HomeTin Công NghệĐại lượng và đo đại lượng

Đại lượng và đo đại lượng

Ngày đăng: 15/02/2015, 00:00

Nội dung bài giảng về chuyên mục: Đại lượng và đo đại lượng. A.Hệ thống một số tri thức cần ghi nhớ: I.Các đại lượng đo và mối quan hệ giữa các nhà cung cấp đo của các đại lượng. 1.Đại lương đo độ dài: Bảng nhà cung cấp và mối quan hệ giữa các nhà cung cấp: + Bảng nhà cung cấp đo độ dài: To hơn m m Nhỏ hơn m km hm dam dm cm mm 1km 1hm 1dam 1m 1dm 1cm 1mm = 10hm =10dam = 10 1 km =10m = 10 1 hm =10dm = 10 1 dam =10cm = 10 1 m =10mm = 10 1 dm = 10 1 cm + Mối quan hệ giữa các nhà cung cấp: – Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 10 lần. – Mỗi nhà cung cấp ứng với 1 chữ số(chữ số hàng nhà cung cấp của số đo lúc nào cũng gắn với tên nhà cung cấp của số đó). 2.Đại lương đo khối lượng: Bảng nhà cung cấp và mối quan hệ giữa các nhà cung cấp: + Bảng nhà cung cấp đo khối lượng: To hơn kg kg Nhỏ hơn kg tấn tạ yến hag dag g 1tấn 1tạ 1yến 1kg 1hag 1dag 1g = 10tạ =10yến = 10 1 tấn =10kg = 10 1 tạ =10hag = 10 1 yến =10dag = 10 1 kg =10g = 10 1 hag = 10 1 dag + Mối quan hệ giữa các nhà cung cấp: – Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 10 lần. – Mỗi nhà cung cấp ứng với 1 chữ số(chữ số hàng nhà cung cấp của số đo lúc nào cũng gắn với tên nhà cung cấp của số đó). 3. Đại lương đo diện tích: Bảng nhà cung cấp và mối quan hệ giữa các nhà cung cấp: + Bảng nhà cung cấp đo diện tích : To hơn m 2 m 2 Nhỏ hơn m 2 km 2 hm 2 (ha) dam 2 (a) dm 2 cm 2 mm 2 1km 2 1hm 2 (ha) 1dam 2 (a) 1 m 2 1dm 2 1cm 2 1mm 2 =100hm 2 =100dam 2 (a) = 100 1 km 2 =100m 2 = 100 1 hm 2 =100 m 2 = 100 1 dam 2 1dm 2 = 100 1 m 2 1cm 2 = 100 1 dm 2 = 100 1 cm 2 + Mối quan hệ giữa các nhà cung cấp: – Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 100 lần. – Mỗi nhà cung cấp ứng với 2 chữ số(chữ số hàng nhà cung cấp của số đo lúc nào cũng gắn với tên nhà cung cấp của số đó). 4. Đại lương đo thể tích : Bảng nhà cung cấp và mối quan hệ giữa các nhà cung cấp: + Bảng nhà cung cấp đo thể tích : To hơn m 3 m 3 Nhỏ hơn m 3 km 3 hm 3 dam 3 dm 3 (lít) cm 3 mm 3 1m 3 1dm 3 (lít) 1cm 3 1mm 3 =1000dm 3 (lít) = 1 1000 m 3 = 1 1000 dm 3 = 1 1000 cm 3 + Mối quan hệ giữa các nhà cung cấp: – Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 1000 lần. – Mỗi nhà cung cấp ứng với 3 chữ số (chữ số hàng nhà cung cấp của số đo lúc nào cũng gắn với tên nhà cung cấp của số đó). 5. Đại lương đo thời gian: + Các nhà cung cấp đo thời gian: thế kỷ; năm; tháng; tuần lễ; ; ngày; giờ; phút; giây. + Mối quan hệ giữa các nhà cung cấp đo thời gian(không tuân theo quy luật nhất định): 1thế kỷ = 100 năm; 1năm = 12tháng; 1 năm thường có 365 ngày; 1 năm nhuận có 366 ngày; 1 tháng có 30; 31; 28 hay 29 ngày( tháng 1; 3; 6;7;8; 10; 12 có 31 ngày; tháng 4;6;9;11 có 30 ngày riêng tháng 2 năm thường có 28 ngày năm nhuận có 29 ngày) Những năm có 2 chữ số cuối cùng tạo thành 1 số chia hết cho 4 là năm nhuận( năm có 2 chữ số 0 ở cuối nếu bỏ 2 chữ số 0 này mà còn sót lại số chia hết cho 4 là năm nhuận, nếu không chia hết thì năm này là năm thường). 