5

/

5

(

1

bình chọn

)

Bảng mã ASCII là gì? mã ASCII được sử dụng như thế nào?

Bảng mã ASCII là gì? có thể bạn đã nhìn thấy thuật ngữ này ở nơi nào đó trên mạng internet. So với người dùng thông thường nó có thể không thiết yếu, nhưng bạn có biết, bộ mã ASCII là một phần vô cùng trọng yếu trong việc loài người và PC “giao tiếp” được với nhau.

Bảng mã ASCII là gì?

ASCII là từ viết tắt của American Standard Code for Information Interchange có nghĩa là chuẩn mã trao đổi thông tin Hoa Kỳ. Đây là bộ mã hóa ký tự cho bảng chữ cái La Tinh và được dùng để hiển thị văn bản trong PC.

Về bản chất, bạn có thể hiểu ASCII là một bộ mã quy ước giúp PC có hiểu và hiển thị được các ký tự mà bạn muốn nhập vào PC hay đơn giản hơn là các ký tự trên keyboard PC chuẩn Anh. Tập hợp các mã ASCII tạo thành bảng mã ASCII.

Năm 1963, ASCII được thông báo làm bộ tiêu chuẩn bởi Hiệp hội Tiêu chuẩn Hoa Kỳ, và hiện tại trở thành bộ mã được sử dụng thông dụng nhất trên thế giới, do Tiếng Anh đã trở thành từ ngữ quốc tế.

Ngoài ra tất cả chúng ta cũng có một số bộ mã kiểu Nhật Bản, Hàn Quốc,.., với sự bổ sung thêm các ký tự phù phù hợp với từ ngữ của từng quốc gia. Tuy nhiên, các bộ mã này không thực sự thông dụng như mã ASCII tiêu chuẩn.

Để trình diễn thông tin về ký tự, ASCII sử dụng mã 7 bit (kiểu bit sử dụng 7 số nhị phân để trình diễn). Ví dụ số 0 được trình diễn trong từ ngữ ASCII là 0110000.

Bảng mã ASCII được sử dụng như thế nào?

Nó là một mã sử dụng số để trình diễn các ký tự. Mỗi chữ cái được gán một số từ 0 đến 127. Một ký tự viết hoa và viết thường được gán các số khác nhau. Ví dụ, ký tự A được gán số thập phân 65, trong lúc a được gán số thập phân 97 như được hiển thị bên dưới trong bảng ASCII.

Khi PC gửi dữ liệu, các phím bạn nhấn hoặc văn bản bạn gửi và nhận được gửi dưới dạng một loạt các số. Những con số này đại diện cho các ký tự bạn đã nhập hoặc tạo. Vì phạm vi của ASCII tiêu chuẩn là 0 đến 127 nên nó chỉ yêu cầu 7 bit hoặc 1 byte dữ liệu.

Ví dụ để gửi chuỗi wikimaytinh.com dưới dạng ASCII, PC sẽ dịch thành các số 119 105 107 105 109 97 121 116 105 110 104 46 99 111 109. Sau đó, bộ vi xử lý sẽ chuyển hóa các số này sang các mã nhị phân bit và byte để PC có thể hiểu được. So với PC, mọi thứ là một chuỗi các bit.

Giải thích cụ thể: PC chuyển hóa văn bản thành nhị phân 0 và 1 như thế nào?

Sự khác nhau giữa mã ASCII và mã HTML là gì?

Mã ASCII ban đầu chỉ có một phạm vi 128 ký tự, rất hạn chế trong phạm vi ký tự. Về cơ bản nó chỉ trợ giúp bộ ký tự tiếng Anh. Bạn có thể đã sử dụng các ký tự ascii mở rộng nằm trong khoảng từ 128 đến 255. Vì dải mã ascii là 0 đến 255 nên nó có thể nằm gọn trong 1 byte dữ liệu.

Mã HTML dựa trên các bộ ký tự khác nhau có thể nằm trong khoảng từ một bộ ký tự byte đơn như Latin-1 (ISO-8859-1) hoặc UTF-8 sử dụng nhiều byte để đại diện cho một ký tự. Sử dụng một bộ ký tự như UTF-8 cho tất cả chúng ta một phạm vi bộ ký tự to hơn nhiều.

Khi sử dụng trình duyệt website, website tất cả chúng ta đang sử dụng thường chỉ định bộ ký tự mà nó đang sử dụng. Ví dụ, trong một website HTML5, bạn có thể thấy chuỗi trong nguồn trang. Điều này cho trình duyệt biết rằng dữ liệu đang được gửi sử dụng bảng ký tự UTF-8.

