Hiện tại sẽ ứng dụng quy chế thi giấy phép lái xe theo bộ đề mới 600 câu hỏi thi bằng lái xe B1 B2 thay vì bộ 450 câu trước đó. Rõ ràng

Bạn đang xem: bộ đề thi 600 câu b2

Từ ngày 1/8/2020, Bộ Giao Thông Vận Tải nước ta sẽ ứng dụng quy chế thi giấy phép lái xe theo bộ đề mới 600 câu hỏi thay vì bộ 450 câu từ trước đến nay. Nhiều học viên tỏ ra hoang mang lo lắng (nhất là những người lớn tuổi) bởi số lượng 450 câu đã khá nhiều và khó nhớ, giờ đây lại tăng thêm 150 câu mới. Tất cả chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn về sự thay đổi cũng như bộ đề mới ngay sau đây nhé.

1. Cấu trúc của bộ câu hỏi 600 câu thi bằng lái xe B1, B2 lý thuyết

Nội dung 600 câu hỏi thi lý thuyết lái xe này bao gồm :

  • Chương 1: Gồm 166 câu về khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu số 1 đến câu số 166)

  • Chương 2: Gồm 26 câu về nghiệp vụ vận tải (từ câu số 167 đến câu số 192)

  • Chương 3: Gồm 21 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe (từ câu 193 đến câu 213)

  • Chương 4: Gồm 56 câu về kỹ thuật lái xe (từ câu 214 đến câu 269)

  • Chương 5: Gồm 35 câu về cấu trúc và sửa chữa (từ câu 270 đến câu 304)
  • Chương 6: Gồm 182 câu về hệ thống biển báo hiệu đường bộ (từ số 305 đến câu số 486)

  • Chương 7: Gồm 114 câu về giải các thế sa hình và tuyệt kỹ xử lý tình huống giao thông (từ số 487 đến câu số 600)

Trong số đó đã bao gồm 60 câu hỏi điểm liệt thi lái xe về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, được lựa chọn từ bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Học viên chỉ cần làm sai một trong những câu hỏi này thì toàn bộ bài thi sẽ bị hủy bỏ cho dù đúng toàn bộ các câu còn sót lại.

2. 600 câu hỏi thi bằng lái xe B1, B2

Nội dung nâng đổi mới thêm nhiều câu hỏi nhưng vẫn dựa trên sự cốt lõi của bộ đề 450 câu hỏi thi lý thuyết lái xe ô tô trước đó

Điểm nổi bật trong bộ đề 600 câu hỏi học lý thuyết lái xe B2, B1 là chỉ có 1 đáp án đúng trong câu trả lời (bộ đề 450 cũ có rất nhiều câu tới 2 đáp án). Trong số đó bộ đề thi sát hạch sẽ có 1 câu hỏi điểm liệt  được chọn ngẫu nhiên từ bộ 100 câu hỏi điểm liệt thi bằng lái xe (câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng).

Bộ 600 câu hỏi B1, B2lý thuyết bổ sung thêm nội dung mới về biển báo, vận tốc xe được phép chạy, quy định về nồng độ cồn ứng dụng theo nghị định 100, update các tiêu chuẩn theo Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ hiện hành và các tình huống giao thông sát với thực tiễn hơn.

Số câu hỏi trong các đề thi các hạng B1, B2, ₵, 𝓓, E và các hạng ₣ cũng thay đổi tăng trưởng, số câu hỏi ôn tập trong bộ đề các hạng cũng tăng trưởng như sau :

+ Hạng B1: 30 câu

+ Hạng B2: 35 câu

+ Hạng ₵: 40 câu

+ Hạng 𝓓, E, ₣ : 45 câu

Lưu ý :

  • Câu hỏi bình thường sẽ có chữ in hoa : Màu đen

  • Những câu hỏi điểm liệt sẽ có ký hiệu chữ in hoa : 

    Màu xanh

  • Đáp án đúng sẽ được : 

Chương 1: Câu hỏi về các khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu số 1 đến câu số 166)

Câu 1: Phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại  là gì?

  1. Phần mặt đường và lề đường.

  2. Phần đường xe cơ giới.

Câu 2: “Làn đường” là gì?

  1. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy

  2. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ bề rộng cho xe ô tô chạy an toàn

Câu 3: Khái niệm “Khổ giới hạn đường bộ” được hiểu như vậy nào là đúng?

  1. Là khoảng trống có kích thước hạn chế về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

  2. Là khoảng trống có kích thước hạn chế về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

Câu 4: Trong các khái niệm dưới đây, “dải phân cách” được hiểu như vậy nào là đúng?

  1. Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép.

  2. Là bộ phận của đường để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.

Câu 5: “Dải phân cách” trên đường bộ gồm những loại nào?

  1. Dải phân cách gồm tường chống ồn, hộ lan cứng và hộ lan mềm.

  2. Dải phân cách gồm giá long môn và biển báo hiệu đường bộ.

Câu 6: Người lái xe được hiểu như vậy nào trong các khái niệm dưới đây ?

  1. Là người điều khiển xe thô sơ.

  2. Là người điều khiển xe có súc vật kéo

Câu 7: Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông tới từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên là loại đường gì?

  1. Đường không ưu tiên.

  2. Đường tỉnh lộ.

  3. Đường quốc lộ.

Câu 8: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

  1. Gồm xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

Câu 9: Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

  1. Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

  2. Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.

Câu 10: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

  1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

  2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng.

Câu 11: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

  1. Người điều khiển, người tiêu dùng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

  2. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

Câu 12: “Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào dưới đây?

  1. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.

  2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Câu 13: Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như vậy nào là đúng?

  1. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường tàu.

  2. Là người tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường tàu.

Câu 14: Trong các khái niệm dưới đây khái niệm “dừng xe” được hiểu như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không hạn chế thời gian để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

  2. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không hạn chế thời gian giữa 2 lần vận tải hàng hóa hoặc hành khách.

Câu 15: Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có hạn chế trong một khoảng thời gian thiết yếu đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác

Câu 16: Khái niệm “đường cao tốc? được hiểu như vậy nào là đúng

  1. Đường dành riêng cho xe ô tô và một số loại xe chuyên dùng được phép đi vào theo quy định của Luật giao thông đường bộ.

  2. Có giải phân cách phân tách đường cho xe chạy hai chiều tách biệt mà giải phân phương pháp này xe không đi được lên trên; không giao nhau cùng mức với một hoặc một số đường khác.

  3. Được sắp xếp đầy đủ trang thiết bị phục vụ, đảm bảo giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.

Câu 17: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Đỗ xe trên đường phố.

  2. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ có vận tốc cao.

  3. Sử dụng còi và quay đầu xe trong khu dân cư.

Câu 18: Hành vi mang xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vào tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không bị nghiêm cấm.

  2. Bị nghiêm cấm tùy thuộc vào các tuyến đường.

  3. Bị nghiêm cấm tùy thuộc vào loại xe.

Câu 19: Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?

  1. Diễn ra trên đường phố không có người qua lại.

  2. Được người dân ủng hộ.

Câu 20: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong thân thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không bị nghiêm cấm.

  2. Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma túy ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Câu 21: Việc lái xe mô tô, ô tô, máy kéo ngay sau thời điểm uống rượu, bia có được phép hay không?

  1. Chỉ được lái ở vận tốc chậm và quãng đường ngắn.

  2. Chỉ được lái nếu trong thân thể có nồng độ cồn thấp.

Câu 22: Người điều khiển xe mô tô, ô tô, máy kéo trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

  1. Không bị nghiêm cấm.

  2. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Câu 23: Sử dụng rượu bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như vậy nào?

  1. Chỉ bị nhắc nhở.

  2. Không bị xử lý hình sự.

Câu 24. Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông?

  1. Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới.

  2. Người đi bộ.

  3. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 25. Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?

  1. Chỉ được thực hiện nếu đã hướng dẫn đầy đủ.

  2. Được phép tuỳ từng trường hợp.

  3. Chỉ được phép thực hiện với thành viên trong nhà.

Câu 26. Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá vận tốc quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Bị nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp.

  2. Không bị nghiêm cấm.

Câu 27. Khi lái xe trên đường, người lái xe cần xem xét và đảm bảo vận tốc phương tiện như vậy nào?

  1. Chỉ to hơn vận tốc tối đa cho phép khi đường vắng.

  2. Chỉ to hơn vận tốc tối đa cho phép vào ban tối.

Câu 28. Phương tiện giao thông đường bộ di chuyển với vận tốc thấp hơn phải đi như vậy nào?

  1. Đi về phía bên trái.

  2. Đi ở giữa.

Câu 29. Trên đường có nhiều làn đường, khi điều khiển phương tiện ở vận tốc chậm bạn phải đi ở làn đường nào?

  1. Đi ở làn phía bên trái.

  2. Đi ở làn giữa.

  3. Đi ở bất kể làn nào nhưng phải bấm đèn thông báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.

Câu 30. Hành vi vượt xe tại các vị trí có tầm nhìn hạn chế, đường vòng, đầu dốc có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không bị nghiêm cấm.

  2. Không bị nghiêm cấm khi rất vội.

  3. Không bị nghiêm cấm khi nguy cấp.

Câu 31: Khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi như vậy nào trong các trường hợp dưới đây?

  1. Từ 22 giờ đêm đến 5 giờ sáng.

  2. Từ 23 giờ đêm đến 5 giờ sáng ngày sau.

Câu 32: Người lái xe sử dụng đèn như vậy nào khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư vào ban tối?

  1. Bất kì đèn nào miễn là mắt nhìn rõ phía trước.

  2. Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi không nhìn rõ đường.

  3. Đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, đèn pha chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.

Câu 33: Hành vi lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất so với từng loại xe cơ giới có được phép hay không?

  1. Được phép.

  2. Được phép tùy từng trường hợp.

Câu 34: Trong trường hợp đặc biệt, để được lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng với thiết kế của nhà sản xuất so với từng loại xe cơ giới bạn phải đảm bảo yêu cầu nào dưới đây?

  1. Phải đảm bảo phụ tùng do đúng nhà sản xuất đó phân phối.

  2. Phải là xe đăng ký và hoạt động tại các khu vực có địa hình phức tạp.

Câu 35: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như vậy nào trong Luật Giao thông đường bộ?

  1. Được phép sản xuất, sử dụng khi bị mất biển số.

  2. Được phép mua bán, sử dụng khi bị mất biển số.

Câu 36: Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào ghi ở dưới đây?

  1. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên; nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường tàu; xe được quyền ưu tiên đang di chuyển phía trước nhưng không phát tín hiệu ưu tiên.

  2. Trên đường có 2 làn đường được phân tách làn bằng vạch kẻ nét đứt.

Câu 37: Ở phần đường giành riêng cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, ngõ hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường tàu có được quay đầu xe hay không?

  1. Được phép.

  2. Tùy từng trường hợp.

Câu 38: Bạn đang lái xe phía trước có một xe công an giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

  1. Không được vượt.

  2. Được vượt khi đang di chuyển trên cầu.

  3. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

Câu 39: Bạn đang lái xe phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

  1. Được vượt khi đang di chuyển trên cầu.

  2. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

  3. Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Câu 40: Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. giao nhau cùng mức với đường tàu.

  2. Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường giành riêng cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ, tại nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường tàu.

  3. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 41: Bạn đang lái xe trong khu dân cư, có đông xe qua lại, nếu muốn quay đầu bạn cần làm gì để tránh ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Bấm đèn nguy cấp và quay đầu xe từ từ đảm bảo an toàn.

  2. Bấm còi liên tục khi quay đầu để thông báo các xe khác.

  3. Nhờ một người ra hiệu giao thông trên đường chậm lại trước khi quay đầu.

Câu 42: Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây?

  1. Ở khu vực cho phép đỗ xe

  2. Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường giành riêng cho người đi bộ qua đường.

  3. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường tàu, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

Câu 43: Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường smartphone, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

  1. Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp thiết yếu.

  2. Được dừng xe, không được đỗ xe.

Câu 44: Khi xe đã kéo 1 xe hoặc xe đã kéo 1 rơ moóc, bạn có được phép kéo thêm xe (kể cả xe thô sơ) hoặc rơ moóc thứ hai hay không?

  1. Chỉ được thực hiện trên quốc lộ có hai làn xe một chiều.

  2. Chỉ được thực hiện trên cao tốc.

  3. Không được thực hiện vào ban ngày.

Câu 45: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

  1. Được phép.

  2. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.

  3. Tuỳ trường hợp.

Câu 46: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không?

  1. Được phép.

