Các Dạng Bài Tập Tính Theo Công Thức Hóa Học Lớp 8, Bài Tập Xác Định Công Thức Hóa Học

Nếu hiểu rằng công thức hóa học của một hợp chất thì tất cả chúng ta xác nhận được thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố tạo ra chất đó. Trái lại, khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các chất cấu trúc nên hợp chất thì ta xác nhận được chất này là gì. Trong bài học ngày ngày hôm nay sẽ mang tới nhiều tri thức hóa học mới mẻ và nhiều dạng bài toán hóa học hơn nữa các em hãy cùng theo dõi nội dung bên dưới nhé.

Đang xem: Các dạng bài tập tính theo công thức hóa học

Tính theo công thức hóa học lớp 8 – SGK hóa học lớp 8 NXB Giáo Dục Việt Nam

I – Biết công thức hóa học, tính thành phần phần trăm theo khối lượng.

II – Biết thành phần nguyên tố, lập công thức hóa học của hợp chất

III – Các dạng bài tập tính theo công thức hóa học.

1. Bài tập tính theo công thức hóa học cơ bản

2. Bài tập tính theo công thức hóa học nâng cao

Trong bài học này thực chất nêu ra hai dạng toán hóa học ngược nhau. Một dạng là đã biết công thức hóa học của hợp chất từ đó tính % khối lượng của các nguyên tố tạo ra hợp chất còn bài toán ngược là khi viết % khối lượng của từng nguyên tố cấu trúc nên hợp chất từ đó tất cả chúng ta đi tìm xem hợp chất này là gì.

Thực chất, khi tiếp xúc với hai dạng bài toán trên các em sẽ cảm thấy đơn giản và lượng tri thức nghe ra cũng không quá nhiều. Tuy nhiên, sau khoảng thời gian nắm vững được tri thức tính theo công thức hóa học thì sao này là cả một vấn đề nan giải với nhiều dạng bài toán hóa họckhác nhau phối hợp. Do vậy, trước tiên tất cả chúng ta cần nắm được những tri thức cơ bản nhất về tính theo công thức hóa học.

I – Biết công thức hóa học, xác nhận thành phần phần trămtheo khối lượng các nguyên tố tạo ra chất

1. Phân tích yêu cầu bài toán

Trong dạng bài này, điều trọng yếu nhất là các em phải hiểu rằng công thức hóa học của hợp chất này là gì thì mới có thể tính toán được. Khi chưa biết công thức hóa học của hợp chấtthì việc vận dụng những công thức tính toán là hoàn toàn vô nghĩa.

Trong sách giáo khoa hóa họclớp 8 trang 70 có mang raví dụ về một loại phân bón hóa học có công thức là KNO3 và em hãy xác nhận thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố đó. Như vậy, theo bài ra thì tất cả chúng ta đã hiểu rằng công thức hóa học của phân bón đó rồi và việc đơn giản là tính khối lượng mol rồi tình phần trăm khối lượng từng nguyên tố tham gia cấu trúc là việc đơn giản.

See also  BMI Calculator

MKNO3= 39+14+(16×3) = 101 (g/mol)

%mK= (39:101)x100 = 38,6 %

%mN= (14:101)x100 = 13,8 %

%mO= 100-(38,6+13,8) = 47,6 %

Nhưng sẽ có một số dạng bài toán không cho trước công thức hóa học mà bắt buộc các em phải đi tìm công thức hóa học trong đó có những dạng bài tìm công thức hóa học liên quan như:

– Lập công thức hóa học khi biết tên của chất đó.

– Lập công thức hóa học khi biết rõ thành phần cấu trúc nên chất là gì.

– Lập công thức hóa học khí biết hóa trị.

Lúc này, các em lại phải nắm được những cách giải tìm công thức hóa học trước. Bước tiếp theo mới tính được thành phần phần trăm của từng nguyên tố cấu trúc nên hợp chất.

2. Các bước giải bài toán xác nhận thành phần phần trăm theo khối lượng

Để tổng quát vấn đề trên, các em cần nắm được cácbước sau đây:

Bước 1: Xác định được chuẩn xác công thức hóa học của chất.

Bước 2: Tính khối lượng mol của hợp chất.

Bước 3: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất vừa tìm được theo công thức.