1 tuần lễ = 7 ngày; 1 ngày = 24 giờ; 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây; 6. Đại lương đo vận tốc: + Khái niệm về vận tốc: Vận tốc của một động tử là quãng đường đi được của động tử đó trên một nhà cung cấp thời gian. + Lưu ý: nhà cung cấp đo vận tốc liên quan đến nhà cung cấp đo độ dài và nhà cung cấp đo thời gian, do vậy để xác nhận mối quan hệ giữa các nhà cung cấp đơn đo vận tốc cần dựa vào mối quan hệ giữa các nhà cung cấp đo độ dài và đo thời gian. + Các nhà cung cấp đo vận tốc thường dùng: km/giờ; km/phút; km/giây; m/phút; m/giây. B. Các dạng bài tập và hướng dẫn cách giải: I. Các bài toán về chuyển hóa nhà cung cấp đo: 1. Đổi danh số đơn ra danh số đơn: a) Từ nhà cung cấp nhỏ ra nhà cung cấp lớn: – Các bước giải: Cách 1: B 1 : Xác đinh 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa. B 2: Tìm tỷ số giữa 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa(ta quy ước tỷ số của 2 nhà cung cấp là giá trị của nhà cung cấp lớn chia cho nhà cung cấp bé). B 3 : Ta chia số phải đổi cho tỷ số của 2 nhà cung cấp đớ. VD 1 : 5 mm = ? m B 1 : 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa là mm và m. B 2: Tìm tỷ số giữa 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa = mm m 1 1 = 1000 B 3 : 5 : 1000 = 0,005. Vậy 5mm = 0,005m. VD 2 : 72 giây = ? phút. Vì 1 phút = 60 giây; 72: 60 = 1,2. Vậy 72 giây = 1,2 giờ. VD 3 : 7 m 2 = ? dam 2 (a). Vì 1m 2 = 100dm 2 ; 7 : 100 = 0,07 . Vậy 7m 2 = 0,07dam 2 = 0.07a. VD 4 : 805g = ? kg. Vì 1kg = 1000g; 805 : 1000 = 0,805. Vậy 805g = 0,805kg. VD 5 : 500 cm 3 = ? lít. Vì 1 lít(dm 3 ) = 1000 cm 3 ; 500 : 1000 = 0,5. Vậy 500 cm 3 = 0,5 lít. Cách 2: Thực hiện tách số: Mỗi chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo độ dài và khối lượng ); 2 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo diện tích) ; 3 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo thể tích)và chữ số hàng nhà cung cấp của số đo lúc nào cũng gắn với tên nhà cung cấp của số đó nên có thể suy luận : VD 1 : 5 mm = ? m 0(m) 0(dm) 0(cm) 5(mm), vậy 5mm = 0,005 m VD 2 : 805g = ? kg 0(kg) 8(hg) 0(dag) 5(g), vậy 805g = 0,805kg VD 3 : 7 m 2 = ? dam 2 (a). 0(dam 2 ) 07(m 2 ), vậy 7m 2 = 0,07dam 2 = 0.07a. VD 4 : 5 cm 3 = ? lít. 0(dm 3 ) 005cm 3 , vậy 5 cm 3 = 0,005(dm 3 ) = 0,005 lít (Riêng đại lượng đo thời gian không vận dụng với phương pháp này) b) Từ nhà cung cấp lớn ra nhà cung cấp nhỏ: – Các bước giải: Cách 1: B 1 : Xác đinh 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa. B 2: Tìm tỷ số giữa 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa(ta quy ước tỷ số của 2 nhà cung cấp là giá trị của nhà cung cấp lớn chia cho nhà cung cấp bé). B 3 : Ta nhân số phải đổi cho tỷ số của 2 nhà cung cấp đớ. VD 1 : 3 năm = ? tháng B 1 : 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa là năm và tháng. B 2: Tìm tỷ số giữa 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa = 1 1 nam thang = 12 B 3 : 3 x 12 = 36. Vậy 3 năm = 36 