Hiện tại, có rất nhiều người không thể khái niệm được hiệu điện thế là gì? Công thức tính hiệu điện thế như thế nào? Hiệu điện thế ký hiệu là gì? Nhà cung cấp đo hiệu điện thế là gì? Toàn bộ sẽ được chúng tôi trả lời cụ thể trong nội dung dưới đây

Tải Tài Liệu Kiến Thức Điện Cơ Bản

Khái niệm hiệu điện thế là gì?

– Hiệu điện thế hay điện áp là sự chênh lệch về điện thế giữa hai cực.

– Hiệu điện thế là công thực hiện được để di chuyển một hạt điện tích trong trường tĩnh điện từ điểm này tới điểm kia. Nó có thể đại diện cho nguồn năng lượng (lực điện), hoặc sự mất đi, sử dụng, hoặc năng lượng lưu trữ.

– Hiệu điện thế có thể được sinh ra bởi các trường tĩnh điện, dòng điện chạy qua từ trường, các trường từ thay đổi theo thời gian, hoặc sự phối hợp của 3 nguồn trên.

Ký hiệu của hiệu điện thế

– Hiệu điện thế có kí hiệu ∆V hay ∆U, thường được viết đơn giản là V hoặc U.

Nhà cung cấp đo hiệu điện thế

– Vôn kế có thể được sử dụng để đo hiệu điện thế giữa hai điểm trong một hệ thống điện; thường gốc thế điện của một hệ thống điện được chọn là mặt đất. Cũng chính vì vậy, vôn kế chính là nhà cung cấp dùng để do hiệu điện thế.

Dụng cụ đo hiệu điện thế

– Dụng cụ đo hiệu điện thế hầu hết để dùng đo hiệu điện thế là : Đồng hồ vạn năng, đồng hồ đo điện bằng điện tử,….

(*7*)Công thức tính hiệu điện thế

1. Công thức tính cơ bản

U = I. R

– Trong số đó:

  • I là cường độ dòng điện (A)
  • R là điện trở của vật dẫn điện (Ω)
  • U là hiệu điện thế (V)
See also  US Dollar Index là gì? Cách áp dụng USD index trong giao dịch Forex hiệu quả

– Lên tới bậc phổ thông qua những phân tích tìm hiểu về bản chất như ở trên ta có thể thấy rằng:

U12 = V1 – V2.

Ví dụ: Một e di chuyển một đoạn 0,6 cm từ điểm M tới điểm N xuôi theo một đường sức điện của 1 điện trường đều thì lực điện sinh công 9,6.10-18J

  • Tính cường độ điện trường
  • Tính công mà lực điện sinh ra khi e di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N tới điểm P theo phương và chiều nói trên?
  • Tính hiệu điện thế UNP

Bài giải

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo Công thức tính vận tốc trung bình, vận tốc tức thời đầy đủ từ A – Z

2. Công thức tính thứ 2:

– Với hiệu điện thế giữa 2 điểm có trong điện trường là một đại lượng đặc trưng giúp cho khả năng thực hiện công của điện trường nếu khi có bất kỳ 1 điện tích nào di chuyển giữa 2 điểm đó.

– Công thức:

UMN = VM – VN = AMNqAMNq

– Lưu ý:

  • Điện thế và hiệu điện thế chính là một đại lượng vô hướng mang giá trị dương hoặc âm.
  • Ở hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường có giá trị xác nhận, còn với điện thế tại một điểm ở trong điện trường sẽ mang giá trị phụ thuộc vào vị trí mà người dùng chọn làm gốc điện thế.
  • Ngoài ra, trong điện trường nếu vectơ có cường độ điện trường mang hướng từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

Ví dụ : Cho 2 bản kim loại phẳng đặt song song với nhau, cách nhau một khoảng 1 cm. Hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là 120 V. Tính điện thế tại điểm M nằm trong khoảng giữa 2 bản, cách bản âm 0,6 cm. Lấy mốc điện thế ở bản âm.

See also  Các dạng bài tập Con lắc lò xo có lời giải

Lời giải:

Ta có khoảng cách giữa 2 bản âm và dương là d0 = 1 cm = 0,01 m.

Điện trường giữa 2 bản kim loại: E = U0 /d0 = 120 / 0,01 = 12.10 3 (V).

Điện thế tại điểm M nằm trong khoảng giữa 2 bản, cách bản âm 0,6 cm là:

UM = E.dM = 12.103.6.10 -3 = 72 (V)

Do mốc điện thế ở bản âm V (-) = 0 nên VM = 72 (V)

3. Công thức tính thứ 3

– Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích từ M đến N. Nó được xác nhận bằng thương số công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển của M và N và độ lớn của q.

Chắc cú sau khoảng thời gian đọc đến đây bạn có thể đơn giản khái niệm được hiệu điện thế, hiểu rằng kí hiệu và nhà cung cấp đo hiệu điện thế hoặc công thức tính hiệu điện thế để có thể vận dụng trong thực tiễn nhanh chóng

A. Phương pháp giải

Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở hai cực của nó, do đó giữa hai cực của mỗi nguồn điện có một hiệu điện thế.

Nhà cung cấp đo hiệu điện thế là vôn (V). Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế.

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hiệu điện thế luôn tồn tại ở:

A. hai đầu bình ắc quy.

B. một đầu viên pin.

C. hai đầu vật dẫn.

D. hai đầu đoạn mạch.

Hiệu điện thế luôn tồn tại ở hai đầu bình ắc quy.

Chọn A.

Ví dụ 2: Chọn câu sai. Dòng điện sẽ chạy qua vật dẫn khi:

See also  Tìm hiểu về bản chất của tính năng Wake-On-LAN

A. Hai đầu vật dẫn có một hiệu điện thế.

B. Vật dẫn được nối với nguồn điện.

C. Vật dẫn phải được tiếp nối với khóa K.

D. Hai đầu vật dẫn phải được mắc với pin.

 

Dòng điện chạy qua vật dẫn khi hai đầu vật dẫn có một hiệu điện thế, ví dụ như được mắc với pin, ắc quy…

Chọn A.

Ví dụ 3: Chọn câu đúng:

A. Khi hai cực của nguồn điện được nối với vật tiêu thụ điện thì hiệu điện thế giữa hai cực bằng không .

B. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện để hở bằng không .

C. Hiệu điện thế cho biết độ mạnh của dòng điện.

D. Giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế vì hai cực nhiễm điện khác nhau

 

Giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế vì hai cực nhi
ễm điện khác nhau nên có sự chênh lệch về điện.

Chọn D.

C. Bài tập tự luyện

Câu 1: Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế khác không?

A. Giữa hai cực của một pin còn mới khi chưa mắc vào mạch

B. Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kín

C. Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng

D. Cả A, B, Cđều đúng

Câu 2: Hiệu điện thế chỉ có giữa hai đầu bóng đèn khi:

A. Có dòng điện chạy qua bóng đèn.

B. Không có dòng điện chạy qua bóng đèn.

C. A hoặc B đúng.

D. Mạch điện hở.

Hiển thị lời giải

Câu 3: Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không thì……..dòng điện chạy qua bóng đèn.

A. Có

C. Không có

B. Lúc có lúc không

D. Không xác nhận được.