Khi nắm được 3 bước trên thì với những bài toán hóa học này chắc rằng sẽ không thể làm khó các em được nữa đâu.

3. Ứng dụng vào bài toán

a. Bài toán tổng quát

Một loại hợp chất có công thức hóa học là AaBb. Em hãy xác nhận thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất.

Bước 1: Công thức hóa học của hợp chất là AaBb.

Bước 2: Khối lượng mol của hợp chất là (MA.a + MB.b).

Bước 3: Tính phần trăm theo khối lượng cho các nguyên tố có trong hợp chất.

*

*

Lưu ý:

– Bài toán trên là một bài toán tổng quát các em có thể vận dụng giải những bài tập tiếp theo.

– Nếu hợp chất được tạo ra bởi nhiều hơn 2 nguyên tố hóa học các em vẫn làm bình thường.

b. Bài toán rõ ràng và cụ thể

Một loại axit mạnh có tên gọi là axit sunfuric. Em hãy:

– Viết công thức hóa học của axit sunfuric.

– Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo ra axit trên.

Bài giải:

– Axit sunfuric có công thức hóa học là H2SO4.

– Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố như sau:

Bước 1: Công thức hóa học của axit sunfuric là H2SO4.

Bước 2: Khối lượng mol của axit sunfuric là 1.2 + 32 + 16.4 = 98 (g/mol).

Bước 3: Phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố là

*

*

%mO= 100 -(2,04+32,65) = 65,31 %

Trở về Danh Mục

II – Biết thành phần các nguyên tố, xác nhận công thức hóa học của hợp chất.

Khi đã hiểu rằng thành phần của các nguyên tố cấu trúc nên hợp chất rồi thì các em sẽ làm trái lại với bài toán ở bên trên để xác nhận được công thức hóa học của hợp chất cần tìm. Đây cũng là một trong những dạng bài lập công thức hóa học mà trong chương trình hóa học lớp 8 các em đặc biệt lưu ý.

See also  Thực đơn ăn dặm kiểu Nhật chi tiết cách nấu theo từng tháng tuổi

Trong vấn đề này, tất cả chúng ta sẽ phải lưu ý những bước chính sau đây khi đọc đề:

Bước 1: Xác định được khối lượng mol của hợp chất.

Tại ở giai đoạn này, sẽ có nhiều hướng để xác nhận khối lượng mol của hợp chất như từ tỉ khối của chất khí, từ số mol và khối lượng . . .

Bước 2: Xác định chuẩn xác thành phần phần trăm của các nguyên tố cấu trúc nên hợp chất đang cần tìm.

Xem thêm: :::Hn03 Blackberry:: Keyone Sprint 3Tr2, Q20 1Tr4, Z30 800, Leap 800, 99Xx( Mới Về

Bước 3: Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.

Bước 4: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất.

Sau thời điểm thiết lập được tỉ lệ số mol của các nguyên tố có trong hợp chất thì các em có thể suy ra được công thức hóa học của hợp chất rồi.

Ví dụ: Một hợp chất có khối lượng mol là 160 g/mol. Em hãy xác nhận công thức hóa học của hợp chất đó biết thành phần các nguyên tố theo khối lượng lần lượt là: 40% đồng, 20% lưu huỳnhvà 40% oxi.

Bài giải:

Bước 1: Xác định khối lượng mol của hợp chất là 160 g/mol.

Bước 2: Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố như sau:

Đồng: 40 %.

Lưu huỳnh: 20 %.

Oxi: 40 %.

Bước 3: Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.

mCu= (160×40) : 100 = 64 gam.

mS= (160×20) : 100 = 32 gam.

mO= (160×40) : 100 = 64 gam..

Bước 4: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố.

nCu = 64:64 = 1.

nS = 32:32 = 1.

nO = 64:16 = 4.

Ta có được tỉ lệ như sau: nCu:nS:nO = 1:1:4.

Vậy công thức hóa học của hợp chất là CuSO4.

Để giải bài toán trên thực ra cũng có nhiều cách và một trong những cách sau này các em cũng thường dùng để lập công thức hóa học của hợp chất đó chính là làm như kiểu mình biết công thức hóa học rồi. Sau đó mình đi tìm số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chât thông qua phần trăm khối lượng của các chất mà đề bài đã cho. Các bước để giải bài toán được thực hiện như sau:

Bước 1: Gọi công thức cần tìm là AaBb.