tháng. VD 2 : 3 1 giờ = ? phút. Vì 1 giờ = 60 phút; 3 1 x 60 = 20 phút. Vậy 3 1 giờ = 20 phút. VD 3 : 7 hm 2 = ? dam 2 (a). Vì 1hm 2 = 100dam 2 ; 7 x 100 = 700 . Vậy 7hm 2 = 700dam 2 = 700a. VD 4 : 80,5hg = ? g. 1hg = 100g; 80,5 x 100 = 8050. Vậy 80,5hg = 8050g. VD 5 : 5,32lít = ?cm 2 . Vì 1 lít(dm 3 ) = 1000 cm 3 ; 5,32 x 1000 = 5320. Vậy 5,32lít = 5320cm 3 . Cách 2: Cũng tương tự thực hiện tách số: Mỗi chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo độ dài và khối lượng ); 2 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo diện tích) ; 3 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo thể tích)và chữ số hàng nhà cung cấp của số đo lúc nào cũng gắn với tên nhà cung cấp của số đó nên có thể suy luận : VD 1 : 17 cm 3 = ? mm 3 17(cm 3 ) 000mm 3 , vậy 17 cm 3 = 17000 mm 3 VD 2 5km 2 = ? dam 2 (a). 5(km 2 ) 00(hm 2 ) 00 dam 2 (a), vậy 5km 2 = 50000 dam 2 (a). 2. Đổi từ danh số đơn ra danh số phức: – Các bước giải: Cách 1: B 1 : Xác đinh 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa. B 2: Tìm tỷ số giữa 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa(ta quy ước tỷ số của 2 nhà cung cấp là giá trị của nhà cung cấp lớn chia cho nhà cung cấp bé). B 3 : Ta tìm thương và số dư của phép chia số phải đổi cho tỷ số của 2 nhà cung cấp đớ và giá trị thương là giá trị của số của nhà cung cấp lớn và số dư là giá trị số của nhà cung cấp bé cần chuyển hóa. VD 1 : 35 tháng = ? năm ? tháng B 1 : 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa là năm và tháng. B 2: Tìm tỷ số giữa 2 nhà cung cấp cần chuyển hóa : tháng năă 1 1 = 12 B 3 : 35 : 12 = 2 dư 11. Vậy 35 tháng = 2 năm 11 tháng. VD 2 : 79giây = ? phút ? giây. Vì 1 phút = 60 giây; 72: 60 = 1 dư 12. Vậy 72 giây = 1 phú 12 giây. VD 3 :237 hm 2 = ? km 2 ? hm 2 .Vì 1km 2 =1000hm 2 ;237 : 1000 =0 dư 237. Vậy 237hm 2 =0km 2 273hm 2 Cách 2: Cũng tương tự thực hiện tách số: Mỗi chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo độ dài và khối lượng ); 2 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo diện tích) ; 3 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo thể tích) và chữ số hàng nhà cung cấp của số đo lúc nào cũng gắn với tên nhà cung cấp của số đó nên có thể suy luận : VD 1 : 723g = ? kg ? g = ? hg? g 0(kg) 7(hg) 2(dag) 3(g), vậy 723g = 0 kg 723 g = 7 hg 23 g VD 2 : 123 m 2 = ? km 2 ? m 2 = ? hm 2 ? dam 2 ? m 2 0(km 2 ) 00 (hm 2 ) 01(dam 2 ) 23m 2 , vậy 123 m 2 = 0 km 2 123 m 2 = 0 hm 2 1dam 2 23 m 2 3. Đổi từ danh số phức ra danh số đơn: Cách đổi: Đem số nhà cung cấp lớn nhân với tỷ số rồi cộng với số nhà cung cấp nhỏ còn sót lại. VD 1 : 3 năm 7 tháng =? tháng. 