(*9*)Ngày đăng: 04/07/2014, 21:21

(*9*)Tiết 9 Bài 9 : NGUYÊN PHÂN . Mục tiêu:. 1. Tri thức: HS: -Trình bài được sự thay đổi hình thái NST trong chu kì ở tê bào. . -Hs trình bài được nhữmg thay đổi cơ bản của NST trong các kỳ nguyên phân. -Ý ghĩa nguyên phân so với sự sinh trưởng cơ th ể . 2 . Kỷ năng: -Phát triển kỷ năng xem xét phân tích k ênh hình. -Rèn kỷ năng hợp tác trong nhóm. II. Đồ vật dạy học: -Tranh phóng to hình 9.1->9.3 sgk. -B ảng phụ ghi nội dung bảng 9.2. III. Tiến trình tổ chức tiết dạy: 1. Xác minh bài cũ: 6p -Thế nào là nst tương đồng:nêu sự khác nhau của nst đơn bội và lưỡng bội? -Vai rò nst so với di truy ền các tính trạng? 2. Bài mới: 2p Mở bài: Tế bào của mỗi sinh vật có bộ nst đặc trung về hình dạng, số lượng. Tuy nhiên hình thái của chúng thay đổi qua các kỳ của chu kỳ tế bào. a. Hạt dộng 1: Thay đổi hình thái nst trong chu kỳ cùa tế bào: Mục tiêu: Hs trình bài được thay đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào. TG Hoạt động giáo viên Hạt động học sinh Nội dung 5p 5p -Gv cho hs ngiên cứu thông tin sgk, xem xét hình -> 9.1-> trả lời thắc mắc: +Chu kỳ tế bào gồm những thời kỳ nào ? +GV lưú ý thời gian ở chu kỳ trung gian. -Cho hs xem xét hình 9.2 -> thảo luận: +Nêu sự thay đổi về Hs nêu được 2 thời kỳ: +Kì trung gian +Quá trình nguyên phân. -Các nhóm xem xét kỉ -Chu kì tế bào gồm: +Kì trung gian:Tế bào lớn lên và có nhân đôi NST . +Nguyên phân: có sự phân tách NST và chất tế bào, tạo ra 2 tế bào mới. 2p 2p hình thái NST. +Hoàn thánh bảng 9.1 (tr 27). -Gv gọi hs lên làm bài tập trên bảng. -Gv chốtlại tri thức. +Vì sao NST đóng và duỗi có tính chất chu kì? hình và thảo luận -> thống nhấ ý kiến . +NST có sự thay đổi hình thái:  Dạng đóng xoắn  Dạng duỗi xoắn +Hs ghi mức độ đóng và duỗi xoắn vào bảng 9.1 -Đại diện nhóm làm bài tập, các nhóm khác bổ sung. -Hs nêu được: +Kì trung gian đến kì giữa :NST đóng xoắn. +Kì sau-> kì trung gian tiếp theo: NST duỗi xoắn sau đó tiếp tục đóng và duỗi qua các kì tiếp theo. -Mức độ đóng xoắn duỗi xoắn diễn ra các kì của tế bào: +Dạng sợi: (Duỗi xoắn) ở kì trung gian. +Dạng đặc trưng(đóng xoắn cực đại) ở kì giữa c. Hoạt động 2; Nhữmg tình tiết cơ bản của NST trong quá rình nguyên phân: Mục tiêu: Trình bày được những diễn diến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân. TG Hoạt động giáo viên Hạt động học sinh Nội dung 5p 5p -Gv cho hs xem xét hình 9.2 và 9.3 -TRả lời thắc mắc: +Hình thái NST ở kì trung gian? +Cuối kì trung gian NST có đặc trưng gì? -Gv yêu cầu học sinh phân tích thông tin (tr 28) Xem xét hình ở bảng 9.2 -Hs xem xét hình nêu được: +NST có dạng sợi mảnh . +NST tự nhân đôi. -HS trao đổi thống nhất trong nhóm, ghi lại những tình tiết cơ bản 1. Kì trung gian: -NST dài, mảnh, duỗi xoắn. -NST nhân đôi thành NST kép. -Trung tử nhân đôi thành 2 trung tử. 2. Nguyên pân: 5p -> thảo luận điền nội dung thích hợp vào b ảng 9.2. -Gv chốt lại tri thức qua từng kì. của NST ở các kì. -Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác nhận xét bổ sung. -Các nhóm sửa sai nếu có. Các kì Những tình tiết cơ bản của NST Kì đầu -NST đóng xoắn co ngắn nên có hình thái rõ rệch. -NST kép dính vào cac sợi tơ của thôi phân bào tâm động. Kìgiữa -Các NST kép đóng xoắn cực đại. Các NST kép xếp thành 2 hành ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì sau -Từng NST chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về 2 cực tế bào. Kì cuối -Các NST đơn dãn xớan dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiểm sắt sất. 3p -Gv nhấn mạnh : +Kì sau có sự phân tách tb chất và các bào -Hs ghi nhớ thông tin. quan. +Kì cuối có sự tạo dựng màng nhân giữa tb động vật và thực vật. -Nêu kết quả của quá trìng phân bào? Hs nêu được: tạo ra 2 tế bào con. KQ: Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ. d. Hoạt động 3: Ý nghĩacủa nguyên phân: TG Hoạt động giáo viên Hạt động học sinh Nội dung 5p -GV cho hs thảo luận: +Do đâu mà số lượng NST tế bào con giống mẹ? +Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng trưởng mà NST không đổi-> điều đó có ý nghĩa gì? -GV có thể nêu ý nghĩa thự tiển trong giâm, chiếc, ghép. -HS thảo luận nêu được -> NST nhân đôi 1 lân và chia đôi 1 lần. -> Bộ NST của loài được ổn định. -Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của thể xác . -Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ tế bào. IV. Củng cố: 6p -NST đóng xoắn, duỗi xoắn ở kì nào? -Ý nghĩa của nguyên phân? V. Dặn dò: 2p -Học bài và trả lồi thắc mắc sgk. -Đọc trước bài 10. -Kẻ bảng 10 vào vở bài tập. . Tiết 9 Bài 9: NGUYÊN PHÂN . Mục tiêu:. 1. Tri thức: HS: -Trình bài được sự thay đổi hình thái NST trong chu kì ở tê bào. . -Hs trình bài được nhữmg thay đổi cơ. bản của NST trong các kỳ nguyên phân. – ghĩa nguyên phân so với sự sinh trưởng cơ th ể . 2 . Kỷ năng: -Phát triển kỷ năng xem xét phân tích k ênh hình. -Rèn kỷ năng hợp tác trong. -NST đóng xoắn, duỗi xoắn ở kì nào? – nghĩa của nguyên phân? V. Dặn dò: 2p -Học bài và trả lồi thắc mắc sgk. – ọc trước bài 10. -Kẻ bảng 10 vào vở bài tập.

See also  Số Đếm Tiếng Anh: Cách Đọc, Viết và Sử Dụng Đúng