  2. Tuỳ trường hợp.

Câu 47: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

  1. Buông một tay; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hoá; để chân chạm xuống đất khi xuất phát.

  2. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng vận tốc quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

  3. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

Câu 48: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

  1. Được mang, vác tuỳ trường hợp rõ ràng và cụ thể.

  2. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

  3. Được mang, vác tùy thuộc vào sức khỏe của bản thân mình.

Câu 49: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

  1. Được phép.

  2. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.

  3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.

Câu 50: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

  1. Được sử dụng.

  2. Chỉ người ngồi sau được sử dụng.

  3. Được sử dụng nếu không có áo mưa.

Câu 51: Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

  1. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.

  2. Chỉ được thực hiện trên đường thật vắng.

  3. Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt.

Câu 52: Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?

  1. Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng.

  2. Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông.

Câu 53: Hành vi vận tải đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

  1. Chỉ được vận tải khi đã chằng buộc cảnh giác.

  2. Chỉ được vận tải vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2km.

Câu 54: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)?

  1. 19 tuổi.

  2. 20 tuổi.

Câu 55: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

  1. 16 tuổi.

  2. 17 tuổi.

Câu 56: Người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng 𝓓 kéo rơ moóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

  1. 23 tuổi.

  2. 24 tuổi.

  3. 30 tuổi.

Câu 57: Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?

  1. 55 tuổi so với nam và nữ.

  2. 60 tuổi so với nam và 55 tuổi so với nữ.

  3. 45 tuổi với nam và 40 tuổi với nữ.

Câu 58: Người lái xe chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng 𝓓), lái xe hạng ₵ kéo rơ moóc (FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

  1. 23 tuổi

  2. 22 tuổi.

  3. 18 tuổi.

Câu 59: Người đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

  1. Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên.

  2. Xe ô tô tải dưới 3,5 tấn; xe chở người đến 9 chỗ ngồi.

  3. Toàn bộ các ý nêu trên.

Câu 60: Người có GPLX mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  1. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 125 cm3.

  2. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 100 cm3.

Câu 61: Người có GPLX mô tô hạng A1 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

  2. Xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Câu 62: Người có GPLX mô tô hạng A2 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  1. Xe mô tô ba bánh.

  2. Các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.

Câu 63: Người có GPLX mô tô hạng A3 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên.

  2. Các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.

Câu 64: Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được điều khiển loại xe nào?

  1. Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật. Được hành nghề lái xe kinh doanh vận tải.

  2. Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật.

Câu 65: Người có giấy phép lái xe hạng B1 được điều khiển loại xe nào?

  1. Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Được hành nghề lái xe.

  2. Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế trên 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật.

Câu 66: Người có giấy phép lái xe hạng B2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  1. Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

  2. Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 67: Người có giấy phép lái xe hạng ₵ được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  1. Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

  2. Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 68: Người có giấy phép lái xe hạng 𝓓 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  1. Xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

  2. Xe kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, ₵ và FB2.

Câu 69: Người có giấy phép lái xe hạng E được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  1. Xe kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, ₵ và FB2.

  2. Xe kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, ₵, 𝓓, FB2, FD.

Câu 70: Người có giấy phép lái xe hạng FC được điểu khiển các loại xe nào dưới đây?

  1. Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng ₵ có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, ô tô chở khách nối toa và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.

  2. Mô tô hai bánh, các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng ₵ có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, ₵ và FB2.

  3. Toàn bộ các loại xe nêu trên.

Câu 71: Người có giấy phép lái xe hạng FE được điểu khiển các loại xe nào dưới đây?

  1. Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, ₵, 𝓓, FB2, FD.

  2. Toàn bộ các loại xe nêu trên.

Câu 72: Biển báo hiệu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen là loại biển gì dưới đây?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển báo cấm

Câu 73: Biển báo hiệu có dạng tam giác đều, viền đỏ, viền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen là loại biển gì dưới đây?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển báo nguy hiểm.

Câu 74: Biển báo hiệu hình tròn có nền xanh lam có hình vẽ màu trắng là loại biển gì dưới đây?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 3 – Biển báo hiệu lệnh phải thi hành

Câu 75: Biển báo hiệu hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên nền xanh lam là loại biển gì dưới đây?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển báo hướng dẫn

Câu 76: Khi tập lái xe ô tô, người tập lái xe phải thực hiện các điều kiện gì dưới đây?

  1. Phải thực hành lái xe trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

  2. Phải mang theo phù hiệu “học viên tập lái xe”;

  3. Phải mang theo giấy chứng thực kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, giấy phép vận tải (nếu loại xe đó cần phải có).

Câu 77: Khi dạy thực hành lái xe, giáo viên phải mang theo các giấy tờ gì dưới đây?

  1. Phải mang theo phù hiệu “học viên tập lái xe” và plan học tập của khóa học;

  2. Phải mang theo giấy chứng thực Giáo viên dạy thực hành lái xe, biên lai thu phí bảo trì đường bộ.

Câu 78: Xe ô tô tập lái phải đảm bảo các điều kiện gì dưới đây?

  1. Gắn 02 biển “TẬP LÁI” trước và sau xe, có hệ thống phanh phụ được lắp đặt đảm bảo hiệu quả phanh, được sắp xếp bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe.

  2. Xe tập lái loại tải thùng có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên, có giấy chứng thực kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực.

Câu 79: Việc sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện ở đâu và như vậy nào?

  1. Tại các nền tảng huấn luyện lái xe có đủ điều kiện và phải đảm bảo công khai sáng tỏ.

  2. Tại sân tập lái của nền tảng huấn luyện lái xe và phải đảm bảo công khai, sáng tỏ.

Câu 80: Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

  1. Giấy chứng thực tốt nghiệp khoá huấn luyện của hạng xe đang điều khiển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

  2. Giấy phép lái xe phù phù hợp với loại xe đó; lệnh vận tải, đăng ký xe, giấy chứng thực xác minh chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới sau thời điểm tôn tạo; giấy phép vận tải (nếu loại xe đó cần phải có).

Câu 81: Khi sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, ngoài việc bị thu hồi giấy phép lái xe, phụ trách trước pháp luật, người lái xe không được cấp giấy phép lái xe trong thời gian bao nhiêu năm?

  1. 02 năm.

  2. 03 năm.

  3. 04 năm.

Câu 82: Khi gặp hiệu lệnh như dưới đây của công an giao thông thì người tham gia giao thông phải đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 4 – Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi toàn bộ các hướng.

Câu 83: Khi gặp hiệu lệnh như dưới đây của công an giao thông thì người tham gia giao thông phải đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 3 – Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.

Câu 84: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

  1. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.

  2. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

  3. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải đảm bảo an toàn.

Câu 85: Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

  1. Biển báo hiệu cố định.

Câu 86: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như vậy nào?

  1. Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa 02 làn đường nếu không có xe phía trước; khi thiết yếu phải chuyển làn phân cách, người lái xe phải xem xét xe phía trước để đảm bảo an toàn.

  2. Phải cho xe đi trong một làn đường, khi thiết yếu phải chuyển làn phân cách, người lái xe phải xem xét xe phía trước để đảm bảo an toàn.

Câu 87: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

  2. Xe thô sơ đi trên làn đường thích hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Câu 88: Bạn đang lái xe trong khu vực đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng ngày sau và cần vượt một xe khác, bạn cần báo hiệu như vậy nào để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi;

  2. Chỉ được báo hiệu bằng còi.

  3. Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.

Câu 89: Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

  1. Tăng vận tốc và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

  2. Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có rào cản phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

Câu 90: Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

  1. Ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy một chiều.

  2. Ở bất kỳ nơi nào.

Câu 91: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường tàu?

  1. Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để đảm bảo an toàn.

  2. Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

Câu 92: Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như vậy nào để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Xem xét gương, ra tín hiệu, xem xét an toàn và chuyển hướng.

  2. Xem xét gương, tăng vận tốc, ra tín hiệu và chuyển hướng.

Câu 93: Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Xem xét phía trước và cho lùi xe ở vận tốc chậm.

  2. Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi.

Câu 94: Khi bạn nhìn thấy đèn phía sau xe ô tô có màu sáng trắng, ô tô đó đang trong trạng thái như vậy nào?

  1. Đang phanh.

  2. Đang bật đèn sương mù.

  3. Đang bị hỏng động cơ.

Câu 95: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Nơi ngõ hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi.

  2. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có rào cản phía trước phải nhường đường cho xe không có rào cản đi trước.

  3. Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc; xe nào không có rào cản phía trước phải nhường đường cho xe có rào cản đi trước.

Câu 96: Bạn đang lái xe trên ngõ hẹp, xuống dốc và gặp một xe đang di chuyển lên dốc, bạn cần làm gì?

  1. Tiếp tục đi vì xe lên dốc phải nhường đường cho mình.

  2. Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.

Câu 97: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang di chuyển trên đường không ưu tiên phải nhường đường như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

  2. Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

Câu 98: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.

  2. Phải nhường đường cho xe đi tới từ bên trái.

Câu 99: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường tàu, cầu đường bộ đi chung với đường tàu thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

  1. Phương tiện nào bên phải không vướng.

  2. Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước.

Câu 100: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường tàu chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?

  1. 3 mét.

  2. 4 mét.

Câu 101: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

  1. Phải có tín hiệu xin vào và phải nhanh chóng vượt xe đang chạy trên đường để nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy qua làn đường đó để vào làn đường của đường cao tốc.

Câu 102: Trên đường cao tốc, người lái xe phải dừng xe, đỗ xe như vậy nào để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Không được dừng xe, đỗ xe hoặc chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng, nếu dừng, đỗ xe ở nơi ngõ hẹp phải sử dụng còi báo hiệu để người lái xe khác biết.

  2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng; trường hợp dừng xe, đỗ xe tại nơi ngõ hẹp phải đặt các rào cản trên đường để yêu cầu người lái xe khác giảm vận tốc để đảm bảo an toàn.

Câu 103: Những trường hợp nào ghi ở dưới đây không được đi vào đường cao tốc trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?

  1. Xe mô tô và xe máy chuyên dùng có vận tốc thiết kế to hơn 70km/н.

  2. Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy và xe ô tô.

Câu 104: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

  1. Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi thiết yếu.

  2. Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi thiết yếu.

Câu 105: Xe quá trọng tải, quá khổ hạn chế tham gia giao thông cần tuân thủ quy định nào ghi ở dưới đây?

  1. Chủ phương tiện và lái xe chỉ cần thực hiện biện pháp để hạn chế việc gây hư hỏng đường bộ.

  2. Được tham gia giao thông trên đường rộng.

  3. Chỉ được tham gia giao thông vào ban tối.

Câu 106: Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì phải dùng cách nào?

  1. Dùng dây cáp có độ dài 10 mét.

  2. Dùng dây cáp có độ dài 5 mét.

Câu 107: Xe kéo rơ moóc khi tham gia giao thông phải tuân thủ điều kiện nào ghi ở dưới đây?

  1. Phải có tổng trọng lượng tương tự tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho xe kéo rơ moóc.

  2. Phải được lắp phanh phụ theo quy định để đảm bảo an toàn.

Câu 108: Xe ô tô kéo xe khác thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Được kéo theo một xe ô tô và xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và phải đảm bảo an toàn; xe được kéo phải có người ngồi trên xe để kịp thời phát hiện các trường hợp mất an toàn.

  2. Được kéo theo một xe ô tô và xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và hệ thống phanh bị hỏng, xe kéo nhau phải nối bằng dây cáp có độ dài thích hợp.

Câu 109: Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

  1. Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc.

  2. Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

Câu 110: Người điểu khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?

  1. Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi.

  2. Dẫn giải người có hành vi vi phi pháp luật.

Câu 111: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy không được thực hiện những hành vi nào dưới đây?

  1. Chở 02 người; trong đó, có người bệnh đi cấp cứu hoặc trẻ em dưới 14 tuổi hoặc dẫn giải người có hành vi vi phi pháp luật.

  2. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

Câu 112: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường giành riêng cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, smartphone di động, thiết bị tiếng động (trừ thiết bị trợ thính) hay không?

  1. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn.

  2. Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện rõ ràng và cụ thể.

Câu 113: Người lái xe phải giảm vận tốc thấp hơn vận tốc tối đa cho phép (có thể dừng lại một cách an toàn) trong trường hợp nào dưới đây?

  1. Khi có báo hiệu thông báo nguy hiểm hoặc có rào cản trên đường; khi chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường tàu; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc.

  2. Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc, khi qua trường học, khu đông dân cư, khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông.

  3. Khi điều khiển xe vượt xe khác trên đường quốc lộ, đường cao tốc.

Câu 114: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như vậy nào?