3 x 12 + 7 = 43. Vậy 3 năm 7 tháng = 43 tháng. VD 2 : 13 kg 73g = ? g 13 x 1000 + 73 = 13073. Vậy 13 kg 73g = 13073g. Cách 2: Cũng tương tự thực hiện tách số: Mỗi chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo độ dài và khối lượng ); 2 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo diện tích) ; 3 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo thể tích) và chữ số hàng nhà cung cấp của số đo lúc nào cũng gắn với tên nhà cung cấp của số đó nên có thể suy luận : VD 1 : 3m 2 2dm 2 = ? dm 2 = ? cm 2 3(m 2 ) 02dm 2 00cm 2 , vậy 3m 2 2dm 2 = 302dm 2 = 30200 cm 2 4. Chuyển hóa nhà cung cấp đo so với đại lượng đo vân tốc: Cách đổi; B 1 : Xác nhận tỷ số giữa 2 nhà cung cấp thời gian(nhà cung cấp thời gian đã cho với nhà cung cấp thời gian cần đổi) và tỷ số giữa hai nhà cung cấp độ dài(nhà cung cấp quãng đường đã cho với nhà cung cấp quãng đường cần đổi) B 2 : Ta nhân số phải đổi với tỷ số 2 nhà cung cấp quãng đường rồi chia cho tỷ số 2 nhà cung cấp thời gian. VD 1 : 600 m/ phút = ? km/giờ Tỷ số 2 nhà cung cấp thời gian là: = 1 60 Tỷ số 2 nhà cung cấp quãng đường là: 1 1 m km = 0,001 600 x 0,001: 60 1 = 36, vậy 600 m/ phút= 36 km/giờ VD 2 : 6 km/ giờ = ? m/phút Tỷ số 2 nhà cung cấp thời gian là: 60 Tỷ số 2 nhà cung cấp quãng đường là: 1000 6 x 1000: 60 = 100, vậy 6 km/ giờ = 100m/phút . VD 3 : 600 m/ phút = ? km/giây Tỷ số 2 nhà cung cấp thời gian là: 60 Tỷ số 2 nhà cung cấp quãng đường là: 0,001 600 x 0,001 : 60 = 0,01km/ giây II. Một số bài toán luyện tập: a)- Độ dài 1.Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 75 dm = ……….cm b) 4550 cm = ……… dm 16 m = ……… cm 7400 cm = …………m 25 km = ……… m 15600 mm = ……… dm 102 km = …………m 28000 m = ………….km c) 7 m 5cm = ………cm d) 6753 cm = ……m ……cm 19 km 37 m = ………m 6502 mm = …….m …….mm 7 km 5 hm =…………m 18036 m =………km… m 2.Viết phân số hoăc hỗn số thích hợp vào chỗ chấm: a) 37 cm = ……… m b) 12m 7dm = …………m 9 dm = ……….m 8 m 3 cm = …………m 68 m = …………km 17 m 53 mm = …………m 804 m = …………km 29 km 4 m = ………… km c) 875cm = ……….m 5034 m = …………… km 7305 mm = ……….m 36276 m = ……………km 3. Điền dấu lớn, dấu bé thích hợp vào chỗ chấm: 45m 5dm…4dam 54dm 18km 64m….18 064m 650 mm…… 5 4 m 4 3 km… 705 m 4. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a, 15 m 4dm = …m b, 34 km 7 hm = …km 6m 53 cm = …m 3km 403 m = …km 8 m24 mm = …m 7 km 7m = …km 16 dm 7 cm = …m 2hm 35 m = … km 5. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a, 901 m = … km b, 1975 m = … km 50 m = … km 3410 dam = …km 5 km 12 m = …km 4709 hm = … km 2hm 2m = … km 307 m = … km 6. Một hình chữ nhật có chu vi 22dm 6cm, chiều rộng kém chiều dài 15 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó? b) Nhà cung cấp đo khối lượng: 1.Viết số hoặc nhà cung cấp đo thích hợp vào chỗ chấm: a) 5 yến =…. kg 7 kg = 700… 2 1 yến =… kg 7 tạ = ….kg 900 kg = …. 3 tạ = yến 1200 kg = 12… 4 1 tạ = … kg 6 tấn = …tạ 4000 kg = 40… 9 tấn = …kg 5000 kg = 5…. 5 1 tấn = ….kg b) 4 yến 3kg =….kg 55 kg = 5….5…. 6 tạ 7kg = …. yến 406 kg = 4… 6… 5 tạ 70kg = … yến 372 tạ = 37….2…. 4 tấn 3 tạ = ….tạ 435 kg = 4…3…5…. 3 tấn 4 kg = ….kg 5021 kg = 5…2… 1… 2. Điền dấu lớn, dấu bé thích hợp vào chỗ chấm: 3 tạ 20kg… 302kg 37 tạ x 5 ….98 tạ + 89 tạ 5tấn 700 kg … 5700kg 486 tạ: 6… 360kg + 7740kg 7 tấn 2kg … 7020kg 968 tấn: 8… 145 tạ – 24 tạ 3.Viết số hoặc nhà cung cấp đo thích hợp vào chỗ chấm: a) 5 dag = … g 30dag 4g = … g 17 dag = g 6 hg 5 g = … g 9 hg = … dag 4 kg 56 g = g 7hg = … g 10 hg 5 g = …g 4 1 tấn = kg 4 tấn 5 1 tạ = …kg b) 400 g = 40 … 740 g = 7… 4… 560 hg = 5600…. 