Hóa Học 24H

https://www.hoahoc24h.com/uploads/hoa-hoc-123.webp

Bảng nguyên tử khối của các chất thường gặp gồm đầy đủ thông tin của các chất trong chương trình hóa học lớp 8 và hóa học lớp 9. Để làm được bài tập tính toán, các em cần phải nắm vững được nguyên tử khối của các chất do vậy bảng nguyên tử khối sẽ là tài liệu vô cùng trọng yếu.

Ngay từ khi khởi đầu với môn hóa học, các em đã có trong đầu những khái niệm cơ bản như là số proton, công thức hóa học, kí hiệu hóa học, nguyên tử khối của một chất hay rõ ràng và cụ thể hơn trong hóa học thường nhắc tới hóa trị. Để giúp các em cần nhớ những thông tin bên trên của những nguyên tố rất thường gặp trong chương trình hóa học lớp 8, chương trình hóa học lớp 9. Chúng tôi đã có thống kê lại ở bảng bên dưới được gọi chung là (*8*)bảng nguyên tử khối của các chất thường gặp trong chương trình hóa học.

Nguyên tử khối của một nguyên tử là khối lượng của một nguyên tử tính bằng nhà cung cấp cacbon. Hiểu rộng ra, nguyên tử khối chính là khối lượng của một nguyên tử mà trong này là tổng khối lượng của các hạt cấu trúc nên nguyên tử. Các hạt cấu trúc nên nguyên tử gồm: hạt proton, electron và notron.

Bằng thực nghiệm, nhà khoa học đã chúng minh được khối lượng của electron tương đối nhỏ nên tất cả chúng ta thường không tính và cũng cũng chính vì vậy mà nguyên tử khối được tính xấp xỉ bằng số khối của hạt nhân.

Nguyên tử khối của một chất là rất trọng yếu với mỗi học sinh. Khi hiểu rằng nguyên tử khối của một chất tất cả chúng ta có thể hiểu rằng chất này là chất nào. Nguyên tử khối (*8*)rất trọng yếu trong những bài toán lập công thức hóa học của hợp chất hoặc những bài tập liên quan tới tính toán hóa học. Khi nắm được nguyên tử khối của càng nhiều chất thì các em sẽ càng giải những bài toán hóa học đơn giản hơn. Nguyên tử khối có thể coi là cánh cửa đi vào hóa học. Cũng cũng chính vì nguyên nhân trên, nhóm Hóa Học 24H đã lập một bảng nguyên tử khối giúp các em yên tâm phần nào khi tìm hiểu tri thức trên mạng.

See also  Top 13 kết quả tìm kiếm bánh sinh nhật cho bạn gái mới nhất 2022

Nếu như các em học thuộc được nguyên tử khối của những chất có trong bảng bên dưới thì thầy chắc nịch các em sẽ học tốt môn hóa học sau này.

 

(*8*)BẢNG NGUYÊN TỬ KHỐI CÁC CHẤT THƯỜNG GẶP
(*8*)Số Proton
(*8*)Ký hiệu hoá học
(*8*)Nguyên tử khối
(*8*)Hoá trị 
(*8*)1
(*8*)H
(*8*)1
(*8*)I
(*8*)6
(*8*)C
(*8*)12
(*8*)IV, II
(*8*)7
(*8*)N
(*8*)14
(*8*)III,II,IV,..
(*8*)8
(*8*)O
(*8*)16
(*8*)II

9
F
19
I

(*8*)11
(*8*)Na
(*8*)23
(*8*)I
(*8*)12
(*8*)Mg
(*8*)24
(*8*)II
(*8*)13
(*8*)Al
(*8*)27
(*8*)III

14
Si
28
IV

15
P
31
III, V

(*8*)16
(*8*)S
(*8*)32
(*8*)II,IV,VI,..
(*8*)17
(*8*)Cl
(*8*)35,5
(*8*)I,..

19
K
39
I

20
Ca
40
II

(*8*)26
(*8*)Fe
(*8*)56
(*8*)II,III

29
Cu
64
I,II

30
Zn
65
II

35
Br
80
I,…

47
Ag
108
I

56
Ba
137
II

80
Hg
201
I,II

82
Pb
207
II,IV

(*8*)Trở về danh sách

Nguyên tử khối của một số nguyên tố thường gặp và phân tử khối của hợp chất đó.

– Nguyên tố Hidro kí hiệu hóa học là H nguyên tử khối của nguyên tố Hidro là 1. Hợp chất có chứa nguyên tố hidro thường gặp là H2O, HCl, H2SO4, H2S, HNO3 . . . đa số gặp trong các chất là axit. Sau này, nguyên tố hidro thường xuất hiện trong hợp chất hữu cơ.