  1. Từ từ đi cắt qua đoàn người, đoàn xe.

  2. Báo hiệu từ từ cho xe đi cắt qua để đảm bảo an toàn.

Câu 115: Tại ngã ba hoặc ngã tư không có đảo an toàn, người lái xe phải nhường đường như vậy nào là đúng trong các trường hợp dưới đây?

  1. Nhường đường cho người đi bộ đang đứng chờ đi qua phần đường giành riêng cho người đi bộ sang đường; nhường đường cho xe đi trên đường ngược chiều, đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới; nhường đường cho xe đi từ bên trái đến

  2. Không phải nhường đường.

Câu 116: Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào sau đây?

  1. Khi cho xe chạy thẳng.

  2. Sau thời điểm thay đổi làn đường.

Câu 117: Trên đoạn đường hai chiều không có giải phân cách giữa, người lái xe không được vượt xe khác trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. Xe bị vượt ngạc nhiên tăng vận tốc và cố ý không nhường đường.

  2. Xe bị vượt giảm vận tốc và nhường đường.

  3. Phát hiện có xe đi ngược chiều.

Câu 118: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như vậy nào cho thích hợp?

  1. Tăng vận tốc kết phù hợp với nghe nhạc và đi tiếp.

  2. Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp.

Câu 119: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như vậy nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?

  1. Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.

  2. Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.

Câu 120: Người lái xe mô tô xử lý như vậy nào khi cho xe mô tô phía sau vượt?

  1. Lái xe vào lề đường bên trái và giảm vận tốc để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại so với xe xin vượt.

  2. Nếu đủ điều kiện an toàn, người lái xe phải tăng vận tốc, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

Câu 121: Khi xe ô tô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường tàu, người lái xe xử lý như vậy nào?

  1. Nhanh chóng đặt biển thông báo nguy hiểm tại vị trí xe ô tô bị hỏng để đoàn tàu dừng lại.

  2. Liên hệ ngay với nhà cung cấp cứu hộ để mang ô tô hỏng ra khỏi phạm vi an toàn đường tàu.

Câu 122: Trong các trường hợp dưới đây, để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như vậy nào?

  1. Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, smartphone di động, thiết bị tiếng động nhưng phải đảm bảo an toàn.

  2. Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.

Câu 123: Đường bộ trong khu vực đông dân cư gồm những đoạn đường nào dưới đây?

  1. Là đoạn đường nằm trong khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông và được xác nhận rõ ràng và cụ thể bằng biển hướng dẫn địa giới.

  2. Là đoạn đường nằm ngoài khu vực nội tp, nội thị xã có đông người và phương tiện tham gia giao thông và được xác nhận rõ ràng và cụ thể bằng biển hướng dẫn địa giới.

Câu 124: Vận tốc tối đa cho phép so với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) không được vượt quá bao nhiêu km/н?

  1. 50 km/н.

  2. 60 km/н.

Câu 125: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là bao nhiêu?

  1. 50 km / н.

  2. 40 km / н.

Câu 126: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là bao nhiêu?

  1. 60 km / н.

  2. 40 km / н.

Câu 127: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là 50 km/н?

  1. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 128: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là 60 km/н?

  1. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 129: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa, loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là 90 km/н?

  1. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

  2. Ô tô buýt, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô.

Câu 130: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là 80 km/н?

  1. Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.

  2. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

  3. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

Câu 131: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là 70 km/н?

  1. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

  2. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

  3. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

Câu 132: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là 60 km/н?

  1. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

  2. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

Câu 133: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là 80 km/н?

  1. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

  2. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 134: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 01 làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là 70 km/н?

  1. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

  2. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

Câu 135: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 01 làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là 60 km/н?

  1. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

  2. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 136: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 01 làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với vận tốc tối đa cho phép là 50 km/н?

  1. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

  2. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 137: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với vận tốc từ trên 60 km/н đến 80 km/н, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

  1. 35 ɱ.

  2. 70 ɱ.

Câu 138: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với vận tốc từ trên 80 km/н đến 100 km/н, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

  1. 35 ɱ.

  2. 55 ɱ.

Câu 139: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với vận tốc từ trên 100 km/н đến 120 km/н, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

  1. 55 ɱ.

  2. 70 ɱ.

Câu 140: Khi điều khiển xe chạy với vận tốc dưới 60 km/н, để đảm bảo khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như vậy nào?

  1. Chủ động giữ khoảng cách an toàn phù phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình.

  2. Đảm bảo khoảng cách an toàn theo mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tiễn.

Câu 141: Người lái xe phải giảm vận tốc thấp hơn vận tốc tối đa cho phép đến mức thiết yếu, Note xem xét và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thế xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. Gặp biển hướng dẫn trên đường.

  2. Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.

  3. Gặp biển báo hết hạn chế vận tốc tối đa cho phép.

Câu 142: Người lái xe phải giảm vận tốc, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. Khi vượt xe khác.

  2. Khi vượt xe khác tại đoạn đường được phép vượt.

  3. Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải.

Câu 143: Tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường tàu quyền ưu tiên thuộc về loại phương tiện nào dưới đây?

  1. Xe cứu hỏa.

  2. Xe cứu thương.

  3. Ô tô, mô tô và xe máy chuyên dùng.

Câu 144: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (kể cả những xe có quyền ưu tiên) đều phải dừng lại bên phải đường của mình và trước vạch “dừng xe” tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường tàu khi có báo hiệu dừng nào dưới đây?

  1. Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.

  2. Đèn đỏ sáng nháy, cờ đỏ, biển đỏ.

  3. Còi, chuông kêu, chắn đã đóng.

Câu 145: Trên đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường tàu, người không có nhiệm vụ có được tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng hay không?

  1. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn.

  2. Được phép tùy từng hoàn cảnh và điều kiện rõ ràng và cụ thể.

Câu 146: Tác dụng của mũ bảo hiểm so với người ngồi trên xe mô tô hai bánh trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông là gì?

  1. Để làm đẹp.

  2. Để tránh mưa nắng.

  3. Để các loại phương tiện khác dễ xem xét.

Câu 147: Khi điều khiển phương tiện tham giao giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Thay đổi vận tốc của xe trên đường bộ.

  2. Thay đổi tay số của xe trên đường bộ.

Câu 148: Người lái xe phải nhanh chóng giảm vận tốc, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường cho các xe nào nêu dưới đây?

  1. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê sau thời điểm thực hiện nhiệm vụ nguy cấp, không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định của pháp luật.

  2. Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn.

Câu 149: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang di chuyển trên đường không ưu tiên phải xử lý như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Tăng vận tốc qua đường giao nhau để đi trước xe đi trên đường ưu tiên.

  2. Giảm vận tốc qua đường giao nhau để đi trước xe đi trên đường ưu tiên.

Câu 150: Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường tàu không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như vậy nào?

  1. Giảm vận tốc cho xe vượt qua đường tàu.

  2. Nhanh chóng cho xe vượt qua đường tàu trước khi tàu hỏa tới.

  3. Giảm vận tốc cho xe vượt qua đường tàu trước khi tàu hỏa tới.

Câu 151: Khi điều khiển xe trên đường vòng, khuất tầm nhìn người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.

  2. Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.

Câu 152: Người lái xe phải xử lý như vậy nào khi xem xét phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường giành riêng cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

  1. Giảm vận tốc, đi từ từ để vượt qua trước người đi bộ.

  2. Tăng vận tốc để vượt qua trước người đi bộ

Câu 153: Khi muốn lùi xe nhưng không xem xét được phía sau, cần làm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Phải lùi thật chậm.

  2. Có thể được lùi xe nhưng phải mở cửa xe.

  3. Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi.

Câu 154: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm vận tốc để có thể dừng lại một cách an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường; đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe có khách đang lên, xuống xe.

  2. Khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm kiểm tra trọng tải xe, trạm công an giao thông, trạm giao dịch thanh toán so với các phương tiện sử dụng đường bộ.

Câu 155: Tại những đoạn đường không sắp xếp biển báo hạn chế vận tốc, không sắp xếp biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không hạn chế vận tốc và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe.

  2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không hạn chế vận tốc và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe vào ban tối.

Câu 156: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Tuân thủ vận tốc tối đa, vận tốc tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe chỉ vào ban ngày.

  2. Tuân thủ vận tốc tối đa, vận tốc tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe chỉ vào ban tối.

Câu 157: Theo Luật Giao thông đường bộ, tín hiệu đèn giao thông gồm 3 màu nào dưới đây?

  1. Cam – Vàng – Xanh.

  2. Vàng – Xanh dương – Xanh lá.

  3. Đỏ – Cam – Xanh.

Câu 158: Khi đèn tín hiệu tại các nút giao đường bộ hiển thị vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện giao thông phải chấp hành như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Phải dừng lại trước nút giao, sau đó tăng tốc cho xe đi qua.

  2. Tăng tốc vượt qua nút giao.

Câu 159: Để báo hiệu cho xe phía trước biết xe mô tô của các bạn muốn vượt, bạn phải có tín hiệu như vậy nào dưới đây?

  1. Ra tín hiệu bằng tay rồi cho xe vượt qua.

  2. Tăng ga mạnh để gây sự Note rồi cho xe vượt qua.

Câu 160: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển phương tiện cơ giới có được dừng đỗ xe trên phần đường xe chạy hay không?

  1. Được dừng, đỗ.

  2. Được dừng, đỗ nhưng phải đảm bảo an toàn.

Câu 161: Khi xe gặp sự cố kỹ thuật trên đường cao tốc, bạn phải xử lý theo thứ tự như vậy nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Bật đèn tín hiệu nguy cấp, dừng xe ngay mau lẹ và đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cánh báo cho các xe khác.

  2. Bật tín hiệu nguy cấp, mau lẹ mang xe vào làn đường xe chạy bên phải trong cùng, đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cánh báo cho các xe khác.

Câu 162: Khi người lái xe ô tô dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông?

  1. 0,3 mét.

  2. 0,4 mét.

  3. 0,5 mét.

Câu 163: Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. 5 mét.

  2. 10 mét.

  3. 15 mét.

Câu 164: Trên đường bộ, người lái xe ô tô có được phép dừng xe, đỗ xe song song với một xe khác đang dừng, đỗ hay không?

  1. Được phép.

  2. Chỉ được phép dừng, đỗ khi đường vắng.

Câu 165: Người điều khiển xe mô tô phải giảm vận tốc và hết sức thận trọng khi qua những đoạn đường nào dưới đây?

  1. Đường ướt, đường có sỏi cát trên nền đường.

  2. Ngõ hẹp có nhiều điểm giao cắt từ hai phía.

  3. Đường đèo dốc, vòng liên tục.

Câu 166: Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như vậy nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Tăng vận tốc để nhanh chóng vượt qua bến đỗ.

  2. Yêu cầu phải dừng lại phía sau xe buýt chờ xe rời bến mới đi tiếp.

Chương 2: Câu hỏi về nghiệp vụ vận tải (từ câu số 167 đến câu số 192)

Câu 167: Người lái xe khách, xe buýt cần thực hiện những nhiệm vụ gì dưới đây?

  1. Luôn có ý thức về tính tổ chức, kỷ luật, thực hiện linh hoạt biểu đồ xe chạy được phân công để tiết kiệm ngân sách; thực hiện đúng hành trình, lịch trình khi có khách đi xe, đón trả khách ở những nơi thuận tiện cho hành khách đi xe.

Câu 168: Trong hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Vận tải hàng nguy hiểm nhưng có giấy phép.

  2. Vận tải thú hoang dã nhưng thực hiện đủ các quy định có liên quan.

Câu 169: Trong hoạt động vận tải khách, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Đối đầu nhau nhằm tăng lợi nhuận.

  2. Giảm giá để thu hút khách.

  3. Toàn bộ các ý trên.

Câu 170: Thời gian làm việc của người lái xe ô tô không được lái xe liên tục quá bao nhiêu giờ trong trường hợp dưới đây?

  1. Không quá 6 giờ.

  2. Không quá 8 giờ.

  3. Liên tục tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.

Câu 171: Thời gian làm việc trong một ngày của người lái xe ô tô không được vượt quá bao nhiêu giờ trong trường hợp dưới đây?

  1. Không quá 8 giờ.

  2. Không quá 12 giờ.

  3. Không hạn chế tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.

Câu 172: Người lái xe khách phải chấp hành những quy định nào dưới đây?

  1. Đón, trả khách đúng nơi quy định, không chở hành khách trên mui, trong khoang hành lý hoặc để hành khách đu bám bên ngoài xe.

