• “Her hair is beautiful!”

  • “She has beautiful long black hair!”

Đây là hai câu nói dành lời khen về mái tóc của cô gái. Thế nhưng, bạn có thể thấy rõ ràng rằng ở dạng câu nói thứ hai sẽ cho người nghe cảm thấy ấn tượng và hiểu rõ hơn. Này là tác dụng của việc dùng nhiều tính từ để diễn tả trong câu. Bởi vậy, hãy cùng Ieltsfighter.com tìm tòi về các loại tính từ trong tiếng Anh và cách sử dụng chúng một cách cụ thể nhất để làm cho câu văn của mình trở nên phong phú, thú vị nhé.

Nội dung nội dung

  • 1

    Tính từ trong tiếng Anh là gì?

  • 2

    Những cấp độ của tính từ trong tiếng Anh

  • 3

    Phân loại tính từ trong Tiếng Anh 

  • 4

    Các loại tính từ trong tiếng Anh

  • 5

    Tính từ với đuôi -ing và -ed

  • 6

    Tính từ ghép trong tiếng Anh

  • 7

    Vị trí của tính từ trong Tiếng Anh

  • 8

    Bài tập về các loại tính từ trong tiếng Anh

Tính từ trong tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, tính từ (adjective hay còn được viết tắt là adj) là các từ sử dụng để diễn tả, nói về những dấu hiệu, tính chất của sự việc, sự vật, nhân loại, hiện tượng…

Ví dụ:

  • Tính từ mô tả về nhân loại: Clear (khỏe mạnh, tinh tường), Athletic (lực lưỡng, khỏe mạnh), Well-proportioned (đẹp cân đối)…

  • Tính từ mô tả về tính cách: Gentle (hiền từ), Diligent (siêng năng), Sensitive (nhạy cảm)…

Xem thêm:

  • Từ vựng tiếng Anh về ngoại hình

  • Từ vựng tiếng Anh về tính cách

  • Từ vựng tiếng Anh về xúc cảm

Những cấp độ của tính từ trong tiếng Anh

Tùy thuộc vào ngữ cảnh, nội dung mà chủ thể muốn trổ tài mà tính từ sẽ có những cấp độ khác nhau như: chủ động (positive), tương đối (comparative) và tuyệt đối (superlative). Dưới đây là một số ví dụ về tính từ trong tiếng Anh giành riêng cho từng cấp độ:

1. Tính từ chủ động: dùng để mô tả, không dùng để so sánh.

Ví dụ:

  • This is a beautiful girl. (Đây là một cô gái xinh tươi).

2. Tính từ tương đối: dùng để so sánh 2 vật (đi kèm với than).

Ví dụ:

  • This girl is more beautiful than that girl. (Cô gái này xinh tươi hơn cô gái kia).

3. Tính từ tuyệt đối: dùng nhằm để so sánh giữa 3 đối tượng trở lên, trổ tài rằng dấu hiệu của sự vật/ sự việc bất kỳ nào này là nhất.

Ví dụ:

  • This is the most beautiful girl that I see. (Đây là cô gái xinh nhất mà tôi từng thấy).

Phân loại tính từ trong Tiếng Anh 

Tương tự với danh từ hay động từ trong tiếng Anh, các loại tính từ trong tiếng Anh cũng được phân thành nhiều dạng khác nhau tùy thuộc vào tác dụng, mục đích.

Tính từ trong tiếng Anh

1. Tính từ mô tả

Tính từ mô tả nằm trong cụm danh từ đồng thời bổ nghĩa cho danh từ. Các tính từ này được sử dụng để trổ tài tính chất của sự vật, sự việc.

Ví dụ: 

  • Small (nhỏ, bé), Big (to, lớn), Short (ngắn), Thin (gầy), Fat (béo)

Vị trí của tính từ mô tả:

Trong một cụm danh từ ở trong câu, tính từ này phải xếp sau những từ hạn định giống như mạo từ “a, an”… cũng như đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó.

Vậy nếu như trong câu, tất cả chúng ta sử dụng cùng một lúc nhiều tính từ để bổ nghĩa khác nhau cho danh từ thì nên làm như nào? Vị trí của chúng liệu có thay đổi?

