Đoạn mạch song song

Chuyên mục Vật lý lớp 9: Đoạn mạch song song được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học viên cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học viên học tốt môn Vật lý lớp 9 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

A. Lý thuyết

I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song

– Đoạn mạch gồm n điện trở mắc song song được trình diễn như hình vẽ:

Trong số đó: R1, R2,…,Rn là các điện trở

UAB là hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

I1, I2,…,In lần lượt là cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

IAB là cường độ dòng điện qua mạch chính

+ Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy trong các đoạn mạch rẽ:

IAB = I1 + I2 +…+ In

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ:

UAB = U1 = U2 = … = Un

– Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó.

2. Điện trở tương tự của đoạn mạch song song

So với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì nghịch đảo của điện trở tương tự bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần:

Mở rộng với đoạn mạch gồm n điện trở mắc song song:

3. Liên hệ thực tiễn

Những đường dây điện trung thế, cao thế chạy ngoài trời thường không có vỏ bọc cách điện. Chim chóc khi cất cánh thường hay đậu lên những đường dây điện này mà không bị điện giật chết ⇒ Khi chim đậu lên đường dây điện, thân thể chim tạo thành một điện trở mắc song song với đoạn dây điện giữa hai chân chim. Do điện trở Rc của thân thể chim to hơn rất nhiều so với điện trở Rđ của đoạn dây dẫn giữa hai chân chim nên cường độ dòng điện qua thân thể chim rất nhỏ và không gây tác hại đến chim.

See also  Làm sao để tính định mức chính xác mức sử dụng nguyên liệu là bao nhiêu?

B. Trắc nghiệm & Tự luận

Câu 1: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc tiếp nối với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. U = U1 = U2

B. U = U1 + U2

C. U ≠ U1 = U2

D. U1 ≠ U2

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ

→ Giải đáp A

Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng so với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?

A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ

→ Giải đáp B

Câu 3: Biểu thức nào sau đây xác nhận điện trở tương tự của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?

→ Giải đáp A

Câu 4: Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là đúng?

See also  Cách tính delta và delta phẩy phương trình bậc 2

A. RAB = R1 + R2

B. IAB = I1 = I2

C.

D. UAB = U1 + U2

→ Giải đáp C

Câu 5: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6, dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

A. 10 Ω B. 12 Ω C. 15 Ω D. 13 Ω

Ta có:

→ Giải đáp B

Câu 6: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương tự và cường độ dòng điện qua mạch chính là:

A. R = 9 Ω , I = 0,6A

B. R = 9 Ω , I = 1A

C. R = 2 Ω , I = 1A

D. R = 2 Ω , I = 3A

Điện trở mắc song song nên

Cường độ dòng điện:

→ Giải đáp D

Câu 7: Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

A. 40V B. 10V C. 30V D. 25V

Vì R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A nên I2 = 1A

Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là: U = U1 = U2 = R2.I2 = 10.1 = 10V

→ Giải đáp B

Câu 8: Ba điện trở R1, R2, R3 được mắc song song vào hai điểm A và B. Biết cường độ dòng điện qua R2 là 0,6A và R1 = 20 Ω , R2 = 30 Ω , R3 = 60 Ω . Tính cường độ dòng điện qua R1, R3 và qua mạch chính.Giải đáp

See also  Cường độ tính toán của nền R

Điện trở tương tự của đoạn mạch:

Từ (1) và (2)

Câu 9: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 2.R2 = 3R3, hiệu điện thế giữa hai đầu AB là 48V. Tính R1, R2, R3 biết ampe kế chỉ 1,6A.

Giải đáp

Câu 10: Một đoạn dây dẫn có điện trở 100 Ω , đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế có giá trị không đổi U = 36V.

a) Tính cường độ dòng điện qua đoạn dây.

b) Muốn cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,5A thì ta có thể làm:

– Cắt đoạn dây trên bỏ bớt đi một phần và tính điện trở của phần cắt bớt bỏ đó.

– Cắt đoạn dây dẫn trên thành hai đoạn, mỗi đoạn có điện trở là R1 và R2 (R1 > R2), sau đó ghép chúng lại song song với nhau rồi đặt chúng vào hiệu điện thế nói trên. Tính R1 và R2.Giải đáp

a) Cường độ dòng điện qua đoạn dây:

b) Khi cường độ dòng điện là 1,5A thì điện trở của mạch khi này là:

Giải bài tập Vật lý lớp 9, Giải bài tập Vật Lí 9,

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết Vật lý 9: Đoạn mạch song song . Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học viên tài liệu Chuyên mục Vật lý 9 Tài liệu học tập lớp 9 mà VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các độc giả