<2021vàgt; Học bảng chữ cái tiếng Hàn từ A đến Z – Hangeul (한글)

Trang chủ » Blog » Cẩm nang học tiếng Hàn » <2021vàgt; Học bảng chữ cái tiếng Hàn từ A đến Z – Hangeul (한글)

Việc học một ngôn từ luôn khởi đầu bằng việc tìm hiểu bảng chữ cái của ngôn từ đó. Chữ Hàn – hay hay còn gọi là Hangeul, không thuộc hệ thống chữ Alphabet (a,b,c…), mà được biểu thị bằng các ký tự ㄱ ㄴ ㄷ… nên người học lúc đầu sẽ khá bỡ ngỡ. Tuy nhiên, khi tìm hiểu ta nhận thấy rằng Hangeul thực chất là chữ biểu âm (ta có thể ghép âm như tiếng Việt – ví dụ: ㅂ + ㅏ = 바 ), chứ không là là chữ tượng hình (như chữ Trung Quốc)). Nếu bạn là người sinh ra là để học ngôn từ, thì bạn tuyệt đối có thể học thuộc bảng chữ Hangeul chỉ trong 1-2 đêm.

Bạn đang xem: Cách đọc bảng chữ cái tiếng hàn

Nội dung này sẽ phân phối cho bạn cái nhìn từ tổng thể đến cụ thể về Hangeul.

NỘI DUNG CHÍNH

I – Sơ lược lịch sử bảng chữ cái tiếng Hàn HangeulII – Nguyên lý cấu thành bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul1. Kết cấu của hệ thống bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul2. Nguyên lý sáng tạo bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul2.1 – Phụ âm (자음)III – Sự phối hợp nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn1. Phép tắc viết HangeulIV – “Batchim” trong tiếng Hàn

I – Sơ lược lịch sử bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

1. Bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul do ai tạo ra?

I – Sơ lược lịch sử bảng chữ cái tiếng Hàn HangeulII – Nguyên lý cấu thành bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul1. Kết cấu của hệ thống bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul2. Nguyên lý sáng tạo bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul2.1 – Phụ âm (자음)III – Sự phối hợp nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn1. Phép tắc viết HangeulIV – “Batchim” trong tiếng Hàn

Bộ chữ được vua Sejong (vị vua thứ tư của triều đại Joseon) sáng tạo với sự góp sức của một số nhân sĩ trong Tập hiền điện. Bộ chữ viết này được hoàn thiện vào khoảng cuối năm 1443, đầu năm 1444; và được ấn bản năm 1446 trong một tài liệu có tên 훈민정음 (Huấn dân chính âm – nghĩa là “âm chính xác để dạy dân”)

*

Vua Sejong – người có công tạo ra bộ chữ Hangeul

*

“Huấn dân chính âm giải lệ” – Quyển sách giải thích nguyên lý và mục đích của việc tạo ra chữ Hangeul – được trưng bày tại Viện Bảo tàng Hangeul Quốc gia Hàn Quốc

2. Lịch sử trước khi xuất hiện bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

Cũng giống Việt Nam, lịch sử Hàn Quốc chịu sự tác động của văn hóa Trung Hoa, nên người Hàn cũng từng sử dụng Hanja (chữ Hán) trong khoảng thời gian 2000 năm.

Vào thời kì Tam quốc ở bán đảo Hàn, họ sử dụng chữ Idu và Gugyeol (cũng giống với chữ Nôm của Việt Nam). Tuy nhiên, những hệ thống chữ viết này rất phức tạp, chỉ những người có tri thức, đàn ông thuộc tầng lớp Yangban (quý tộc) mới được học đọc và viết. Nên đa số người dân bị mù chữ. Thường dân không đọc được chữ, nên chịu nhiều oan ức. Thương cho dân không đọc được chữ, vua Sejong đã triệu tập những nhân sĩ trong xã hội, lập ra Tập hiền điện, phân tích ngày đêm để cho ra bộ chữ mới.

See also  BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

Xem thêm: Cách Vẽ Chibi Đơn Giản Trên Giấy Siêu Đơn Giản, Ghim Trên Vẽ

Từ khi còn nhỏ, vua Sejong đã rất thích đọc sách. Ông luôn muốn nhân dân của mình cũng có thể đọc được sách, và học được lời dạy của những thánh nhân, thông tin sinh hoạt hằng ngày, thái độ sống đúng đắn,… Tuy nhiên, toàn bộ những điều này là vô ích, vì những quyển sách đều viết bằng Hán tự chỉ có những người thành thục Hán tự được đọc. Này là nguyên nhân vì sao vua Sejong đã tạo ra bộ chữ mới, để con dân của vua đều đọc được chữ.

