Đây chính là ký hiệu của công có ích.

A: Ký hiệu này biểu thị cho công toàn phần.

Một số loại hiệu suất phổ biến cũng công thức tính

Hiệu suất phản ứng là gì?

Hiệu suất phản ứng hay hiệu suất phản ứng hóa học là khi thực hiện bài toán hiệu suất trên thực tiễn sẽ thu được một kết quả chênh lệch so với lý thuyết. Con số chênh lệch đó được gọi là hiệu suất phản ứng. 

Ví dụ rõ ràng: Trên lý thuyết, một  lượng sản phẩm sẽ được tạo ra sau 1 phương trình hóa học. Tuy nhiên trên thực tiễn, khi phản nghịch ứng người ta chỉ thu được một lượng nhất định, bởi phản ứng đó không lúc nào xảy ra toàn phần.

Hiệu suất hóa học thường được ứng dụng vào các bài toán có hiệu suất phản ứng, Cách tính này sẽ giúp người thực hiện tính toán được số lượng chất thải, ngân sách tạo ra trong quá trình phản ứng. Rõ ràng và cụ thể như: 

  • Hiệu suất sẽ được tính khi: Khối lượng thực tiễn (ký hiệu là Mtt) X 100% / cho khối lượng lý thuyết ( ký hiệu là mlt).

Ngoài ra bạn có thể tính hiệu suất theo một chất tham gia hoặc theo một chất sản phẩm. Rõ ràng và cụ thể như:

Cách tính hiệu suất theo các chất tham gia

>>> Nội dung tham khảo: Trọng lượng là gì? công thức tính trọng lượng

Hiệu suất năng lượng (EER)

Hiệu suất năng lượng là gì? Đây là hiệu suất giữa tỉ số làm lạnh (kW hoặc BTU) và công suất thiết yếu để vận hành máy lạnh ở chính sách định mức (W hoặc kW). Chỉ số hiệu suất năng lương của máy lạnh cầng lớn thì máy lạnh sẽ càng tiết kiệm điện.

Ngoài gia tất cả chúng ta còn tồn tại mức hiệu suất năng lượng tối thiểu. Đây là mức năng lượng thấp nhất mà đơn vị có thẩm quyền mang ra để quy định với các loại phương tiện, thiết bị có sử dụng năng lượng. Khi mức hiệu suất năng lượng thấp hơn mức quy định sản phẩm sẽ phải chịu sự quản lý đặt biệt.

See also  Giải Toán 9 Bài 6: Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau (2021) ? KTHN ?

Để tính hiệu suất năng lượng tất cả chúng ta có công thức sau: 

EER = BTU/W

Trong số đó:

  • BTU: tỉ số làm lạnh

  • W: công suất thiết yếu

Hiệu suất lượng tử

Hiệu suất lượng tử là hiệu suất được tính trên tỉ số của số electron bật ra khỏi kim loại và số photon chiếu tới kim loại trong thời gian 1 giây.

Công thức tính như sau: 

H=(n2/n1).100

Trong số đó:

  • n1: số photon chiếu tới kim loại trong 1 giây

  • n2: số lượng electron bật ra khỏi kim loại

Hiệu suất của động cơ

Hiệu suất của động cơ điện là tỉ số ra vào động cơ và được kí hiệu là η và trình diễn bằng %.

Công thức 

  η = ( Pout / Pin ) x 100%

            

hay η = ( Pin – Pth / Pin ) x 100%  

 hay η = ( Pout/ Pout + Pth ) x 100%  

Trong số đó: 

  • Pth: công suất tổn hao trong động cơ

Trong ngành nghề vật lý, hiệu suất cũng được ứng dụng tính toán các ngân sách, năng lượng để tránh lãng phí. Được ứng dụng nhiều để tính hiệu suất của nguồn điện, máy thu điện, bếp điện,….

Cách tính hiệu suất vật lý

Công thức vẫn sử dụng để tính hiệu suất vật lý là H = A1/A.

Hiệu suất sản xuất hoặc có thể hiểu về cách tính hiệu suất phản ứng cộng trong sản xuất. Người ta thường dùng những phương pháp tính hiệu suất để có thể tính toán những sản phẩm được tạo thành qua các nguyên liệu lý thuyết và nguyên liệu thực tiễn.

Cách tính này vẫn ứng dụng theo công thức tính hiệu suất chung là H = A1/A hoặc là H = Mtt * 100% / Mlt. Cứ như vậy sẽ tính toán được hiệu suất tạo thành, từ đó có thể dự trù ngân sách hoặc thay đổi để nâng cao hiệu quả trong sản xuất.