Các loại tính từ trong tiếng Anh đã được quy ước để bắt buộc phải sắp xếp theo một trật tự mẫu câu như sau:

  • Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose + Noun

(Ý kiến – Kích thước – Độ tuổi – Kiểu dáng – Màu sắc – Nguồn gốc – Vật liệu – Mục đích + Danh từ)

Ví dụ:

  • a big blue plastic bottle (1 cái bình lớn màu xanh nước biển làm bằng nhựa).

  • a square glass table (1 cái bàn vuông bằng kính).

  • a short narrow street (một đoạn đường ngắn và hẹp).

Trong trường hợp, ngữ cảnh tình huống mà tất cả chúng ta sử dụng 2 tính từ thuộc 1 phân loại giống nhau, khi đó ta sẽ nối 2 tính từ đó với từ and.

Ví dụ:

  • a new black and white T-shirt (một cái áo thun trắng và đen mới).

  • a beautiful white and pink dress (một chiếc váy màu trắng và hồng xinh tươi).

  • blue and red velvet curtains (các tấm màn nhung đỏ và xanh).

2. Tính từ sở hữu

 

Trong số các loại tính từ trong tiếng Anh thì có vẻ đây là loại tính từ thông dụng và hay gặp nhất. Tính từ sở hữu được sử dụng nhằm để chỉ sự sở hữu, chủ quyền của danh từ đó thuộc về ai. So với mỗi ngôi xưng khác nhau, sẽ có một dạng tính từ tách biệt:

Ngôi


Số ít


Số nhiều


Ngôi thứ nhất

My: của tôi

Our: của chúng tôi

Ngôi thứ hai

Your: của anh/ của các bạn

Your: của chúng ta

Ngôi thứ ba

His: của anh ta

Her: của cô ta

Its: của nó

Their: của họ

Ví dụ: 

  • My table (cái bàn của tôi).

  • His friends (những người bạn của anh ta).

  • Their house (ngôi nhà của họ đấy).

Các loại tính từ trong tiếng Anh

1. Descriptive (tính từ mô tả)

Cách sử dụng tính từ trong tiếng Anh so với dạng tính từ mô tả này thông thường sẽ để phân phối thông tin đồng thời giá trị giành riêng cho sự vật/ sự việc và đối tượng.

Ví dụ:

  • A beautiful girl (một cô bé xinh gái).

  • A sweet girl (một cô bé ngọt ngào).

2. Quantitative (tính từ định lượng)

Trong văn phong viết và nói, tính từ định lượng nhằm trổ tài, nói về số lượng/ khối lượng của một đối tượng nào đó. Bở vậy, nó thường trả lời cho dạng thắc mắc “how many” hoặc “how much”

Ví dụ:

  • How many staffs are there in his company?: (Có bao nhiêu nhân viên trong trung tâm tư vấn du học của anh ta?).

  • He has thirty-three staffs in company (Anh ta có 33 nhân viên trong trung tâm tư vấn du học).

3. Demonstrative (tính từ chỉ thị)

Các loại tính từ trong tiếng Anh có tính từ chỉ thị được sử dụng để mô tả đại từ hay danh từ mà chủ thể muốn đề cập, bao gồm cả các từ: these, those, this, that.

Ví dụ:

  • Which car would you like to give her? (Bạn muốn tặng cô ấy chiếc xe nào?).

  • I would like to give that one. (Tôi muốn tặng cái đó).

4. Possessive (tính từ sở hữu)

Possessing hay còn được gọi là tính từ sở hữu dùng để nói về chủ thể sở hữu của đối tượng đồng thời những tính từ sở hữu thường sử dụng như: your, his, her, our, their. Trong trường hợp, bạn muốn lược bỏ đại từ hay danh từ, bạn chỉ cần thay thế bằng: yours, his, hers, ours, theirs.

Note:

  • So với chủ sở hữu là 1 đại từ bất định: one sẽ có hình thức sở hữu là one’s

  • So với chủ sở hữu là các từ như: everyone -> their

Ví dụ:

  • This is my car. (Đây là xe của tôi.) = This car is mine.