  2. Không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có tác động đến sức khỏe của hành khách.

  3. Chở hành khách trên mui; đề hàng hóa trong khoang chở khách, chở quá số người theo quy định.

Câu 173: Lái xe kinh doanh vận tải khách phải có trách nhiệm gì sau đây?

  1. Xác minh các điều kiện đảm bảo an toàn của xe trước khi xuất phát; xác minh việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa đảm bảo an toàn.

  2. Đóng cửa lên xuống của xe trước và trong lúc xe chạy.

  3. Đón trả khách tại vị trí do khách hàng yêu cầu.

Câu 174: Người kinh doanh vận tải hành khách có những quyền hạn nào dưới đây?

  1. Tự ý thay đổi vị trí đón, trả khách theo hợp đồng vận tải hoặc đón thêm người ngoài danh sách hành khách đã ký.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 175: Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe ô tô vận tải khách theo tuyến cố định?

  1. Được vận tải theo hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh về vận tải; được miễn cước hành lý với trọng lượng không quá 50 kg và với kích thước không quá cồng kềnh; được từ chối chuyến du ngoạn trước khi phương tiện xuất phát và được trả lại tiền vé.

Câu 176: Hành khách có các nghĩα vụ gì khi đi trên xe ô tô vận tải hành khách?

  1. Được mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông khi đã trả cước, phí vận tải.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 177: Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các quyền gì ở dưới đây?

  1. Yêu cầu xếp hàng hóa vận tải trên xe vượt quá chiều cao quy định nhưng phải được chằng buộc chắc rằng.

  2. Yêu cầu xếp hàng hóa vượt trọng tải 10%.

Câu 178: Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các nghĩα vụ gì dưới đây?

  1. Phân phối phương tiện và thực hiện thời gian, vị trí ship hàng hóa cho người nhận hàng theo điều kiện của người kinh doanh vận tải; phụ trách về hậu quả mà người làm công, người đại diện gây ra do thực hiện yêu cầu của người kinh doanh vận tải phù phù hợp với quy định của pháp luật.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 179: Người thuê vận tải hàng hóa có các quyền hạn gì dưới đây?

  1. Từ chối xếp hàng hóa lên phương tiện khi thấy phương tiện đó không phù phù hợp với yêu cầu; yêu cầu người kinh doanh vận tải ship hàng trước thời hạn đã trao đổi trong hợp đồng; yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại khi người kinh doanh vận tải gây thiệt hại.

Câu 180: Người thuê vận tải hàng hóa có các nghĩα vụ gì dưới đây?

  1. Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ hợp pháp về phương tiện vận tải hàng hoá và giao cho người lái xe; xếp hàng hoá lên phương tiện vận tải đảm bảo an toàn; ship hàng hóa cho người nhận hàng đúng thời gian, vị trí.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 181: Người nhận hàng có các quyền gì dưới đây?

  1. Yêu cầu hoặc thông báo cho người thuê vận tải để yêu cầu người lái xe bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hóa; nhận hàng hóa không theo giấy vận tải hoặc chứng từ tương tự khác.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 182: Người nhận hàng có các nghĩα vụ gì dưới đây?

  1. Nhận hàng hóa đúng thời gian, vị trí đã trao đổi.

  2. Xuất trình giấy vận tải và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa; thanh toán ngân sách phát sinh do nhận hàng chậm.

Câu 183: Hàng siêu trường, siêu trọng được hiểu như vậy nào là đúng?

  1. Là hàng có kích thước vượt quá kích thước và trọng lượng của xe.

  2. Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá hạn chế quy định nhưng có thể tháo rời.

Câu 184: Việc vận tải động vật sống phải tuân theo những quy định nào dưới đây?

  1. Tùy thuộc vào loại động vật sống, người kinh doanh vận tải yêu cầu người thuê vận tải áp tải để chăm sóc trong quá trình vận tải.

  2. Người thuê vận tải phụ trách về việc xếp dỡ động vật sống theo hướng dẫn của người kinh doanh vận tải; trường hợp người thuê vận tải không thực hiện được thì phải trả cước, phí xếp, dỡ cho người kinh doanh vận tải.

Câu 185: Xe vận tải hàng nguy hiểm phải chấp hành những quy định nào dưới đây?

  1. Phải được chuyên chở trên xe chuyên dùng để vận tải hàng nguy hiểm; xe vận tải hàng nguy hiểm phải chạy liên tục không được dừng, đỗ trong quá trình vận tải.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 186: Trong đô thị, người lái xe buýt, xe chở hàng phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

  1. Người lái xe buýt, xe chở hàng đón, trả khách, hàng hóa theo trao đổi giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe.

Câu 187: Việc vận tải hàng hóa bằng xe ô tô phải chấp hành các quy định nào dưới đây?

  1. Hàng vận tải trên xe phải được xếp đặt ngăn nắp và chằng buộc chắc rằng.

  2. Khi vận tải hàng rời phải che đậy, không để rơi vãi.

Câu 188: Những ký hiệu hàng hóa dưới đây, ký hiệu nào chống mưa?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 2 – Hình 2

Câu 189: Ký hiệu chuyên dùng nào dấu hiệu hàng chuyên chở phải tránh tia nắng mặt trời?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 1 – Hình 1

Câu 190: Hình nào dưới đây dấu hiệu hàng chuyên chở dễ vỡ phải cảnh giác?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 1 – Hình 1

Câu 191: Hình nào dưới đây đòi hỏi hàng phải xếp theo hướng trực tiếp đứng?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 3 – Hình 3

Câu 192: Hình nào dưới đây dấu hiệu hàng chuyên chở là chất lỏng?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 2 – Hình 2

Chương 3: Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe (từ câu 193 đến câu 213)

Câu 193: Người hành nghề lái xe khi thực hiện tốt việc tập luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như vậy nào dưới đây?

  1. Được khách hàng, xã hội tôn trọng; được đồng nghiệp quý mến, trợ giúp; được doanh nghiệp tin dùng và đóng góp nhiều cho xã hội.

  2. Thu hút được khách hàng, góp phần trọng yếu trong xây dựng thương hiệu, kinh doanh có hiệu quả cao.

Câu 194: Người lái xe vận tải hàng hóa cần thực hiện những nhiệm vụ gì ghi ở dưới đây?

  1. Thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung hợp đồng giữa chủ hàng với khách hàng trong việc vận tải và gìn giữ hàng hóa trong quá trình vận tải; trong trường hợp thiết yếu có thể xếp hàng quá trọng tải của xe, quá trọng tải cho phép của cầu theo yêu cầu của chủ hàng; khi vận tải hàng quá khổ, quá tải, hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng phải được chủ hàng cho phép.

Câu 195: Người lái xe kinh doanh vận tải cần thực hiện những công việc gì ghi ở dưới đây để thường xuyên tập luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp?

  1. Phải yêu quý xe, quản lý và sử dụng xe tốt; bảo trì xe đúng định kỳ; thực hành tiết kiệm vật tư, nhiên liệu; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong làm việc công nghiệp.

  2. Nắm vững các quy định của pháp luật, tự giác chấp hành pháp luật, lái xe an toàn; coi hành khách như người thân, là partners tin cậy; có ý thức tổ chức kỷ luật và xây dựng doanh nghiệp vững mạnh; có trí não hợp tác, tương trợ, trợ giúp đồng nghiệp.

Câu 196: Người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải hành khách phải có những trách nhiệm gì theo quy định dưới đây?

  1. Xác minh các điều kiện đảm bảo an toàn của xe sau thời điểm xuất phát; có trách nhiệm lái xe thật nhanh khi chậm giờ của khách.

  2. Xác minh các điều kiện đảm bảo an toàn của xe trước khi xuất phát; có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; xác minh việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, đảm bảo an toàn.

  3. Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; đóng cửa lên xuống của xe trước và trong lúc xe chạy.

Câu 197: Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như vậy nào là đúng?

  1. Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông; là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.

  2. Là ứng xử có văn hóa, có tình yêu thương loài người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông.

Câu 198: Trên làn đường giành riêng cho ô tô có vũng nước lớn, có nhiều người đi xe mô tô trên làn đường bên cạnh, người lái xe ô tô xử lý như vậy nào là có văn hóa giao thông?

  1. Cho xe chạy thật nhanh qua vũng nước.

  2. Giảm vận tốc cho xe chạy qua làn đường giành riêng cho mô tô để tránh vũng nước.

Câu 199: Người lái xe cố ý không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được xem là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?

  1. Là bình thường.

  2. Là có văn hóa giao thông.

Câu 200: Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài, màu đỏ tươi phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập, bạn phải làm gì dưới đây?

  1. Thực hiện cầm máu trực tiếp.

Câu 201: Người lái xe có văn hóa khi tham gia giao thông phải đáp ứng các điều kiện nào dưới đây?

  1. Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng, nhường nhịn người khác.

  2. Tận tình trợ giúp người tham gia giao thông gặp hoạn nạn; trợ giúp người khuyết tật, trẻ em và người cao tuổi.

Câu 202: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe mô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như vậy nào?

  1. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, chỉ đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 203: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe mô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như vậy nào?

  1. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.

  2. Điều khiển xe và đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

Câu 204: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe ô tô, mô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như vậy nào?

  1. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.

  2. Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách và vận chuyển hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.

Câu 205: Người có văn hóa giao thông khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện gì dưới đây?

  1. Có giấy phép lái xe phù phù hợp với loại xe được phép điều khiển; xe cơ giới đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

  2. Có giấy chứng thực bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định.

Câu 206: Khi xảy ra tai nạn giao thông, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây?

  1. Đặt các biển thông báo hoặc vật báo hiệu ở phía trên nóc xe xảy ra tai nạn để thông báo; xác minh khả năng xảy ra mất an toàn do nước làm mát bị rò rỉ.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 207: Khi xảy ra tai nạn giao thông, có người bị thương nghiêm trọng, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây?

  1. Nhanh chóng lái xe gây tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 208: Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây?

  1. Đặt nạn nhân nằm ngửa, khai thông đường thở của nạn nhân.

  2. Thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo.

Câu 209: Hành vi bỏ trốn sau thời điểm gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không bị nghiêm cấm.

  2. Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp rõ ràng và cụ thể.

Câu 210: Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.

  2. Bỏ trốn sau thời điểm gây ra tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.

Câu 211: Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Sơ cứu người bị nạn khi đơn vị có thẩm quyền chưa cho phép.

  2. Sơ cứu người gây tai nạn khi đơn vị có thẩm quyền chưa cho phép.

Câu 212: Trong đoạn đường hai chiều tại khu đông dân cư đang ùn tắc, người điều khiển xe mô tô hai bánh có văn hóa giao thông sẽ lựa chọn xử lý tình huống nào dưới đây?

  1. Cho xe lấn sang làn ngược chiều để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.

  2. Điều khiển xe lên vỉa hè để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.

Câu 213: Trên đường đang xảy ra ùn tắc những hành vi nào sau đây là thiếu văn hóa khi tham gia giao thông?

  1. Bấm còi liên tục thúc giục các phương tiện phía trước nhường đường.

  2. Đi lên vỉa hè, tận dùng mọi khoảng trống để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.

  3. Lấn sang trái đường nỗ lực vượt lên xe khác.

Câu 214: Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

  1. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm vận tốc.

  2. Sử dụng phanh trước để giảm vận tốc kết phù hợp với tắt chìa khóa điện của xe.

Câu 215: Khi vào số để xuất phát xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  1. Đạp bàn đạp để tăng ga với mức độ thích hợp, vào số và xác minh lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh.

Câu 216: Khi nhả hệ thống phanh dừng cơ khí điều khiển bằng tay (phanh tay), người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào?

  1. Dùng lực tay phải kéo cần phanh tay về phía sau hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh phanh tay về phía trước, sau đó bóp khóa hãm.

  2. Dùng lực tay phải đẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh cần phanh tay về phía trước, sau đó bóp khóa hãm.

Câu 217: Khi xuất phát ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây?

  1. Xác minh an toàn xung quanh xe ô tô; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp (côn) và giữ trong khoảng 3 giây; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết ly hợp để cho xe ô tô chuyển động.

Câu 218: Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải xem xét và thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Xem xét biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; xem xét kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe; quay đầu xe với vận tốc tối đa; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì mang đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.

Câu 219: Khi tránh nhau trên ngõ hẹp, người lái xe cần phải Note những điểm nào để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Không nên đi cố vào ngõ hẹp; xe đi ở sườn núi nên dừng lại trước để nhường đường; khi dừng xe nhường đường phải đỗ ngay ngắn.