Trong số đó:

– A, B là nguyên tố cấu trúc nên hợp chất trên.

– a, b là số nguyên tử tương ứng với nguyên tố A và B.

Lưu ý: Nếu hợp chất được tạo bởi nhiều nguyên tố khác nhau thì tất cả chúng ta vẫn cứ gọi như bình thường thôi. Ví dụ nhé hợp chất cấu trúc bởi 3, 4 nguyên tố hóa học gọi tương ứng là AaBbCc, AaBbCcDd . . .

Bước 2: Theo dữ kiện đề bài ra ta sẽ có:

*
*

Theo công thức trên thì tất cả chúng ta sẽ tìm thấy được chuẩn xác a, b từ đó hoàn thiện công thức hóa học nhanh chóng luôn.

Lưu ý: Khi làm cách thứ 2 này, yêu cầu các bạn phải nắm được nguyên tử khối hay khối lượng mol của các nguyên tố hóa học.

See also  Hướng dẫn 9 tư thế quan hệ trên ghế tình yêu "Phê Nhất" 2021

Trở về Danh Mục

III – Các dạng bài tập tính theo công thức hóa học

1. Bài tập tính theo công thức hóa học cơ bản

Bài số 01: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố hóa học có trong những hợp chất sau đây:a. CO và CO2b. FeO, Fe2O3 và Fe3O4c. H2S, SO2, SO3, H2SO4d. N2O, NO, NO2, HNO3Gợi ý: Các em vận dụng các bước như ở phần I là có thể giải tốt những bài tập này rồi đấy. Phần bài tập này rất dễ khăn nhưng vẫn có yêu cầu bạn nào thích thú hóa học phải hình dung ra ngay cách giải dạng toán này mà không cần phải xem lại lý thuyết ở trêncòn những bạn khác có thể xem lại phần lý thuyết -> ghi ra quyển vở -> làm lại các bước như trên để ghi nhớ cách giải nhé.Bài tập số 02: Hãy tìm công thức hóa học của những hợp chất sau biết rằng:a. Hợp chất A có khối lượng mol là 36,5. Thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố: 2,74% H và 97,26% Clb. Hợp chất B có khối lượng mol là 98. Thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố: 2,04% H, 32,65% S và 65,31phần trămGợi ý: Bài tập này sử dụng tri thức mục II nhé các em. Phấn đấu làm cẩn trọng ra một quyển vở bài tập nào đấy. Đừng đọc xong vội bỏ qua nếu như các em chưa nắm vững được tri thức thực sự.Bài tập số 03: Đường có công thức hóa học là C12H22O11.a. Có bao nhiêu mol nguyên tử C, H, O trong 1,5 mol đường.b. Trong 1 mol C12H22O11 có bao nhiêu gam mỗi nguyên tố C, H, O.Bài tập số 04: Nguyên tố đồng có một loại oxit màu đen, khối lượng mol của phân tử là 80 g/mol. Oxit này có thành phần theo khối lượng là: 80% Cu và 20% O. Hãy lập công thức hóa học của đồng oxit nói trên.

2. Bài tập tính theo công thức hóa học nâng cao.

Bài tập số 01: Hãy tìm công thức hóa học của khí A. Biết rằng:- Khí A nặng hơn khí hidro là 17 lần.- Thành phần theo khối lượng của khí A là: 5,88% H và 94,12% S.

Xem thêm: Đừng Đổ Vạ Cho Rượu Vang Sulfite Là Gì ? Sulfites Trong Rượu Vang

Bài tập số 02: Lập công thức hóa học oxit của nitơ biết phân tử có khối lượng mol là 46 và tỉ số khối lượng mN : mO = 3,5:8Các dạng bài tập tính theo phương trình hóa học còn nhiều dạng nữa sẽ được chúng tôi chia sẻ ở một nội dung riêng. Để theo dõi nội dung, xin vui lòng truy cập tại đây: Các dạng bài toán tính theo công thức hóa học

Tài liệu tham khảo

– Sách giáo khoa hóa học lớp 8 – Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.

Xem thêm nội dung thuộc thể loại: Công thức

Post navigation