5. Interrogative (tính từ nghi vấn)

Tính từ nghi vấn được sử dụng khi bạn muốn đặt thắc mắc, nó luôn đi kèm với 1 danh từ hay đại từ nào đó. Những tính từng nghi vấn sẽ bao gồm: which, whose, what.

Ví dụ:

  • Khi “Which” là tính từ trong câu: Which house is your favorite?

  • Khi “Which” không phải tính từ trong câu: Which is your favorite house?

6. Distributive (tính từ phân phối)

Tính từ phân phối được dùng để diễn tả, nói về 1 thành phần rõ ràng và cụ thể nào đó trong 1 nhóm. Một vài tính từ phân phối mà bạn thường gặp: any, either, every hoặc each. Tính từ này sẽ luôn đi cùng với 1 danh từ hay đại từ.

Ví dụ:

  • Each company has its rules. (Mỗi một trung tâm tư vấn du học sẽ có những luật lệ/ quy định riêng.)

7. Articles (mạo từ)

A, an, the là 3 mạo từ trong tiếng Anh.

  • A: Số ít, khởi đầu bằng phụ âm và nói về một đối tượng chung.

  • An: Số ít, khởi đầu bằng nguyên âm và nói về một đối tượng chung.

  • The: Có thể số ít hoặc số nhiều, chỉ đối tượng rõ ràng và cụ thể.

8. Tính từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự

Ví dụ:

  • one, two, three…: một, hai, ba

  • first, second, third…: thứ nhất, thứ hai, thứ ba

9. Tính từ liên hệ

Là những tính từ có hình thức tương tự đại từ liến hệ.

Ví dụ:

  • Whichever, W

    hatever

Tính từ với đuôi -ing và -ed

So với các loại tính từ trong tiếng Anh thì đây là dạng tính từ làm cho các bạn học ngoại ngữ cảm thấy hoang mang lo lắng, mông lung mỗi khi làm bài tập ngữ pháp hoặc thậm chí là sử dụng trong các cuộc hội thoại giao tiếp mỗi ngày.

Tính từ với đuôi ed: Trổ tài xúc cảm của người nói về sự vật, sự việc hoặc hiện tượng nào đó.

Ví dụ:

  • He’s interested in listening this song. (Anh ấy thích nghe bài hát đó.)

Tính từ với đuôi ing: Trổ tài, nói về một điều gì đó tạo cho người nói có cảm tưởng, xúc cảm.

Ví udj:

  • It is an interesting song. (Này là một bài hát thú vị.)

Một số cặp tính từ tận cùng bằng –ing và –ed:

  • Shocking – shocked: choáng váng

  • Confusing – confused: hoang mang lo lắng

  • Frightening – frightened: sợ

  • Amusing – amused: vui vẻ

  • Exhausting – exhausted: kiệt sức

  • Astonishing – astonished: ngạc nhiên

  • Embarrassing – embarrassed: lúng túng, bối rối

  • Exciting – excited: hứng thú

  • Terrifying – terrified: khiếp sợ

  • Worrying – worried: lo ngại

Cách sử dụng tính từ trong tiếng Anh

Tính từ ghép trong tiếng Anh

Với các loại tính từ trong tiếng Anh, bên cạnh những tính từ nguyên bản và thông thường, còn tồn tại một vài hình thức khác nhằm tạo ra tính từ trong tiếng Anh:

Từ hai từ đơn tạo thành tính từ:

  • Money-making: làm ra tiền

  • Nerve-wracking: mệt mỏi thần kinh

  • Record-breaking: phá kỉ lục

  • Hair-raising: dựng tóc gáy

  • Heart breaking: xúc động

  • Top-ranking: xếp hàng đầu

Kết cấu của tính từ ghép trong tiếng Anh:

1. Danh từ + Tính từ = Tính từ 

Ví dụ:

  • Life + long = lifelong (suốt đời)

  • Snow + white = snow white (trắng bạch như tuyết) 

2. Phó từ + phân từ = Tính từ

Ví dụ:

  • Well + known = Well-known (nổi tiếng)

  • Well + done = Well-done (làm tốt lắm)

3. Tính từ + phân từ = Tính từ

Ví dụ:

  • Ready + made = Ready-made (đã được làm sẵn)

  • High + paid = High-paid (được trả tiền cao)

Xem thêm: Tính từ ghép trong tiếng Anh

Vị trí của tính từ trong Tiếng Anh

Có 2 vị trí thường gặp của tính từ trong tiếng Anh là: tính từ đứng trước danh từ và tính từ đứng một mình.