  2. Trong lúc tránh nhau không nên đổi số; khi tránh nhau ban tối, phải tắt đèn pha bật đèn cốt.

  3. Khi tránh nhau ban tối, phải thường xuyên bật đèn pha tắt đèn cốt.

Câu 220: Khi điều khiển ô tô lên dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

  1. Tăng trưởng số cao từ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe nhanh lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải tăng ga để xe nhanh chóng qua dốc; về số thấp, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.

Câu 221: Khi điều khiển ô tô xuống dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

  1. Tăng trưởng số cao, nhả bàn đạp ga ở mức độ thích hợp, kết phù hợp với phanh chân để kiềm chế vận tốc.

  2. Về số không (0), nhả bàn đạp ga ở mức độ thích hợp, kết phù hợp với phanh chân để kiềm chế vận tốc.

Câu 222: Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  1. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên trái; đạp hết hành trình ly hợp (côn) và nhả bàn đạp ga để xe đi với vận tốc chậm đến mức đơn giản dừng lại được tại chỗ dừng; khi xe đã dừng, đạp và giữ phanh chân.

  2. Có tín hiệu rẽ trái, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với vận tốc chậm đến mức đơn giản dừng lại được; về số không (и) để xe đi đến chỗ dừng, khi xe đã dừng, kéo phanh tay.

Câu 223: Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Xem xét cảnh giác các rào cản và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng, đạp ly hợp (côn) và giảm vận tốc sau thời điểm qua đường vòng.

Câu 224: Khi điều khiển xe ô tô rẽ phải ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  1. Có tín hiệu rẽ phải; xem xét an toàn phía sau; điều khiển xe sang làn đường bên trái; giảm vận tốc và xem xét an toàn phía bên phải để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.

  2. Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ phải; xem xét an toàn phía sau; điều khiển xe bám sát vào phía phải đường; tăng vận tốc và xem xét an toàn phía bên trái để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.

Câu 225: Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  1. Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái, tăng vận tốc để xe nhanh chóng qua chỗ đường giao nhau; có tín hiệu xin đổi làn đường; xem xét an toàn xung quanh nhất là bên trái; đổi làn đường sang phải để mở rộng vòng cua.

Câu 226: Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  1. Gài số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tăng số, tăng vận tốc để bánh xe sau vượt qua rãnh.

  2. Tăng ga, tăng số để hai bánh xe trước và bánh xe sau vượt qua khỏi rãnh và chạy bình thường.

Câu 227: Khi điều khiển xe qua đường tàu, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

  1. Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu.

  2. Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe phải xem xét nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường tàu để tránh động cơ chết máy cho xe vượt qua.

Câu 228: Khi điều khiển xe ô tô tự đổ, người lái xe cần Note những điểm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Khi chạy trên đường xấu, nhiều ổ gà nên chạy chậm để thùng xe không bị lắc mạnh, không gây hiện tượng lệch “ben”; khi chạy vào đường vòng, cần giảm vận tốc, không lấy lái gấp và không phanh gấp.

  2. Khi chạy trên đường quốc lộ, đường bằng phẳng không cần hạ hết thùng xe xuống.

  3. Khi đổ hàng phải chọn vị trí có nền đường cứng và phẳng, dừng hẳn xe, kéo chặt phanh tay; sau đó mới điều khiển cơ cấu nâng “ben” để đổ hàng, đổ xong hàng mới hạ thùng xuống.

Câu 229: Khi điều khiển xe tăng số, người lái xe cần Note những điểm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Nhìn xuống buồng lái để biết đúng đắn vị trí các tay số, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, vù ga phải phù phù hợp với vận tốc.

Câu 230: Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần Note những điểm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Nhìn xuống buồng lái để biết đúng đắn vị trí các tay số, cần phải giảm thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, đúng đắn.

Câu 231: Để giảm vận tốc khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  1. Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp (côn) hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm vận tốc.

  2. Nhả bàn đạp ga, tăng trưởng số cao, đạp phanh chân với mức độ thích hợp để giảm vận tốc.

Câu 232: Khi điều khiển ô tô qua đoạn đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  1. Tăng trưởng số cao, tăng ga và giảm ga liên tục để thay đổi vận tốc, giữ vững tay lái để ô tô vượt qua đoạn đường ngập nước.

  2. Đạp ly hợp (côn) hết hành trình, tăng ga và giảm ga liên tục để thay đổi vận tốc, giữ vững tay lái để ô tô vượt qua đoạn đường ngập nước.

Câu 233: Khi điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban tối, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  1. Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.

  2. Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều để tránh xe đảm bảo an toàn.

Câu 234: Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần Note những điểm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi thiết yếu.

Câu 235: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như vậy nào của xe ô tô?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 1 – Phanh tay đang hãm hoặc thiếu dầu phanh.

Câu 236: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như vậy nào của xe ô tô?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 4 – Dầu bôi trơn bị thiếu

Câu 237: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như vậy nào của xe ô tô?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 1 – Cửa xe đóng chưa chặt; hoặc có cửa xe chưa đóng

Câu 238: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như vậy nào của xe ô tô?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây an toàn

Câu 239: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như vậy nào của xe ô tô?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 4 – Sắp hết nhiên liệu

Câu 240: Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường?

  1. Xăng và dầu diesel.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 241: Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe?

  1. Bảo trì xe theo định kỳ và có plan lộ trình trước khi chạy xe.

  2. Xác minh áp suất lốp theo quy định và chạy xe với vận tốc phù phù hợp với tình trạng mặt đường và mật độ giao thông trên đường.

Câu 242: Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

  1. Mở cánh cửa và xem xét tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức thiết yếu để xuống xe ô tô.

  2. Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.

Câu 243: Khi lái xe ô tô qua đường tàu không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe phải xử lý như vậy nào để đảm bảo an toàn?

  1. Tại vị trí cách đường tàu tối thiểu 5 mét xem xét phía trước, nếu tàu còn cách xa, tăng số cao, tăng ga để cho xe nhanh chóng vượt qua đường tàu.

Câu 244: Khi lái xe ô tô qua đường tàu không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe thực hiện thao tác: tạm dừng xe tại vị trí cách đường tàu tối thiểu 5 mét, hạ kính cửa, tắt các thiết bị tiếng động trên xe, xem xét và nếu không có tàu chạy qua thì về số thấp, tăng ga nhẹ để tránh động cơ chết máy cho xe vượt qua để đảm bảo an toàn là đúng hay không?

  1. Không đúng.

  2. Không thiết yếu, vì nếu nhìn thấy tàu còn cách xa, người lái xe có thể tăng số cao, tăng ga để cho xe nhanh chóng vượt qua đường tàu.

Câu 245: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động đi trên đường trơn trượt, lầy lội hoặc xuống dốc cao và dài, người lái xe để cần số ở vị trí nào để đảm bảo an toàn?

  1. Giữ nguyên tay số 𝓓, phối hợp phanh tay để giảm vận tốc.

  2. Về số и (số 0), phối hợp phanh chân để giảm vận tốc.

Câu 246: Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?

  1. Vị trí 𝓓 hoặc số 1.

  2. Vị trí Ŕ.

Câu 247: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như vậy nào là đúng để bảo đản an toàn?

  1. Chân trái điều khiển bàn đạp phanh, chân phải điều khiển bàn đạp ga.

  2. Không sử dụng chân phải; chân trái điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga.

Câu 248: Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?

  1. Tăng vận tốc, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.

  2. Tăng vận tốc, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.

Câu 249: Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng xem xét trên đường, người lái xe xử lý như vậy nào để đảm bảo an toàn?

  1. Bật đèn pha chiếu xa và giữ nguyên vận tốc.

  2. Tăng vận tốc, bật đèn pha đối mặt xe phía trước.

Câu 250: Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các tuyệt kỹ như vậy nào dưới đây?

  1. Sử dụng phanh trước.

  2. Sử dụng phanh sau.

Câu 251: Khi lái xe ô tô trên mặt đường có nhiều “ổ gà”, người lái xe phải thực hiện thao tác như vậy nào để đảm bảo an toàn?

  1. Tăng vận tốc cho xe lướt qua nhanh.

  2. Tăng vận tốc, đánh lái liên tục để tránh “ổ gà”.

Câu 252: Khi điều khiển ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng vận tốc điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù.

    Tăng vận tốc, bật đèn pha vượt qua xe chạy phía trước.

Câu 253: Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như vậy nào để đảm bảo an toàn?

  1. Phanh gấp khi xe đi vào vũng nước và tăng ga ngay sau thời điểm ra khỏi vũng nước.

    Bật đèn chiếu xa, tăng vận tốc điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa.

Câu 254: Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như vậy nào để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Xem xét phía trước xe và lùi xe với vận tốc nhanh.

  2. Xem xét bên trái và phía trước của xe và lùi xe với vận tốc nhanh.

Câu 255: Điều khiển xe ô tô trong khu vực đông dân cư cần lưu ý điều gì dưới đây?

  1. Giảm vận tốc đến mức an toàn, xem xét, nhường đường cho người đi bộ; giữ khoảng cách an toàn với các xe phía trước.

  2. Đi đúng làn đường quy định; chỉ được chuyển làn phân cách ở nơi cho phép, nhưng phải xem xét.

Câu 256: Khi điều khiển xe ô tô nhập vào đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như vậy nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Phát tín hiệu, xem xét các xe đang chạy phía trước, nếu đảm bảo các điều kiện an toàn thì tăng vận tốc cho xe nhập ngay vào làn đường cao tốc.

  2. Phát tín hiện và lái xe nhập vào làn đường tăng tốc, xem xét các xe phía sau đang chạy trên đường cao tốc, khi đủ điều kiện an toàn thì giảm vận tốc, từ từ cho xe nhập vào làn đường cao tốc.

Câu 257: Khi điều khiển xe ô tô ra khỏi đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như vậy nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Xem xét về phía trước để tìm biển báo hướng dẫn “Lối ra đường cao tốc”, trường hợp vượt qua “Lối ra đường cao tốc” thì phát tín hiệu, di chuyển sang làn đường giảm tốc và lùi xe quay trở lại.

Câu 258: Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trên làn dừng nguy cấp của đường cao tốc trong trường hợp nào dưới đây?

  1. Để nghỉ ngơi, đi vệ sinh, chụp hình, làm việc riêng …

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 259: Trong trường hợp bất khả kháng, khi dừng xe, đỗ xe trên làn dừng nguy cấp của đường cao tốc người lái xe phải xử lý như vậy nào dưới đây là đúng quy tắc giao thông?

  1. Bật đèn thông báo sự cố, di chuyển phương tiện đến vị trí sát lền đường

  2. Sử dụng các thiết bị thông báo như chóp nón, biển báo, đèn chớp… đặt phía sau xe để thông báo các phương tiện.

  3. Gọi số smartphone nguy cấp của đường cao tốc để được trợ giúp nếu xe gặp sự cố, tai nạn, hoặc các trường hợp nguy cấp không thể di chuyển bình thường.

Câu 260: Khi điều khiển ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

  1. Nhả bàn đạp ga, về số không (и) đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm vận tốc.

Câu 261: Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng vận tốc cho xe đi ra đường chính.

  2. Xem xét xe đang di chuyển trên đường chính, nếu là xe có kích thước to hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng vận tốc cho xe đi ra đường chính.

Câu 262: Khi đang lái xe mô tô và ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng smartphone để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như vậy nào trong các tình huống nêu dưới đây?

  1. Giảm vận tốc để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng smartphone để liên lạc.

  2. Tăng vận tốc để cách xa xe phía sau và sử dụng smartphone để liên lạc.

Câu 263: Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?

  1. Sử dụng còi.

  2. Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.

Câu 264: Người ngồi trên xe ô tô cần thực hiện những thao tác mở cửa như vậy nào dưới đây để xuống xe một cách an toàn?

  1. Xem xét tình hình giao thông phía trước, không cần xem xét phía sau và bên mở cửa; mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.

Câu 265: Khi điều khiển xe mô tô quay đầu người lái xe cần thực hiện như vậy nào để đảm bảo an toàn?

  1. Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm vận tốc đến mức có thể dừng lại.

  2. Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.

  3. Xem xét an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.

Câu 266: Khi điều khiển xe mô tô quay đầu người lái xe cần thực hiện như vậy nào để đảm bảo an toàn?

  1. Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm vận tốc đến mức có thể dừng lại.

  2. Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.

  3. Xem xét an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.

Câu 267: Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh, có tác dụng gì trong các trường hợp dưới đây?

  1. Để xem xét an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.

  2. Để xem xét an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.

  3. Để xem xét an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.

Câu 268: Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như vậy nào trong các trường hợp dưới đây?

  1. Tăng ga thật nhanh, giảm ga từ từ.

  2. Tăng ga thật nhanh, giảm ga thật nhanh.

  3. Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.