II – Nguyên lý cấu thành bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

1. Kết cấu của hệ thống bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

Hệ thống chữ Hangeul hiện đang được sử dụng có 51 ký tự, trong đó:*

Hệ thống chữ Hangeul hiện đang được sử dụng có 51 ký tự, trong đó:

Gồm 19 phụ âm cơ bản và 11 phức tự phụ âm:

14 phụ âm đơn: ㄱ ㄴ ㄷ ㄹ ㅁ ㅂ ㅅ ㅇ ㅈ ㅊ ㅋ ㅌ ㅍ ㅎ5 phụ âm kép: ㄲ ㄸ ㅃ ㅆ ㅉ11 phức tự phụ âm: ㄳ ㄵ ㄶ ㄺ ㄻ ㄼ ㄽ ㄾ ㄿ ㅀ ㅄ

14 phụ âm đơn:5 phụ âm kép:11 phức tự phụ âm:

19 phụ âm cơ bản

1.2 Bảng nguyên âm tiếng Hàn10 nguyên âm đơn: ㅏ ㅑ ㅓ ㅕ ㅗ ㅛ ㅜ ㅠ ㅡ ㅣ11 nguyên âm đôi: ㅐ ㅒ ㅔ ㅖ ㅘ ㅙ ㅚ ㅝ ㅞ ㅟ ㅢ

10 nguyên âm đơn:11 nguyên âm đôi:

21 nguyên âm cơ bản

2. Nguyên lý sáng tạo bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

2.1 – Phụ âm (자음)

Các ký tự phụ âm được cấu thành dựa trên mô phỏng các phòng ban như lưỡi, vòm miệng, răng, thanh hầu sử dụng khi tạo tiếng động.

Âm vòm mềm: ㄱ ㅋMẫu tự cơ bản: là hình nhìn phía bên cạnh lưỡi khi kéo về phía vòm miệng mềmMẫu tự phái sinh: phái sinh từ , với một nét phụ, trổ tài sự bật hơiÂm đầu lưỡi: ㄴ ㄷ ㅌ ㄹMẫu tự cơ bản:  là hình nhìn bên cạnh đầu lưỡi khi kéo về phía răngMẫu tự phái sinh: : nét trên của trổ tài sự kết nối chặt với
vòm miệng : nét giữa của trổ tài sự bật hơi : nét trên của trổ tài âm vỗ của lưỡiÂm môi: ㅁ ㅂ ㅠMẫu tự cơ bản: trổ tài viền ngoài của đôi môiMẫu tự phái sinh: : nét trên của trổ tài sự bật ra của môi, khi phát âm : nét trên của trổ tài sự bật hơiÂm xuýt: ㅅ ㅈ ㅊMẫu tự cơ bản: trổ tài hình nhìn bên cạnh của răngMẫu tự phái sinh: : nét trên của trổ tài sự kết nối với vòm miệng : nét trên của trổ tài sự bật hơiÂm thanh hầu: ㅇ ㅎMẫu tự cơ bản: là đường viền của thanh hầuMẫu tự phái sinh: nét trên của trổ tài sự bật hơi2.2 – Nguyên âm (모음)

See also  Bảng lượng sữa cho trẻ sơ sinh theo ngày, tháng, cân nặng và công thức tính

Mẫu tự cơ bản:là hình nhìn phía bên cạnh lưỡi khi kéo về phía vòm miệng mềmMẫu tự phái sinh:phái sinh từ, với một nét phụ, trổ tài sự bật hơiMẫu tự cơ bản:là hình nhìn bên cạnh đầu lưỡi khi kéo về phía răngMẫu tự phái sinh:: nét trên củathể hiện sự kết nối chặt với vòm miệng: nét giữa củathể hiện sự bật hơi: nét trên củathể hiện âm vỗ của lưỡiÂm môi:Mẫu tự cơ bản:trổ tài viền ngoài của đôi môiMẫu tự phái sinh:: nét trên củathể hiện sự bật ra của môi, khi phát âm

Nguyên âm Hangeul được tạo ra theo nguyên lý Thiên – Địa – Nhân (천 – 지 – 인)

Thiên: yếu tố khung trời được biểu thị bằng dấu chấm tròn ()Địa: yếu tố đất được biểu thị bằng dấu gạch ngang ()Nhân: yếu tố loài người được biểu thị bằng dấu gạch đứng ()

Thiên: yếu tố khung trời được biểu thị bằng dấu chấm tròn ()Địa: yếu tố đất được biểu thị bằng dấu gạch ngang ()Nhân: yếu tố loài người được biểu thị bằng dấu gạch đứng (

Ba nguyên tố này kết phù hợp với nhau, lần lượt tạo ra các nguyên âm Hangeul

III – Sự phối hợp nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

1. Phép tắc viết Hangeul

Hangeul phải được viết theo thứ tự từ TRÁI sang PHẢI, từ TRÊN xuống DƯỚIMỗi một âm tiết trong tiếng Hàn được phối hợp từ các nguyên âm và phụ âmTrong tiếng Việt, một nguyên âm có thể đứng độc lập. Khác với tiếng Việt, mỗi một âm tiết trong Hangeul đều phải có tối thiểu 1 phụ âm đầu và 1 nguyên âm.

