Chứng khoán là một trong những kênh đầu tư không khi nào có thể hết sức nóng trong thời điểm hiện tại. Việc dòng tiền đổ vào các mã chứng khoán của các nhà cung cấp luôn được nhà đầu tư tính toán vô cùng cảnh giác. Việc bán hay để sẽ được suy xét khá kỹ và phụ thuộc vào eps. Vậy eps là gì? Hãy cùng theo dõi nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ làm sáng tỏ cho bạn những thông tin liên quan về eps và các vấn đề xung quanh nhé.

Eps là gì?

Eps là một chỉ số trong chứng khoán, được viết tắt bởi cụm từ Earning Per Share. Tất cả chúng ta có thể hiểu đơn giản, chỉ số này là lợi nhuận khi trừ thuế mà một nhà đầu tư có thể thu về sau khoảng thời gian bán một cổ phiếu. Nói cách khác, Earning Per Share là khoản lời mà các nhà đầu tư có được so với 1 nhà cung cấp cổ phiếu.

Hiện tại, để quyết định xem một công ty du học có khả năng sinh lời cao trên thị trường chứng khoán hay không, chỉ số eps cũng được đề cập tới. Earning Per Share được tính toán sẽ nói lên công ty du học/doanh nghiệp có mức lợi nhuận ổn định hay không. Nói cách khác, các nhà đầu tư sẽ nhìn dòng tiền sau thuế để có thể mang ra quyết định đầu tư cho mã chứng khoán.

Ví dụ: Công ty tư vấn du học sữa A phát hành 20 triệu cổ phiếu loại thông thường trên thị trường. Sau năm 2020, mức lợi nhuận sau thuế của nhà cung cấp đạt 2 triệu USD. Như vậy, tính theo nhà cung cấp eps, mỗi cổ phiếu của công ty du học sẽ thu về lợi nhuận là 10 USD. Hay hiểu đơn giản, mỗi nhà đầu tư sẽ thu được 10 USD/nhà cung cấp cổ phiếu của công ty du học sữa A.

Có thể bạn quan tâm: Edge là gì? Edge được sử dụng trong những trường hợp nào?

Eps có ý nghĩa như vậy nào?

Như đã đề cập ở trên, chỉ số sau thuế của eps nhận xét mức độ lợi nhuận của một nhà cung cấp. Tuy nhiên, eps còn tồn tại nhiều tầng ý nghĩa khác. Bao gồm:

See also  Quan hệ giữa các điện áp hiệu dụng

Vì chỉ số Earning Per Share nói lên mức độ và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Cũng chính vì thế, đây là nền tảng giúp các nhà đầu tư mang ra plan và có sự lựa chọn đơn giản.

Tuy nhiên, chỉ số Earning Per Share còn khiến cho các Chuyên Viên kinh tế phân tích và nhận xét hoạt động kinh doanh của các nhà cung cấp trong cùng ngành nghề, cùng nghề.

Ngoài ra, chỉ số eps còn khiến cho nhận xét và tính toán các chỉ số kinh tế khác, rõ ràng và thông dụng là ROE và P/E.

P/E và EPS có mối quan hệ như vậy nào?

Vì chỉ số eps có thể nhận xét được chỉ số P/E nên hai chỉ số này có một mối quan hệ qua lại với nhau. Chúng được trổ tài thông qua công thức: P/E = P / EPS.

Trong công thức trên, ta có:

  • P là giá trị của thị trường hiện tại.
  • EPS là khoản lợi nhuận thu về sau thuế của mỗi cổ phiếu.
  • P/E là tỷ lệ nhằm phản ánh giá trên thu nhập của cổ phiếu.

Trong công thức trên thì chỉ số Earning Per Share được coi là biến số không cố định để giúp tính tỷ lệ phản ánh hệ số. Chỉ số P/E giúp các nhà đầu tư có thể biết được, cùng trên một ngành nghề, thì cổ phiếu này có giá trị thị trường cao hơn khoản lợi nhuận thu về là bao nhiêu lần. Từ đó, mang ra quyết định đầu tư cho công ty du học/doanh nghiệp.

Chỉ số eps như vậy nào là tốt?

Hiện tại, để nhận xét một cổ phiếu có mức phát triển tốt hay không, các nhà đầu tư cần dựa vào chỉ số eps. Trong số đó, nếu doanh nghiệp có chỉ số eps > 1.500 VNĐ hoặc có tối thiểu trên 1000 VNĐ. Đồng thời, mức tăng của cổ phiếu phải liên tục trong nhiều năm sẽ được nhìn nhận là nhà cung cấp kinh doanh có hiệu quả.

Có các loại Earning Per Share như nào?