Câu 269: Kỹ thuật cơ bản để giữ thăng bằng khi điều khiển xe mô tô đi trên đường gồ ghề như vậy nào trong các trường hợp dưới đây?

  1. Ngồi lùi lại phía sau, tăng ga vượt nhanh qua đoạn đường xóc.

  2. Ngồi lệch sang bên trái hoặc bên phải để lấy thăng bằng qua

    đoạn đường gồ ghề.

Chương 5: Câu hỏi về cấu trúc và sửa chữa (từ câu 270 đến câu 304)

Câu 270: Chủ phương tiện cơ giới đường bộ có được tự ý thay đổi màu sơn, nhãn hiệu hoặc các đặc tính kỹ thuật của phương tiện so với chứng thực đăng ký xe hay không?

  1. Được phép thay đổi bằng cách dán đề can với màu sắc thích hợp.

  2. Tùy từng loại phương tiện cơ giới đường bộ.

Câu 271: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nào ghi dưới đây?

  1. Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn, đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển; có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe, có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật.

  2. Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và đảm bảo tính năng vận hành ổn định.

Câu 272: Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải bắt buộc có đủ bộ phận giảm thanh không?

  1. Không bắt buộc.

  2. Tùy từng trường hợp.

Câu 273: Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải có đủ các loại đèn gì dưới đây?

  1. Đèn chiếu sáng gần và xa.

  2. Đèn soi biển số; đèn báo hãm và đèn tín hiệu.

  3. Dàn đèn pha trên nóc xe.

Câu 274: Kính chắn gió của xe ô tô phải đảm bảo yêu cầu nào dưới đây?

  1. Là loại kính trong suốt, không rạn nứt, đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển về phía trước mặt và hai bên.

Câu 275: Bánh xe lắp cho xe ô tô phải đảm bảo an toàn kỹ thuật như vậy nào dưới đây?

  1. Đủ số lượng, đủ áp suất, đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định; lốp bánh dẫn hướng hai bên cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp đồng đều; không sử dụng lốp đắp; lốp không mòn đến dấu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất, không nứt, vỡ, phồng rộp làm hở lớp sợi mành.

  2. Vành, đĩa vành đúng kiểu loại, không rạn, nứt, cong vênh; bánh xe quay trơn, không bị bó kẹt hoặc cọ sát vào phần khác; moay ơ không bị rơ; lắp đặt chắc rằng, đủ các cụ thể kẹp chặt và phòng lỏng.

Câu 276: Âm lượng của còi điện lắp trên ô tô (đo ở độ cao 1,2 mét với khoảng cách 2 mét tính từ đầu xe) là bao nhiêu?

  1. Không nhỏ hơn 80 dB (𝓐), không to hơn 105 dB (𝓐).

  2. Không nhỏ hơn 70 dB (𝓐), không to hơn 90 dB (𝓐).

Câu 277: Mục đích của bảo trì thường xuyên so với xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

  1. Bảo trì ô tô thường xuyên làm cho ô tô luôn luôn có tính năng kỹ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các cụ thể, kéo dài tuổi thọ của xe.

  2. Ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.

Câu 278: Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ điezen không nổ?

  1. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, không có tia lửa điện.

  2. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí và nước, không có tia lửa điện.

Câu 279: Gạt nước lắp trên ô tô phải đảm bảo yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?

  1. Đầy đủ số lượng, lắp đặt chắc rằng, hoạt động bình thường.

  2. Lưỡi gạt không quá mòn, diện tích quét đảm bảo tầm nhìn của người lái.

Câu 280: Dây đai an toàn lắp trên ô tô phải đảm bảo yêu cầu an toàn kỹ thuật dưới đây?

  1. Đủ số lượng, lắp đặt chắc rằng không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhõm, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào đơn giản, cơ cấu hãm mở ra khi giật dây đột ngột.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 281: Thế nào là động cơ 4 kỳ?

  1. Là loại động cơ: Để hoàn thiện một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu 282: Tác dụng của hệ thống bôi trơn so với động cơ ô tô?

  1. Phân phối một lượng nhiên liệu đầy đủ và sạch để cho động cơ ô tô hoạt động.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 283: Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính xuất phát từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

  1. 15 năm.

  2. 20 năm.

Câu 284: Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi (tính xuất phát từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

  1. 5 năm.

  2. 25 năm.

Câu 285: Hãy nêu tác dụng của động cơ xe ô tô?

  1. Khi làm việc, cơ năng được thay đổi thành nhiệt năng và truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô.

  2. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 286: Hãy nêu tác dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?

  1. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác nhận.

  2. Dùng để làm giảm vận tốc, dừng chuyển động của xe ô tô.

Câu 287: Hãy nêu tác dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?

  1. Dùng để truyền mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình xe ô tô chuyển động.

  2. Dùng để truyền truyền động từ hộp số đến bánh xe chủ động của ô tô.

Câu 288: Hãy nêu tác dụng hộp số của xe ô tô?

  1. Truyền và tăng mô men xoắn giữa các trục vuông góc nhau, đảm bảo cho các bánh xe chủ động quay với vận tốc khác nhau khi sức cản chuyển động ở bánh xe hai bên không bằng nhau.

  2. Truyền và thay đổi mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình ô tô chuyển động, chuyển số êm dịu, dễ điều khiển.

Câu 289: Hãy nêu tác dụng hệ thống lái của xe ô tô?

  1. Dùng để thay đổi mô men từ động cơ tới các bánh xe chủ động khi xe ô tô chuyển động theo hướng xác nhận.

  2. Dùng để thay đổi mô men giữa các trục vuông góc nhau khi xe ô tô chuyển động theo hướng xác nhận.

Câu 290: Hãy nêu tác dụng hệ thống phanh của xe ô tô?

  1. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác nhận.

  2. Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động của xe ô tô.

Câu 291: Đèn phanh trên xe mô tô có tác dụng gì dưới đây?

  1. Có tác dụng thông báo cho các xe phía sau biết xe đang giảm tốc để chủ động tránh hoặc giảm tốc để tránh va chạm.

  2. Có tác dụng định vị vào ban tối với các xe từ phía sau tới để tránh va chạm.

Câu 292: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như vậy nào của xe ô tô?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 1 – Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép

Câu 293: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như vậy nào của xe ô tô?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 4 – Cần xác minh động cơ

Câu 294: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như vậy nào của xe ô tô?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 2 – Áp suất lốp không đủ.

Câu 295: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như vậy nào của xe ô tô?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 1 – Báo hiệu hệ thống chống bó cứng khi phanh bị lỗi.

Câu 296: Khi khởi động xe ô tô số tự động có trang bị chìa khóa thông minh có cần đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh hay không?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 1 – Phải đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh.

Câu 297: Ắc quy được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

  1. Giúp người lái xe kịp thời tạo xung lực tối đa lên hệ thống phanh trong khoảnh khắc trước hết của tình huống nguy cấp.

  2. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.

  3. Trợ giúp người lái xe xuất phát ngang dốc.

Câu 298: Máy phát điện được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

  1. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.

  2. Trợ giúp người lái xe xuất phát ngang dốc.

  3. Để tích trữ điện năng và phân phối điện cho các phụ tải làm việc.

Câu 299: Dây đai an toàn được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

  1. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.

  2. Để tích trữ điện năng và phân phối điện cho các phụ tải làm việc.

Câu 300: Túi khí được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

  1. Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại.

  2. Giảm khả năng va đập của một số bộ phận thân thể trọng yếu với các vật thể trong xe.

  3. Hấp thụ một phần lực va đập lên người lái và hành khách.

Câu 301: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như vậy nào của xe ô tô?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 4 – Hệ thống lái gặp trục trặc.

Câu 302: Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ có tác dụng gì dưới đây?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 1 – Dùng để kích ( hay nâng ) xe ô tô

Câu 303: Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ, dùng để làm gì?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 3 – Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp nguy cấp.

Câu 304: Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ, dùng để làm gì?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 2 – Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn.

Chương 6: Câu hỏi về hệ thống biển báo hiệu đường bộ (từ số 305 đến câu số 486)

Câu 305: Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe gắn máy, mô tô hai bánh và các loại xe ưu tiên theo luật định?600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1

Câu 306: Biển nào cấm ô tô tải?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển 1 và 2

Câu 307: Biển nào cấm máy kéo?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2 và 3.

Câu 308: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh đi vào?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 309: Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 310: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 311: Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 3 -Biển 2 và 3

Câu 312: Biển nào cho phép ô tô con được vượt?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 3 – Biển 1 và 3.

Câu 313: Biển nào không cho phép ô tô con vượt?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 314: Biển nào cấm ô tô tải vượt?

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển 2 và 3.

Câu 315: Biển nào cấm xe tải vượt?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2

Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 316: Biển nào xe ô tô con được phép vượt?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 317: Biển nào cấm quay đầu xe?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 318: Biển nào cấm xe rẽ trái?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 319: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 320: Biển nào cấm ô tô rẽ trái?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển

Câu 321: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ phải?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 322: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 323: Biển nào dưới đây cấm ô tô quay đầu?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 324: Biển nào dưới đây cấm ô tô quay đầu và rẽ phải?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 3 –  Biển 3.

Câu 325: Biển nào cấm xe taxi mà không cấm các phương tiện khác?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 2 –  Biển 2.

Câu 326: Biển nào cho phép xe rẽ trái?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2

Câu 327: Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 3 – Không biển nào.

Câu 328: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 329: Biển nào là biển “Cấm đi ngược chiều”?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 330: Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 1 và 2.

Câu 331: Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 332: Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 333: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

600 câu hỏi lý thuyết B1, B2Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển biển

Câu 334: Biển nào cấm toàn bộ các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 335: Biển nào là biển “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 336: Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và biển 2.

Câu 337: Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 338: Biển báo này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

Câu 339: Biển báo này có ý nghĩα như vậy nào?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Vận tốc tối đa cho phép về ban tối cho các phương tiện là 70 km/н.

Câu 340: Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có trọng tải hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 341: Biển nào hạn chế chiều cao của xe và hàng?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 342: Biển số 2 có ý nghĩα như vậy nào?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cho phép ô tô có trọng tải trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua.

Câu 343: Biển số 3 có ý nghĩα như vậy nào?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Cấm các loại xe có trọng tải toàn bộ trên 10 tấn đi qua.

Câu 344: Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 345: Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Được đi vào.

Câu 346: Biển nào không có hiệu lực so với ô tô tải không kéo moóc?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 347: Biển nào cấm máy kéo?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 348: Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 349: Biển này có hiệu lực so với xe mô tô hai, ba bánh không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Có.

Câu 350: Biển này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm xe ô tô và mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải

Câu 351: Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.

Câu 352: Chiều dài đoạn đường 500m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 353: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 354: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 355: Ba biển này có hiệu lực như vậy nào?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.

Câu 356: Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 357: Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tiễn từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 358: Biển này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm đỗ xe và cấm dừng xe theo hướng bên phải.

Câu 359: Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 360: Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng to hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 361: Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 362: Biển này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm ô tô chở khách.

Câu 363: Biển này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Hạn chế chiều ngang của xe và hàng.

Câu 364: Biển nào là biển “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 365: Biển báo nào báo hiệu khởi đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được ứng dụng ở khu đông dân cư?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 366: Biển nào báo hiệu hạn chế vận tốc của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 367: Biển nào báo hiệu “Hết hạn chế tốc độ tối đa”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 368: Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Vận tốc tối đa các xe cơ giới được phép chạy.

Câu 369: Biển báo dưới đây có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Hết hạn chế vận tốc tối đa.

Câu 370: Biển báo dưới đây có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Báo hiệu vận tốc tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy.

Câu 371: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 372: Biển nào chỉ đường giành riêng cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 373: Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe thô sơ”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 374: Biển nào báo hiệu sắp tới chỗ giao nhau nguy hiểm?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Cả ba biển.

Câu 375: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 376: Biển nào báo hiệu “Giao nhau có tín hiệu đèn”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 377: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường tàu?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 378: Biển nào báo hiệu Đường tàu giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 379: Biển nào báo hiệu sắp tới chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường tàu?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 380: Biển nào báo hiệu “Cửa chui”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 381: Hai biển này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Để chỉ nơi đường tàu giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn.

Câu 382: Biển nào báo hiệu “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và 2.

Câu 383: Các biển này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Để báo trước sắp tới vị trí đường tàu giao không vuông góc với đường bộ, không có người gác và không có rào chắn.