– Nguyên tố Cacbon đọc là Các bon kí hiệu hóa học là C nguyên tử khối của cacbon là 12. Hợp chất có chứa nguyên tố cacbon thường gặp CO2, H2CO3, CaCO3 . . .

– Nguyên tố Oxi có kí hiệu hóa học là O nguyên tử khối của oxi là 16. Hợp chất có chứa nguyên tố oxi thường gặp là những hợp chất ở bên trên và cho tất cả chúng ta thấy nguyên tố oxi hầu như có mặt trong các hợp chất nên các em cần thuộc lòng về nguyên tố oxi.

See also  Top 13 kết quả tìm kiếm mẫu chữ ký email cá nhân mới nhất 2022

Cụ thể về nguyên tố Oxi

– Kí hiệu hóa học: O

– Hóa trị của oxi: II

– Số proton: 08

– Số electron: 08

– Nguyên tử khối: 16

– Cấu hình electron của oxi: [He] 2s²2p⁴

(*8*)Trở về Danh Mục

Để tính phân tử khối hay còn được gọi là phương pháp tính khối lượng mol của hợp chất hóa học, tất cả chúng ta cần phải hiểu rằng chất đó được cấu trúc nên bởi nguyên tố nào. Từ nguyên tố cấu trúc tất cả chúng ta hiểu rằng nguyên tử khối của nguyên tố này là bao nhiêu và phân tử khối của hợp chất hóa học đó được tính bằng cách lấy tổng nguyên tử khối của các nguyên tố cấu trúc nên nhân với chỉ số đi kèm trong công thức hóa học.

Phương pháp tính phân tử khối tổng quát

Xét một chất tổng quát có công thức hóa học là A

a

Bb
Trong số đó:
– A, B là nguyên tố hóa học cấu trúc nên hợp chất trên.
– a, b là số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng.
Phân tử khối của hợp chất trên được tính như sau:
Phân tử khối = [Nguyên tử khối của]A x a + [Nguyên tử khối của]B x b
– x là dấu nhân.

Bài toán tính phân tử khối của các hợp chất hóa học

Ví dụ 01: Tính phân tử khối của hợp chất hóa học:
– Đồng (II) Oxit có công thức hóa học là CuO
– Nhôm (III) Oxit có công thức hóa học là Al2O3
– Natri Sunfat có công thức hóa học là Na2SO4
– Sắt (II) Oxit có công thức hóa học là FeO
– Sắt (III) Oxit có công thức hóa học là Fe2O3
– Sắt từ Oxit có công thức hóa học là Fe3O4
Ở ví dụ này, các em vận dụng phương pháp tính phân tử khối như trên là sẽ tính được thôi. Chỉ có điều, các em cần hiểu rằng nguyên tử khối của các nguyên tố cấu trúc nên phân tử đó.

See also  Visual Studio Code User Interface

Để tính phân tử khối hay còn được gọi là phương pháp tính khối lượng mol của hợp chất hóa học, tất cả chúng ta cần phải hiểu rằng chất đó được cấu trúc nên bởi nguyên tố nào. Từ nguyên tố cấu trúc tất cả chúng ta hiểu rằng nguyên tử khối của nguyên tố này là bao nhiêu và phân tử khối của hợp chất hóa học đó được tính bằng cách lấy tổng nguyên tử khối của các nguyên tố cấu trúc nên nhân với chỉ số đi kèm trong công thức hóa học.Xét một chất tổng quát có công thức hóa học là ATrong đó:- A, B là nguyên tố hóa học cấu trúc nên hợp chất trên.- a, b là số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng.Phân tử khối của hợp chất trên được tính như sau:Phân tử khối = [Nguyên tử khối của]x a + [Nguyên tử khối của]x b- x là dấu nhân.Ví dụ 01: Tính phân tử khối của hợp chất hóa học:- Đồng (II) Oxit có công thức hóa học là CuO- Nhôm (III) Oxit có công thức hóa học là Al- Natri Sunfat có công thức hóa học là NaSO- Sắt (II) Oxit có công thức hóa học là FeO- Sắt (III) Oxit có công thức hóa học là Fe- Sắt từ Oxit có công thức hóa học là FeỞ ví dụ này, các em vận dụng phương pháp tính phân tử khối như trên là sẽ tính được thôi. Chỉ có điều, các em cần hiểu rằng nguyên tử khối của các nguyên tố cấu trúc nên phân tử đó.