Vị trí của tính từ trong tiếng Anh

1. Tính từ có vị trí đứng trước danh từ

Trong tiếng anh những tính từ này khi đứng trước N (danh từ) sẽ phối hợp để tạo thành cụm danh từ:

Ví dụ: 

  • A big house: một ngôi nhà lớn.

  • A good boy: một chàng trai tốt.

2. Tính từ có vị trí đứng một mình

Aware, ashamed, alone… và một vài tính từ khác như: unable, exempt… đây là các tính từ trong tiếng Anh thường sẽ đứng một mình.

Ví dụ: 

  • That girl is alone. (Cô gái đó đang độc thân/ một mình)

Sau các động từ link dưới đây, tất cả chúng ta tuyệt đối có thể sử dụng ở trong tiếng Anh:

  • Tobe: thì, là

  • Seem: có vẻ là

  • Sound: nghe có vẻ

  • Smell: có mùi, ngửi thấy mùi

  • Feel: cảm thấy

  • Taste: có vị, nếm có vị

  • Look: thấy, trông có vẻ

Dấu hiệu nhận biết tính từ trong Tiếng Anh

Các loại tính từ trong tiếng Anh khá phong phú về cách sử dụng, nội dung mô tả vì vậy đôi lúc sẽ gây sự nhầm lẫn, lấp lửng cho các bạn học tiếng Anh. Dưới đây là vài cách nhận biết đơn giản giúp bạn hiểu rõ hơn về dấu hiệu nhận biết với các loại tính từ trong tiếng Anh:

Đứng trước danh từ trong câu:

Trước tiên, tất cả chúng ta đề cập tới cách nhận biết qua vị trí của tính từ:

  • Sau động từ to be: He is handsome,…

  • Sau các động từ chỉ xúc cảm: turn, hear, seem, get, smell, become, look, feel, sound.

  • Sau các từ: anything, something, someone, anyone,…

Các từ tiếng Anh có tận cùng bằng: 

  • ful: beautiful, peaceful…

  • ive: competitive, expensive,…

  • ish: selfish, childish….

  • ed: bored, excited,…

  • ent: different, …

  • able: foundable, comfortable…

  • ous: dangerous, delicious,…

  • cult: difficult,…

  • al: additional, natural,….

Bài tập về các loại tính từ trong tiếng Anh

Bài tập: Phân loại tính từ trong tiếng Anh:

Chắc hẳn rằng tính từ đuôi -ed/ -ing là một trong những dạng tính từ trong tiếng Anh làm bạn bối rối và dễ mắc sai sót nhất. Đây là một dạng bài tập về tính từ đuôi -ed và -ing, cùng chúng mình thực hành và ôn tập lại nhé.

1. She’s such a repetitious teacher. I was … stiff.
A. bored
B. boring
2. All of books are …
A. disappointed
B. disappointing
3. We had such a … trip so all of us went to bed.
A. tired
B. tiring
4. Everyone’s … with this film.
A. excited
B. exciting
5. That fridge produces a very … effect.
A. pleased
B. pleasing
6. The whole class was … by the accident.
A. saddened
B. saddening
7. She doesn’t like watch … TV shows on her own.
A. depressed
B. depressing
8. She was … when I told her about that story.
A. amazed
B. amazing
9. I am such a … girl. I only ever talk about myself.
A. bored
B. boring
10. She is very … in traveling and taking photos.
A. interested
B. interesting

Lời giải:

  1. A

  2. B

  3. B

  4. A

  5. B

  6. A

  7. B

  8. A

  9. B

  10. A

——————————-THE END——————————-

See also  Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là gì? Ngữ Văn 8