Câu 384: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 385: Biển nào báo hiệu, hướng dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 386: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 387: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 388: Biển nào báo hiệu “Đường bị thu hẹp”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 389: Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm vận tốc, Note xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 390: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 391: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của những tuyến đường cùng cấp?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 392: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 393: Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 394: Biển nào báo hiệu phải giảm vận tốc, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua ngõ hẹp?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 395: Biển nào hướng dẫn “Được ưu tiên qua đường hẹp”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 396: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 397: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 398: Biển nào báo hiệu “Hết đường đôi”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 399: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 400: Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 401: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 402: Biển nào báo hiệu “Chú ý chướng ngại vật”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2 và 3.

Câu 403: Biển nào hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn đường cứu nạn hay làn thoát xe nguy cấp?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 404: Biển nào báo hiệu “Đường hầm”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 405: Biển nào dưới đây là biển “Cầu hẹp”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 406: Biển nào dưới đây là biển “Cầu quay- cầu cất”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 407: Biển nào dưới đây là biển “Kè, vực sâu phía trước”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 408: Biển nào sau đây là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên trái”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 409: Biển nào sau đây là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên phải”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 410: Biển nào sau đây là biển “Đường trơn”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 411: Biển nào sau đây là biển “Lề đường nguy hiểm”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 412: Biển nào sau đây báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 413: Biển nào sau đây thông báo nguy hiểm đoạn đường thường xảy ra tai nạn?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 414: Biển nào dưới đây báo hiệu đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 415: Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển ngạc nhiên của trẻ em trên mặt đường?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 416: Biển nào hướng dẫn nơi khởi đầu đoạn đường giành riêng cho người đi bộ?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 417: Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi qua?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 418: Gặp biển nào dưới đây người tham gia giao thông cần phải điều chỉnh vận tốc xe chạy cho thích hợp, đề phòng gió thổi mạnh gây lật xe?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 419: Biển nào sau đây là biển “Dốc xuống nguy hiểm”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 420: Biển nào sau đây là biển “Dốc lên nguy hiểm”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 421: Biển báo này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Chỗ ngoặt nguy hiểm có rủi ro lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái.

Câu 422: Biển báo này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Báo trước sắp tới bến phà.

Câu 423: Biển báo này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.

Câu 424: Biển báo này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước

Câu 425: Biển báo này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Để thông báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở vận tốc cao có thể gây nguy hiểm.

Câu 426: Biển báo này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở ngạc nhiên gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.

Câu 427: Biển báo này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi băng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.

Câu 428: Biển báo này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Đi chậm, xem xét và dừng lại nếu gặp gia súc trên đường.

Câu 429: Biển báo này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường.

Câu 430: Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ vận tốc tối đa cho phép?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2

Câu 431: Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ vận tốc tối đa cho phép trên từng làn đường?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 432: Biển nào báo hiệu “Đường dành cho ô tô”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 433: Biển nào báo hiệu “Hết đường dành cho ô tô”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 434: Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ ô tô và mô tô?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 435: Biển này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.

Câu 436: Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Không biển nào.

Câu 437: Biển nào báo hiệu “Hướng đi thẳng phải theo” ?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 438: Biển nào báo hiệu “Đường một chiều” ?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 439: Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết hạn chế tốc độ tối đa”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 440: Biển nào dưới đây hết hạn chế vận tốc tối đa?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và 2.

Câu 441: Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 442: Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 2 và 3.

Câu 443: Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết mọi lệnh cấm”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 444: Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng trái lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 445: Biển nào không cho phép rẽ phải?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 446: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 447: Biển nào cho phép quay đầu xe?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 448: Biển nào hướng dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 449: Biển số 1 có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển hướng dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực.

Câu 450: Biển số 3 có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển hạn chế vận tốc tối đa trong khu vực.

Câu 451: Biển nào báo hiệu “Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 452: Biển nào báo hiệu “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 453: Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 454: Biển nào hướng dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 455: Biển nào hướng dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 456: Biển nào báo hiệu “Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 457: Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như vậy nào?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.

Câu 458: Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như vậy nào?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Phải giảm vận tốc đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

Câu 459: Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Bắt buộc.

Câu 460: Biển nào dưới đây hướng dẫn địa giới hành trung tâm các tp, tỉnh, huyện?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 461: Biển nào báo hiệu “Cầu vượt liên thông”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 1 và 3

Câu 462: Biển số 1 có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Báo hiệu cầu vượt liên thông.

Câu 463: Biển nào báo hiệu “Tuyến đường cầu vượt cắt qua”?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 464: Biển báo dưới đây có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Hướng dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe nguy cấp).

Câu 465: Tại đoạn đường có biển “Làn đường dành riêng cho từng loại xe” dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Được phép chuyển sang làn khác.

Câu 466: Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Có

Câu 467: Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không

Câu 468: Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 469: Biển này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Hướng dẫn vị trí nhập làn xe cách 250 ɱ.

Câu 470: Biển này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Cả ý 1 và ý 3.

Câu 471: Ý nghĩα các biểu tượng ghi trên biển hướng dẫn là gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Xăng dầu, ăn uống, thông tin, sửa chữa xe.1 và ý 3.

Câu 472: Biển này có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Hướng dẫn khoảng cách đến trạm xác minh trọng tải xe cách 750m

Câu 473: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh rào cản?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 474: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh rào cản?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 475: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi được cả hai hướng (bên trái hoặc bên phải) để tránh rào cản?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 476: Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải Note đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 2.

Câu 477: Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Vạch 3.

Câu 478: Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân tách các làn xe cùng chiều?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Vạch 1 và 2.

Câu 479: Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân tách hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Vạch 2.

Câu 480: Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân tách hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Vạch 1 và 3.

Câu 481: Các vạch dưới đây có tác dụng gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Phân tách hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.

Câu 482: Các vạch dưới đây có tác dụng gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Phân tách các làn xe chạy cùng chiều nhau.

Câu 483: Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Vạch 1 và 3.

Câu 484: Vạch dưới đây có tác dụng gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 –  Cùng để xác nhận khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.

Câu 485: Vạch dưới đây có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu sắp tới chỗ có sắp xếp vạch đi bộ qua đường.

Câu 486: Vạch dưới đây có ý nghĩα gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng.

Chương 7: Câu hỏi về giải các thế sa hình và tuyệt kỹ xử lý tình huống giao thông (từ số 487 đến câu số 600)

Câu 487: Thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải, xe khách, xe con, mô tô.

  2. Xe khách, xe tải, xe con, mô tô.

  3. Mô tô, xe khách, xe tải, xe con.

Câu 488: Thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe công an, xe khách, xe con, xe tải.

  2. Xe công an, xe tải, xe khách, xe con.

  3. Xe con, xe công an, xe tải, xe khách.

Câu 489: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải, xe công an, xe khách, xe con.

  2. Xe công an, xe khách, xe con, xe tải.

  3. Xe công an, xe con, xe tải, xe khách.

Câu 490: Thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải, xe con, mô tô.

  2. Xe con, xe tải, mô tô.

  3. Xe con, mô tô, xe tải.

Câu 491: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải.

Câu 492: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Mô tô.

Câu 493: Thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe cứu thương, xe con (Ɓ), xe con (𝓐).

  2. Xe con (Ɓ), xe con (𝓐), xe cứu thương.

Câu 494: Thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe con.

  2. Xe cứu thương, xe con, xe cứu hỏa.

Câu 495: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Mô tô.

Câu 496: Xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải.

  2. Xe con.

Câu 497: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải.

Câu 498: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe công an.

Câu 499: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Mô tô.

Câu 500: Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe khách, mô tô.

  2. Xe tải, mô tô.

Câu 501: Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe công an.

Câu 502: Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Hướng 2, 3, 4.

  2. Hướng 1 và 2.

  3. Hướng 3 và 4.

Câu 503: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải, xe con, mô tô.

  2. Xe khách, xe con, mô tô.

Câu 504: Thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.

  2. Xe con, xe khách, xe tải, mô tô.

  3. Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Câu 505: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con và mô tô.

  2. Cả ba xe.

  3. Xe con và xe tải.

Câu 506: Xe nào được quyền đi trước?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải.

  2. Xe con (𝓐).

Câu 507: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Chỉ hướng 1 và 3.

  2. Chỉ hướng 1.

Câu 508: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Không xe nào vi phạm.

  2. Chỉ xe mô tô vi phạm.

  3. Chỉ xe tải vi phạm.

Câu 509: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Chỉ mô tô.

  2. Chỉ xe tải.

  3. Chỉ mô tô và xe tải.

Câu 510: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Đúng.

Câu 511: Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Hướng 2 và 5.

Câu 512: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ô tô không được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Hướng 1 và 2.

  2. Hướng 1 và 4.

  3. Hướng 2 và 3.

Câu 513: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con.

  2. Xe khách.

Câu 514: Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Hướng 1, 2 và 3.

  2. Hướng 1 và 3.

Câu 515: Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Không.

Câu 516: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải.

Câu 517: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con.

Câu 518: Xe kéo nhau trong trường hợp này đúng quy định không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Đúng.

Câu 519: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ô tô con được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Hướng 1.

  2. Hướng 2, 3 và 4.

  3. Cả bốn hướng.

Câu 520: Thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con (𝓐), mô tô, xe con (Ɓ), xe đạp.

  2. Xe con (Ɓ), xe đạp, mô tô, xe con (𝓐).

  3. Xe con (𝓐), xe con (Ɓ), mô tô + xe đạp.

Câu 521: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Hướng 1, 3 và 4.

  2. Hướng 1, 2 và 3.

  3. Cả bốn hướng.

Câu 522: Những hướng nào xe tải được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Cả ba hướng.

Câu 523: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Chỉ hướng 1.

  2. Hướng 1 và 4.

  3. Hướng 1, 4 và 5.

Câu 524: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Cả bốn hướng.

  2. Hướng 2, 3 và 4.

  3. Trừ hướng 4.

Câu 525: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con.

Câu 526: Ô tô con đi theo chiều mũi tên có vi phạm quy tắc giao thông không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Không vi phạm.

Câu 527: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe khách.

  2. Mô tô.

  3. Xe con và mô tô.

Câu 528: Các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.

  2. Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải.

Câu 529: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Mô tô, xe con.

  2. Xe con, xe tải.

  3. Cả ba xe.

Câu 530: Xe con vượt xe tải như trường hợp này có đúng không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Không đúng.

Câu 531: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải.

  2. Cả hai xe.

Câu 532: Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe chữa cháy.

  2. Cả hai xe.

Câu 533: Thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe khách, xe tải, xe con.

  2. Xe con và xe tải, xe khách.

Câu 534: Thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải, xe khách, xe con.

  2. Xe con, xe khách, xe tải.

Câu 535: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Cả bốn hướng.

  2. Chỉ hướng 1 và 2.

Câu 536: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con, xe khách và xe công an, xe tải.

  2. Xe công an, xe con, xe khách, xe tải.

  3. Xe con, xe tải, xe khách, xe công an.

Câu 537: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Cả bốn hướng.

  2. Hướng 1, 2 và 3.

  3. Hướng 1 và 4.

Câu 538: Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Chỉ xe khách, mô tô.

  2. Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Câu 539: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Cả ba hướng.

  2. Hướng 1 và 2.

  3. Hướng 2 và 3.

Câu 540: Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe công an, xe quân sự, xe con + mô tô.

  2. Xe mô tô + xe con, xe quân sự, xe công an.

Câu 541: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe Ɓ.

Câu 542: Xe con quay đầu đi trái lại như hình vẽ dưới có vi phạm quy tắc giao thông không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Không vi phạm.

Câu 543: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải (𝓐), mô tô (𝓓).

  2. Xe khách (Ɓ), mô tô (₵).

  3. Xe khách (Ɓ), mô tô (𝓓).

Câu 544: Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Đi thẳng không nhường.

Câu 545: Người lái xe điều khiển xe đuổi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Chỉ hướng 2.

  2. Toàn bộ các hướng trừ hướng 3.

  3. Toàn bộ các hướng trừ hướng 4.

Câu 546: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con (𝓐).

Câu 547: Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Rẽ trái ngay trước xe buýt.

  2. Rẽ trái trước xe tải.

Câu 548: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con (Ɓ), mô tô (₵).

  2. Xe con (𝓐), mô tô (₵).

  3. Toàn bộ các loại xe trên.

Câu 549: Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe của các bạn.

Câu 550: Người lái xe có thể quay đầu xe như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Quay đầu theo hướng Ɓ.

  2. Cấm quay đầu.

Câu 551: Thứ tự các xe đi như vậy nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con và xe tải, xe của các bạn.

  2. Xe của các bạn, xe tải, xe con.

  3. Xe của các bạn, xe tải + xe con.

Câu 552: Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Tăng tốc cho xe chạy vượt qua.