>>> Nội dung tham khảo: Khối lượng tịnh là gì? ý nghĩa của khối lượng tịnh

Một số bài về tính hiệu suất

Bài toán số 1

1 người tiêu dùng ròng rọc để kéo 1 vật nặng 500N lên độ cao 4m. và người đó chỉ phải thúc đẩy vào ròng rọc lực là 200N. Tính hiệu suất của chiếc ròng rọc đó:

Trả lời:

Vì H ( hiệu suất) = A1/A. Cũng chính vì thế ở bài này sẽ đi tìm A1 và A trước. Rõ ràng và cụ thể như:

A1: Công có ích chính là công nâng trực tiếp vật lên cao. Ta có:

A1 = P*h = 500*3 = 1500 (J)

Vì dùng ròng rọc động nên sẽ bị thiệt 2 lần về đường đi, nên thực tiễn dây kéo sẽ là:

S = 2*h = 2*4 = 8 (m)

A: Công toàn phần ta có:

A = F*S = 200*8 = 1600 (J)

Cuối cùng dựa vào công thức tính hiệu suất có sẵn  H = A1/A

H = 1500/1600*100% = 93,7%

Như vậy, hiệu suất của ròng rọc trên là 93,7%.

Bài toán số 2

Thắc mắc: Cho 10 gam Zn phản ứng với 4 (l) Clo thì thu được 17 gam ZnCl2. Tính hiệu suất phản ứng:

Trả lời: 

n Zn = 10/65 = 0,153 (mol).

n CL2 = 4/22,4 = 0,1786 (mol).

See also  Công Thức Tính Khoảng Cách Giữa 2 Điểm Tọa Độ, Công Thức Tính Khoảng Cách Giữa 2 Điểm

n ZnCl2 = 0.125 (mol).

Ta có phương trình: Zn + Cl2 → ZnCl2.

Dựa vào phương trình ta thấy, Zn là chất thiếu, vậy nên ta sẽ tính theo Zn. Rõ ràng và cụ thể như:

n Zn phản ứng = n ZnCL2 = 0.125 (mol).

Hiệu suất phản ứng: H = Số mol phản ứng X với số mol ban đầu.

H = 0.125 x 100/0.153 = 81.6%.

Ở đây: 0,125 là khối lượng thực tiễn.

0,153 là khối lượng lý thuyết.

Bài toán số 3:

Hiệu suất của máy biến áp trong thực tế có thể  đạt tới 98–99%. Viết biểu thức tính hiệu suất của máy biến áp và giải thích vì sao nó có thể đạt tới giá trị lớn.

Trả lời: 

Hiệu suất của máy biến áp là tỉ số (tính ra %) giữa công suất lấy ra ở mạch thứ cấp P2 và công suất mang vào ở mạch sơ cấp P1.

H=P2/P1

Sự hao phí điện năng trong máy biến áp gồm có sự toả nhiệt Jun – Lenxơ trong các cuộn dây và do dòng Phucô trong lõi. Ta hạn chế bằng cách dùng dây dẫn bằng đồng tốt và lõi thép làm bằng các lá thép kĩ thuật mỏng ghép cách điện với nhau.

Vì vậy hiệu suất của máy biến áp rất cao, trong thực tế có thể đạt tới 98%-99% 

Một số lưu ý khi khi ứng dụng công thức tính hiệu suất phản ứng

Để có được kết quả đúng đắn khi ứng dụng cách tính hiệu suất. Bạn cần lưu ý một số vấn đề sau đây: 

Một số lưu ý cần nhớ khi áp dụng công thức tính hiệu suất phản ứng

  • Tùy thuộc vào bạn tính hiệu suất ở ngành nghề nào nhưng khi tính cần phải xác nhận đúng các nhà cung cấp như: gam, mol,… Chỉ có khi xác nhận đúng được nhà cung cấp thì mới đảm bảo được kết quả hiệu suất tính ra mới có thể đúng đắn được.

  • Lưu ý tiếp theo đó chính là hiệu suất luôn luôn nhỏ hơn 100%. Vậy nên toàn bộ những phép tính đúng chỉ nằm trong khoảng <=100%, nếu kết quả to hơn thì chắc rằng phép tính bạn vừa thực hiện đã bị sai số hoặc nhầm lẫn. Cần xác minh lại để có được con số đúng đắn hơn.

  • Trong cách tính hiệu suất, người thực hiện cần phải nắm được đâu là hiệu suất phản ứng cộng và sai số và độ phung phí. Như vậy mới có thể nắm được nguyên nhân cũng như khắc phục được hiệu suất về sau.

  • Muốn tính được % hiệu suất bạn có thể dựa vào công thức sau: 

    %H = (Mtt/ Mlt) * 100

  • Muốn tính độ phung phí của phản ứng, thì ứng dụng theo công thức sau: %Phí phạm = 100% – % H ( hiệu suất).