1500 g = 1….5…. 2000 g = 2… 604 g = 6… 4… 500 kg = 2 1 … 3050 kg = 3 …. 2 1 … 4.Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 5kg = ……………g b) 27000g = …………… kg 17 tấn = …………tạ 35 000kg = …………….tấn 9 tấn =…………kg 1660 yến = ……………tạ c) 15 kg 56g = …….g d) 5407kg = …………….tạ 7 tấn 8 kg = ………kg 606 yến = … tấn …… kg 12 tạ 12 kg = …… kg 2009g = …… kg………g 5. Viết phân số hoặc hỗn số thích hợp vào chỗ chấm: a)27kg = …… tấn b) 8kg 5g = ……………kg 305g = ……….kg 13 tấn 15 khg = ………tấn 4kg = …………tạ 9 tạ 54kg = ………… tấn c) 7654kg = ……tấn d) 576 tạ = …………tấn 8007kg = ……………….tấn 45 yến =…………… tạ 6.Tính: a) 375 g x 4= … b) 459 g : 9 = … c) 798 kg : 6 + 97 kg =… d) 2125 g x 8 – 135 kg : 9 =… 7. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a, 275 kg = … tấn b, 456 g = kg 3 tấn 120 kg = …tấn 2 kg 2 g = … kg 9 tạ 34 kg = … tấn 4 kg 59 g = …kg 5843 kg = … tấn 2354 g = …kg 8. Điền dấu >; 7 phút …… giây 5 1 giờ = …………phút 2 giờ 15 phút >………giờ 59 phút 6 1 phút = ……… giây 6 giờ ……phút < 6 giờ 2 phút 4. Cho các số đo thời gian: 3 giờ: 2 giờ 50 phút: 3 giờ 27 phút: 2 giờ 5 phút a) Các số đo thời gian trên viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:…………………………… 5. Năm nay mẹ của An 40 tuổi, tuổi của An bằng 4 1 tuổi của mẹ An. Hỏi An sinh vào năm nào và năm đó thuộc thể kỉ nào? 6. Viết vào ô trống (theo mẫu) Năm 888 901 1010 1890 1975 2005 Thuộc thể kỉ IX 7. Những năm nào của thể kỉ XX có tổng các chữ số ở hàng nghìn và hàng trăm bằng tổng các chữ số hàng chục và hàng nhà cung cấp? g) Vận tốc: 1.Ngày nghỉ anh Thành về quê thăm gia đình. Quê anh ở cách nơi là việc 140km. Anh đi xe đạp 1giờ 20 phút rồi đi tiếp bằng ô tô trong 2 giờ thì tới nơi. Biết ô tô đi nhanh gấp 4 lần đi xe đạp. Hãy tìm vận tốc mỗi xe? 2.Một ô tô đi từ A đến B hết 7 giờ, lúc về do mỗi phút giảm 100m nên ô tô đi từ B đến A hết 8 giờ. Tính quãng đường AB? . chuyên mục: Đại lượng và đo đại lượng. A.Hệ thống một số tri thức cần ghi nhớ: I.Các đại lượng đo và mối quan hệ giữa các nhà cung cấp đo của các đại lượng. 1 .Đại lương đo độ dài: Bảng nhà cung cấp và mối. nhà cung cấp đo (so với số đo độ dài và khối lượng) ; 2 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo diện tích) ; 3 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo thể tích )và chữ số hàng nhà cung cấp của số đo bao. nhà cung cấp đo (so với số đo độ dài và khối lượng) ; 2 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo diện tích) ; 3 chữ số ứng với 1 nhà cung cấp đo (so với số đo thể tích )và chữ số hàng nhà cung cấp của số đo bao

XEM THÊM  Soi Kèo Xứ Wales Vs Thụy Sĩ 12
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tin Công Nghệ
RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments

XEM THÊM  Lịch Thi Đấu Bóng Đá Nữ Olympic - Lịch thi đấu Olympic 2016, xem trực tiếp bóng đá Olympic ... / 2 đội bóng dẫn đầu mỗi bảng đấu sẽ lọt vào vòng đấu loại.