Mã HTML thường có định dạng & # 1 6 9 ; Dấu & cho trình duyệt biết rằng đó là mã HTML và không phải là một phần của chuỗi. Dấu # sau & cho trình duyệt biết rằng giá trị sau là số của một ký hiệu. Các dấu ; là để cho trình duyệt biết rằng đó là phần cuối của mã. Trong trường hợp & # 1 6 9 ;, đây là mã html đại diện cho biểu tượng bản quyền ©.

Sử dụng mã ASCII hoặc mã HTML ở đâu?

Mã ASCII sử dụng cho toàn bộ các lập trình và giao tiếp thông thường khi sử dụng Arduino, Rasperry Pi hoặc bất kỳ nền tảng nào đang được sử dụng. Sử dụng mã HTML là khi bạn đang giao tiếp với trình duyệt website.

Bảng mã ASCII chuẩn

Bảng mã ASCII chuẩn còn được gọi là bảng mã ASCII cơ bản quy định bộ mã hóa cho những ký tự đơn giản nhất: 128 ký tự bao gồm các ký tự điều khiển, bảng chữ cái, các dấu,…

Bảng mã chuẩn giúp PC hiểu và hiển thị được trọn vẹn các từ, ký tự sử dụng trong tiếng Anh.

bảng mã ascii tiêu chuẩn

Bảng mã truyền thống này vẫn sử dụng 7 bit để biểu thị ký tự và được sử dụng rất nhiều trên PC cầm tay và PC để bàn. Các ký tự được trổ tài trong bảng mã ASCII chuẩn bao gồm:

Các dấu câu và dấu kết thúc câu (“!”, “?”, “.”, “,”, “:”, “;”,…)
Các ký tự đặc biệt và các phép tính (“@”, “#”, “$”, “%”, “^”, “&”, “*”, “/”, “+”, “-”, “_”, “]”, “}”, “~”,…)
Các ký tự chữ thường (“a”, “b”, “c”, “d”, “e”, “f”, “g”, “h”, “i”, “j”, “k”, “l”, “m”, “n”, “o”, “p”, “q”,…)
Các ký tự chữ in hoa (“A”, “B”, “C”, “D”, “E”, “F”, “G”, “H”, “I”, “J”, “K”, “L”, “M”,…).

Bảng mã ASCII mở rộng

Trên thực tiễn, mỗi quốc gia lại sử dụng một từ ngữ khác nhau với những ký tự khác nhau. Bảng mã ASCII mở rộng đã được ra đời nhằm thỏa mãn sự phong phú trong từ ngữ ấy.

Nếu như bảng mã ASCII cơ bản sử dụng 7 bit để biểu thị các ký tự thì bảng ASCII mở rộng sử dụng 8 bit. Vì vậy, bảng này còn được gọi với tên khác là bảng mã ASCII 8 bit.

Bảng mã ASCII mở rộng cho
các từ ngữ không phải tiếng Anh

Sự ra đời của bảng ASCII mở rộng chính là một thành công vang dội của nghề công nghệ thông tin. Kể từ đây, PC đã có thể đọc và hiển thị được rất nhiều từ ngữ khác nhau, phù phù hợp với văn hóa của từng quốc gia.

Cùng với sự ra đời của bảng mã ASCII mở rộng, thị trường PC và công nghệ thông tin cũng nhìn thấy một bước phát triển nhảy vọt. PC dần trở nên thông dụng hơn tại các quốc gia, công nghệ thông tin được áp dụng nhiều hơn vào đời sống.

Bảng mở rộng có số lượng ký tự gấp đôi bảng tiêu chuẩn (256 ký tự). Trong số đó bao gồm 128 ký tự của bảng chuẩn, sót lại là các chữ có dấu, các phép toán và các ký tự trang trí. Tiếng Việt của tất cả chúng ta cũng được hiển thị trên PC là nhờ có bảng ASCII mở rộng này.

Một số lưu ý khi sử dụng bảng mã ASCII

So với bảng mã ASCII, tất cả chúng ta có một số lưu ý sau:

Trong bảng mã có những ký tự đặc biệt: Các ký tự từ 0 đến 32 hệ thập phân sẽ không thể hiển thị ra màn hình, mà chỉ được in trong DOS.

Ngoài ra, có những ký tự sẽ được thực hiện theo lệnh của các bạn, mà không hiển thị thành dạng văn bản. Ví dụ ký tự BEL (0000111) chính là tiếng động của tiếng bip mà bạn nghe thấy.

Bảng mã ASCII mở rộng có rất nhiều biến thể khác nhau, thay đổi theo từng từ ngữ khác nhau.

Trên đây là tổng hợp những thông tin cơ bản về bảng mã ASCII là gì và sử dụng khi nào. Trông mong nội dung đã hỗ trợ độc giả hiểu rõ hơn về bộ mã ký tự trên PC này.

Nội dung này có hữu ích với bạn không?

Không

See also  Bảng động từ bất quy tắc đầy đủ thông dụng