Xem thêm:

 Ký tựPhát âmThứ tự viếtPHỤ ÂMPhụ âm đầu: /

Phụ âm cuối:

* Phụ âm đầu:

Phụ âm cuối:

*Phụ âm đầu: /

Phụ âm cuối:

*Phụ âm đầu: /

Phụ âm cuối:

*Phụ âm đầu:

Phụ âm cuối:

*Phụ âm đầu:

Phụ âm cuối:

*Phụ âm đầu:

Phụ âm cuối:

*Phụ âm đầu: âm câm

Phụ âm cuối:

Phụ âm đầu:

Phụ âm cuối:

*Phụ âm đầu:

Phụ âm cuối:

Phụ âm đầu:

Phụ âm cuối:

Phụ âm đầu:

Phụ âm cuối:

Phụ âm đầu:

Phụ âm cuối:

* Phụ âm đầu:

Phụ âm cuối:

NGUYÊN ÂM *

See also  Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn nhất cho bé

2. Sự phối hợp của nguyên âm – phụ âm tiếng Hàn

Phụ âm đầu: Tuy phụ âm có tổng cộng 51 phụ âm, nhưng chỉ có 19 phụ âm được sử dụng ở vị trí phụ âm đầuNguyên âm: Toàn bộ 21 nguyên âm được sử dụngPhụ âm cuối (hay hay còn gọi là batchim – nghĩa là “giá đỡ”): Chỉ có 27 phụ âm (16 phụ âm cơ bản + 11 phụ âm phức) được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối

Hangeul phải được viết theo thứ tự từ TRÁI sang PHẢI, từ TRÊN xuống DƯỚIMỗi một âm tiết trong tiếng Hàn được phối hợp từ các nguyên âm và phụ âmTrong tiếng Việt, một nguyên âm có thể đứng độc lập. Khác với tiếng Việt, mỗi một âm tiết trong Hangeul đều phải có tối thiểu 1 phụ âm đầu và 1 nguyên âm.Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Nâng Cấp Win 7 Lên Win 10, Cách Nâng Cấp Win 7 Lên Win 8 Phụ âm đầu: Tuy phụ âm có tổng cộng 51 phụ âm, nhưng chỉ có 19 phụ âm được sử dụng ở vị trí phụ âm đầuNguyên âm: Toàn bộ 21 nguyên âm được sử dụngPhụ âm cuối (hay hay còn gọi là batchim – nghĩa là “giá đỡ”): Chỉ có 27 phụ âm (16 phụ âm cơ bản + 11 phụ âm phức) được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối

*

Các tổ hợp khi ghép phụ âm và nguyên âm

IV – “Batchim” trong tiếng Hàn

27 phụ âm được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối, và được chia thành 7 nhóm phát âm

1. <> , , , ,

Phụ âmPhát âmVí dụ+

(khi nối âm)

국 국이 부엌 부엌에 밖 밖에 몫 몫은 읽다 읽으면

2. <
> , ,

Phụ âmPhát âmVí dụ+

(khi nối âm)

문 문이 앉다 앉아서 많다 많은

3. ㄷ, ㅌ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅎ

Phụ âmPhát âmVí dụ+

(khi nối âm)

 ㄷ닫다 닫으면 끝 끝에 옷 옷이 있다 있어서 낮낮에 꽃 꽃이 놓다 놓으면

4. <> , , ,

Phụ âmPhát âmVí dụ+

(khi nối âm)

별 별이 넓다 넓어서 핥다 핥은 끓다 끓으면

5. <> ,

Phụ âmPhát âmVí dụ+

(khi nối âm)

몸 몸이 삶 삶은

6. <> , , ,

Phụ âmPhát âmVí dụ+

(khi nối âm)

답 답은 앞 앞에 없다 없어서 읊다 읊으면

7. <>

Phụ âmPhát âmVí dụ+

(khi nối âm)

강 강이

Để một lần nữa tổng quan lại các tri thức về Bảng chữ cái Hàn Quốc Hangeul, bạn có thể tham khảo video dưới đây.

Cách phiên âm tiếng Việt sang tiếng Hàn dễ nhất

100+ câu giao tiếp tiếng Hàn đơn giản nhất

Tổng hợp: mangago.vn Team

LIÊN HỆ NGAY