  2. Đánh lái sang làn bên trái và tăng tốc cho xe chạy vượt qua.

Câu 553: Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe khách, mô tô.

  2. Xe tải, mô tô.

Câu 554: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải.

  2. Xe con.

Câu 555: Người lái xe có được vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Được vượt.

Câu 556: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Cho phép.

Câu 557: Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Vị trí 𝓐 và Ɓ.

  2. Vị trí 𝓐 và ₵.

  3. Cả ba vị trí 𝓐, Ɓ, ₵.

Câu 558: Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong tình huống này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Được phép dừng ở vị trí 𝓐.

  2. Được phép dừng ở vị trí Ɓ.

  3. Được phép dừng ở vị trí 𝓐 và Ɓ.

Câu 559: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe mô tô.

  2. Xe ô tô con.

  3. Không xe nào vi phạm.

Câu 560: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con.

  2. Xe con, xe tải.

Câu 561: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải, xe con.

  2. Xe khách, xe con.

Câu 562: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con, xe tải, xe khách.

  2. Xe khách, xe mô tô, xe con.

  3. Cả bốn xe.

Câu 563: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe khách, xe con.

  2. Xe con, xe tải

  3. Xe khách, xe tải, xe con.

Câu 564: Trong tình huống dưới đây, để tránh xe phía trước bị hỏng đột xuất trên đường, người lái xe phải làm gì?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Đánh lái sang trái cho xe vượt qua.

  2. Cấm vượt.

Câu 565: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải, mô tô.

  2. Xe tải, xe con.

  3. Mô tô, xe con.

Câu 566: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con (𝓐), xe con (Ɓ), xe tải (𝓓).

  2. Xe tải (𝓓), xe con (E), xe buýt (₲).

  3. Xe con (Ɓ), xe con (₵).

Câu 567: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe của các bạn, mô tô, xe con.

  2. Xe con, xe của các bạn, mô tô.

Câu 568: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe của các bạn, mô tô, xe con.

  2. Mô tô, xe con, xe của các bạn.

Câu 569: Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe của các bạn.

  2. Cả hai xe.

Câu 570: Xe của các bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Đi thẳng hoặc rẽ phải.

  2. Rẽ trái.

Câu 571: Xe của các bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Chuyển sang làn đường bên phải và rẽ phải.

  2. Dừng lại trước vạch dừng và rẽ phải khi đèn xanh.

  3. Dừng lại trước vạch dừng và rẽ trái khi đèn xanh.

Câu 572: Bạn xử lý như vậy nào trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Tăng vận tốc, rẽ phải trước xe tải và xe đạp.

  2. Tăng vận tốc, rẽ phải trước xe đạp.

Câu 573: Bạn xử lý như vậy nào trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Tăng vận tốc, rẽ phải trước xe con màu xanh phía trước và người đi bộ.

  2. Giảm vận tốc, để người đi bộ qua đường và rẽ phải trước xe con màu xanh.

Câu 574: Bạn xử lý như vậy nào trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Nhường đường cho xe khách và đi trước xe đạp.

  2. Nhường đường cho xe đạp và đi trước xe khách.

Câu 575: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con.

  2. Xe của các bạn.

Câu 576: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe đi ngược chiều.

Câu 577: Bạn xử lý như vậy nào khi lái xe ô tô vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Tăng vận tốc, chuyển sang làn đường bên trái để vượt.

Câu 578: Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như vậy nào trong trường hợp này?600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Nếu phía sau không có xe xin vượt, chuyển sang làn đường bên trái.

  2. Nếu phía sau có xe xin vượt, thì giảm vận tốc, ở lại làn đường, dừng lại khi thiết yếu.

  3. Tăng vận tốc trên làn đường của mình và vượt xe con.

Câu 579: Bạn xử lý như vậy nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Chuyển sang nửa đường bên trái để đi tiếp.

  2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu và đi tiếp.

Câu 580: Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của các bạn, bạn xử lý như vậy nào trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu, giữ nguyên vận tốc và đi tiếp.

  2. Phanh xe giảm vận tốc và đi sát lề đường bên trái.

Câu 581: Xe tải phía trước có tín hiệu xin chuyển làn phân cách, bạn xử lý như vậy nào trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Bật tín hiệu xin chuyển làn phân cách sang trái để vượt xe tải.

  2. Bấm còi báo hiệu và vượt qua xe tải trên làn đường của mình.

Câu 582: Bạn xử lý như vậy nào trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Tăng vận tốc và đi thẳng qua ngã tư.

  2. Dừng xe trước vạch dừng.

Câu 583: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe của các bạn, mô tô, xe đạp.

  2. Xe mô tô, xe đạp, xe của các bạn.

Câu 584: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe của các bạn, xe tải, xe con.

  2. Xe con, xe tải, xe của các bạn.

  3. Xe tải, xe của các bạn, xe con.

Câu 585: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con.

Câu 586: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con.

Câu 587: Bạn xử lý như vậy nào trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Tăng vận tốc, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau.

  2. Giảm vận tốc, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau.

Câu 588: Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con.

Câu 589: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe con, xe tải, xe của các bạn.

  2. Xe tải, xe của các bạn, xe con.

Câu 590: Bạn xử lý như vậy nào trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Tăng vận tốc cho xe lấn sang phần đường bên trái.

  2. Giảm vận tốc cho xe lấn sang phần đường bên trái.

Câu 591: Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải.

Câu 592: Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe mô tô.

  2. Cả 2 xe đều đúng.

Câu 593: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xe tải, xe đạp, xe của các bạn.

  2. Xe của các bạn, xe đạp, xe tải.

Câu 594: Để điều khiển xe rẽ trái, bạn chọn hướng đi nào dưới đây?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Hướng 2.

  2. Cả 02 hướng đều được.

Câu 595: Khi gặp xe ngược chiều bật đèn pha trong tình huống dưới đây, bạn xử lý như vậy nào?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Bật đèn chiếu xa, tăng vận tốc vượt xe cùng chiều.

  2. Giữ nguyên đèn chiếu gần, tăng vận tốc vượt xe cùng chiều.

Câu 596: Xe của các bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường tàu, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như vậy nào là đứng quy tắc giao thông?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Xem xét nếu thấy không có tầu thì tăng tốc cho xe vượt qua đường tàu.

  2. Ra tín hiệu, yêu cầu người gác chắn tàu kéo chậm Barie để xe bạn qua.

Câu 597: Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là đúng hay sai?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Đúng.

Câu 598: Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ có được phép vượt khi xe con màu xanh đang vượt xe tải hay không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Được vượt.

Câu 599: Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Không đúng.

Câu 600: Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như vậy nào để đảm bảo an toàn?

600 câu hỏi lý thuyết lái xe B1, B2

  1. Vượt về phía bên phải để đi tiếp.

  2. Vượt về phía bên trái để đi tiếp

3. Số điểm tối thiểu cần đạt so với từng hạng bằng

Trên thực tiễn khi đi thi sát hạch thì thí sinh phải đạt đủ

  • 32/35 câu với hạng B2;

  • 27/30 với hạng B1;

  • 36/40 câu với hạng ₵ thì đậu lý thuyết lái xe

Học viên có thể học trọn bộ 600 câu hỏi trước. Sau thời điểm thành thục từng câu hỏi thì tham khảo thêm các bộ đề thi thử trực tuyến. Tùy thuộc vào từng hạng bằng cần thi mà thí sinh cần nỗ lực đạt điểm tối thiểu để qua được kỳ thi sát hạch lý thuyết và thi thực hành.

Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích, bạn hãy theo dõi các nội dung tiếp theo của hoclaixeb2hanoi.com hoặc liên hệ ngay với chúng tôi theo số Hotline để được giải đáp thắc mắc nha. 

Trung tâm Huấn luyện và Sát hạch lái xe Thái Việt

Hotline: 1900 0329

Địa chỉ: 201 Nguyễn Ngọc Vũ, Ǫ Cầu Giấy, Hà Nội


Xem thêm những thông tin liên quan đến chủ đề bộ đề thi 600 câu b2

Giải 18 bộ đề thi giấy phép lái xe ô tô B2 ( Đề 1 và đề 2 ) – Thầy Tâm

alt

  • Tác giả: Hướng Dẫn Lái Xe An Toàn
  • Ngày đăng: 2021-02-17
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 3571 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Để trợ giúp anh chị làm tốt 18 bộ đề thi sát hạch B2 .
    Thầy Tâm sẽ gắn bó cùng anh chị giải toàn bộ các bộ đề thi sát hạch.
    Chúc anh chị đạt thành tích cao trong những kỳ thi sắp tới.
    Anh chị nhớ bấm like, share, đăng ký kênh và ấn chuông nhé…!!

    link video giải đề thi số 1 và 2
    https://youtu.be/D–F-OxDvEE

    link video giải đề thi số 3 và 4
    https://youtu.be/pMc4Ebh-9CY

    link video giải đề thi số 5 và 6
    https://youtu.be/6E610JmwrI8

    link video giả đề thi số 7 và 8
    https://youtu.be/u1O_s8BIXYE

    link video giải đề thi số 9 và 10
    https://youtu.be/UE5U1fbniO0

    link video giải đề thi số 11 và 12
    https://youtu.be/IjSHJBSkQUk

    link video giải đề thi số 13 và 14
    https://youtu.be/N4XZAQyYvfA

    link video giải đề thi số 15 và 16
    https://youtu.be/tJGOHW-cYuw

    link video giải đề thi số 17 và 18
    https://youtu.be/Jtt511gG3zU

    *** liên hệ và trợ giúp
    https://www.facebook.com/thay.tam.7946

Thi Thử B2 Sở GTVT 2021. Mẹo 600 Câu Hỏi Học & Thi Lái Xe B2

  • Tác giả: www.hoclaixetphcm.com
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 5597 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: 18 Bộ Đề Thi Thử B2 Online Của Sở GTVT 2021. Mẹo Nhớ Nhanh 600 Câu Hỏi Lý Thuyết. Có Link Download Phần Mềm Thi Thử Bằng Lái Xe B2, B1 Và ₵

Thi thử 600 câu hỏi 18 bộ đề lý thuyết bằng lái ôtô B2 mới nhất 2021

  • Tác giả: daotaolaixeoto.com.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 8176 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: 18 bộ đề 600 câu hỏi thi bằng lái xe b2 mới nhất, kèm gợi ý đáp án đúng và câu hỏi thường gặp giành riêng cho người chuẩn bị thi bằng lái B2.

Mẹo thi lái xe b2

  • Tác giả: heckorea.com
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 4743 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: MẸO thi lý thuyết bằng lái xe số sàn B2 HIỆU QUẢ NHẤTMẸO thi lý thuyết bằng lái xe số sàn B2 HIỆU QUẢ NHẤTMẸO thi lý thuyết bằng lái xe số sàn B2 HIỆU QUẢ NHẤTMẸO thi lý thuyết bằng lái xe số sàn B2 HIỆU QUẢ NHẤTMẸO thi lý thuyết bằng lái xe số sàn B2 HIỆU QUẢ NHẤT Thi bằng lái xe B2 không phải là vấn đề đơn giản so với nhiều người, đặc biệt về sự thay đổi bộ đề ôn tập lý thuyết mới nhất lên đến 600 câu hỏi,  Để đậu bằng B2 ngày càng khó khăn hơn, việc học 600 câu hỏi sẽ tốn rất nhiều thời ɢ

18 Bộ Đề 600 Câu Hỏi Lý Thuyết 2021

  • Tác giả: hoclaixemoto.com
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 7810 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Bộ đề thi thử 600 câu hỏi ô tô B2 trực tuyến mới nhất năm 2021 với 18 bộ đề thi thử lý thuyết dưới dạng trắc nghiệm. Đơn giản sử dụng trên PC & smartphone.

600 Câu Lý Thuyết Bằng B2 Có Đáp Án Mới Nhất 2021

  • Tác giả: hoclaixehcm.edu.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 5434 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: [TỔNG HỢP] 600 Câu Hỏi Lý Thuyết B2 Ôn Thi GPLX Luật Giao Thông Đường Bộ (Có Đáp Án) Chuẩn Bộ GTVT Đầy Đủ Nhất 2021.

(18 Đề) 600 Câu Thi B2 Online [2022]

  • Tác giả: www.thilythuyetb2.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 9497 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Bằng lái xe B2 ✔️✔️✔️ là bằng lái xe ô tô phổ thông tại Việt Nam. Làm bài thi trắc nghiệm B2 18 đề và 600 câu hỏi lý thuyết B2 Online 2022

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Ứng dụng

See also  Top 13 kết quả tìm kiếm xin xăm quan âm bồ tát mới nhất 2022