  • Nếu muốn tính có phải do sai số trong lúc thực hiện phản ứng hay không. Bạn dựa vào công thức sau: Sai số = Mlt – Mtt ( lt: Lý thuyết, tt: thực tiễn).

Những công thức này sẽ giúp bạn phát xuất hiện hiệu suất bị trong công thức vừa tính là xuất phát từ đâu. Do đó, có thể điều chỉnh, căn chỉnh lại để có được hiệu suất lớn nhất.

Công thức hóa học

Để có thể tính được hiệu suất phản ứng hóa học thì các công thức tính khối lượng, tính số mol là điều cơ bản cần phải nắm được. Có như vậy mới có thể tính được hiệu suất. Vậy công thức hóa học là gì? Công thức tính khối lượng hóa học là gì?

Các công thức hóa học

Công thức hóa là những dãy công thức dùng để biểu thị các nguyên tố hóa học. Và diễn tả chúng xảy ra như vậy nào, tạo ra sản phẩm gì. Trong công thức hóa học sẽ được chia ra nhiều công thức tính khác nhau.

Tùy thuộc vào khối lượng bạn cần tính như vậy nào sẽ có những công thức ứng dụng tương tự. Ví dụ như: 

 Công thức tính khối lượng riêng:

D= mdd/Vdd (g/ml).

Trong số đó

  • mdd: Khối lượng dung dịch.

  • Vdd: Thể tích dung dịch.

Công thức tính khối lượng thông thường 

m = n x M.

Trong số đó:

  • n là số mol.

  • M là khối lượng mol.

Vì hiệu suất phản ứng sẽ bằng với số mol phản ứng * số mol ban đầu. Vậy nên, trước tiên bạn sẽ phải nắm được cách tính số mol ( ký hiệu là n). Ở đây sẽ được tính theo 6 công thức tính mol khác nhau. Rõ ràng và cụ thể như:

  • n = m/M

    ( trong đó m là khối lượng và M là khối lượng mol)

ví dụ: Tính số mol của 19,2 gam Cu ( đồng): Ta có: m = 19,2 M = 64 → n = 19,2/64 = 0,3 mol.

  • n = V/22,4

    ( trong đó: V thể tích).

Ví dụ: Cho Clo 6 (lít) và tính số mol: Cách tính: n = 6/22,4 = 0.268 (mol).

  • n = Cm x Vdd

    Trong số đó: Cm là nồng độ Mol, Vdd là thể tích dung dịch.

Ví dụ: Cho dung dịch NaOH có thể tích dung dịch 0,5 lít, nồng độ mol 2 mol/lít. Tính số mol dung dịch. Ta có: n = 2 x 0,5 = 1 mol

  • n = C% x mdd / 100 x M

    Trong số đó C% là nồng độ %, mdd là khối lượng dung dịch, M là khối lượng mol.

  • n = Vdd x D x C% / 100 x M

    Trong số đó: Vdd: thể tích dung dịch, D: khối lượng riêng, C%: nồng độ %, M: Khối lượng mol).

Trong hóa học, rất nhiều người nhầm lẫn công thức tính nồng độ phần trăm thành công thức tính phần trăm của số mol. Bởi trên thực tiễn, công thức tính phần trăm về số mol nó sẽ nằm trong công thức tính thành phần % hỗn hợp. 

Công thức tính % về số mol như sau:

%nA = nA*100/n(hỗn hợp)

– Còn công thức tính C phần trăm sẽ được ứng dụng theo 2 công thức như sau: 

C% = m(ct) x 100% / m(dd) 

Trong số đó:

  • m(ct): khối lượng chất tan

  • m(dd): khối lượng dung dịch.

C% = C(M) x M/10 x D. 

Trong số đó:

  • C(M) là nồng độ mol.

  • M là khối lượng mol

  • D là khối lượng riêng. 

Như vậy, để có thể tính được hiệu suất về ngành nghề nào thì trước tiên bạn phải thấu hiểu được các tính trong các ngành nghề đó. Bởi chỉ cần số hoặc nhầm lẫn thì hiệu suất mà bạn tính toán được sẽ không hoàn toàn đúng đắn.

Trên đây là toàn thể những công thức liên quan đến cách tính hiệu suất đúng đắn nhất mà chúng tôi tổng hợp được. Kỳ vọng qua những thông tin này sẽ sớm giúp bạn tính được hiệu suất cho mình trước khi khởi đầu công việc để đặt được hiệu quả tốt nhất. 

See also  Công thức tính chu vi hình chữ nhật mới nhất 2021