Trên thị trường chứng khoán hiện tại, Earning Per Share có hai loại thông dụng là eps cơ bản và eps pha loãng. Vậy chúng là gì? Hãy theo dõi nội dung dưới đây ngay nhé.

See also  Tính cách 4D là gì? Bạn có phải là một người có tính cách 4D?

Có các loại EPS nào

Eps cơ bản

Chỉ số eps cơ bản hay có tên tiếng anh là Basic Earning Per Share nhằm chỉ lợi nhuận sau thuế của một nhà cung cấp cổ phiếu thông thường. Tất cả chúng ta có thể tính lợi nhuận cơ bản này theo công thức như sau:

EPS = (Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / Số lượng cố phiếu trung bình đang lưu hành trên thị trường.

Eps pha loãng

Bên cạnh chỉ số Basic Earning Per Share thì còn tồn tại Eps pha loãng hay còn gọi là Diluted EPS. Chỉ số này được các công ty du học sử dụng như một việc nhằm hạn chế tối đa các rủi ro, đồng thời pha loãng lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu trong quá trình doanh nghiệp phát hành các ưu đãi, trái phiếu.

Các Chuyên Viên tài chính cho rằng, Earning Per Share pha loãng có độ chuẩn xác cao hơn Eps cơ bản. Vì hiện tại, chỉ số này phản ánh khách quan về sự thay đổi của các khối lượng cổ phiếu ở tương lai thông qua các biến cố, sự kiện của doanh nghiệp.

Tất cả chúng ta có công thức như sau:

EPS pha loãng = (Lợi nhuận ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / (Lượng cổ phiếu đang lưu hành + Lượng cổ phiếu sẽ được chuyển hóa).

Hiện tại, có khá nhiều nhà đầu tư chỉ nhìn thấy mức lợi nhuận lớn từ eps cơ bản mà nóng vội đầu tư. Tuy nhiên, để có thể nhìn thấy được toàn cảnh doanh nghiệp trong cả những biến động của thị trường, đồng thời đo lường được mức độ rủi ro và thu nhập sau thuế của mỗi cổ phiếu thì cần dựa vào của eps cơ bản và pha loãng.

Có thể bạn quan tâm: Dubbing là gì? Một số thông tin về Dubbing có thể bạn chưa biết

Earning Per Share được tính như vậy nào?

Trên đây, các bạn mới chỉ hình dung được eps là lợi nhuận sau thuế của mỗi cổ phiếu. Tuy nhiên, chúng không chỉ đơn giản là việc chia lợi nhuận sau thuế cho các số cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường. Dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn phương pháp tính Earning Per Share.

See also  Xuất Tinh Sớm Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Bệnh

EPS = (Lợi nhuận sau thuế – Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi) / Tổng số cổ phần đang lưu hành trên thị trường.

Cách tính EPS đơn giản

Trong số đó:

  • Lợi nhuận sau thuế (hay còn được gọi là thu nhập ròng): đây là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp sau khoảng thời gian được điều chỉnh và thanh toán hết các loại phí liên quan đến doanh nghiệp đó. Các loại phí đó bao gồm: thuế, lãi suất, mức khấu hao và các khoản phí liên quan trực tiếp đó hoạt động kinh doanh của nhà cung cấp.

Lợi nhuận sau thuế = thu nhập cơ bản + lợi nhuận từ các nguồn tài chính + các khoản thu nhập dị thường của nhà cung cấp – giá vốn bỏ ra ban đầu – ngân sách liên quan – thuế thu nhập của nhà cung cấp.

  • Cổ tức cổ phiếu ưu đãi: Đây là nguồn thu nhập mà nhà cung cấp thu được từ các cổ phiếu, cổ tức ưu đãi trên thị trường. Thông thường hiện tại, lợi nhuận thu được từ nguồn này được niêm yết theo mức tỷ lệ trên thị trường.
  • Số lượng cổ phiếu trung bình đang lưu hành trên thị trường: hiện tại, đa số doanh nghiệp sử dụng việc tính số lượng trung bình cổ phiếu trung bình trên thị trường đang lưu hành vào thời điểm cuối phiên giao dịch. Tuy nhiên, nếu các nhà cung cấp sử dụng số lượng cổ phiếu trung bình đang lưu hành ngay tại thời điểm đó sẽ thu được kết quả eps chuẩn xác hơn.

Trên đây, ReviewAZ đã phân phối tới bạn những thông tin về eps là gì. Trông mong nội dung đã mang đến cho bạn cái nhìn khách quan và chân thực về Earning Per Share. Chúc bạn đầu tư hiệu quả và sinh lời cao!

Có thể bạn quan tâm: CVV là gì? Một số lưu ý khi sử dụng CVV mà bạn nên biết