Bài soạn chủ đề: OXIT, AXIT, BAZƠ, MUỐI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (177.04 KB, 19 trang )

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH

CHỦ ĐỀ: OXIT, AXIT, BAZƠ, MUỐI
I. MỤC TIÊU
1. Tri thức, kĩ thuật, thái độ
Tri thức
– Nêu được khái niệm oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit.
– Trình bày được cách lập công thức oxit.
– Nêu được các khái niệm về axit, bazơ.
– Trình bày được cách phân loại axit, bazơ, muối và tên gọi của chúng.
– Nêu được khái niệm về muối, cách phân loại muối và cách gọi tên muối.
Kĩ thuật
– Rèn kĩ thuật phân loại oxit, gọi tên một số oxit theo công thức hoặc trái lại. Lập công
thức hoá học oxit khi biết hoá trị và trái lại.
– Kĩ thuật so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm.
– Tập luyện kĩ thuật viết CTHH của axit và bazơ.
– Tập luyện kĩ thuật đọc tên muối, viết phương trình hóa học.
Thái độ
– Có ý trong học tập, hăng say tham gia xây dựng bài.
– Giúp HS có thái độ yêu thích học bộ môn hoá học.
2. Định hướng các năng lực có thể tạo dựng và phát triển.
– Năng lực sử dụng từ ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm.
– Năng lực tính toán hóa học và khắc phục vấn đề một cách sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Phiếu học tập
– 2 bảng phụ kẻ trước có tên, CTHH của một số hợp chất axit, bazơ, muối.
2. Học viên

– Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
– Xem trước bài mới.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.
A. KHỞI ĐỘNG
GV yêu cầu học viên hoạt động theo nhóm để hoàn thiện phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài 1: Hoàn thiện các PTPƯ sau:
t
S + O2 ��

o

1

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8
t
Al + O2 ��

o

t
Na + O2 ��

o

t
P + O2 ��

Sản phẩm của các phản ứng trên có dấu hiệu gì giống nhau? Gọi tên các chất đó?

o

Bài 2: Cho các chất sau: Na2O; SO2, P2O5, CaO, MgO, CO2
Em hãy phân loại các oxit đó rồi điền vào bảng sau:
Hợp chất tạo bởi kim loại và oxi

Hợp chất tạo bởi phi kim và oxi

Bài 3. Cho các hợp chất có CTHH sau: HCl, HBr, H2SO4, HNO3; H3PO4; H2S; H2SO3.
Phân tử các hợp chất trên có dấu hiệu gì chung?
Bài 4. Cho các hợp chất có CTHH sau: NaOH, KOH; Ca(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)2;
Fe(OH)2; Fe(OH)3; Mg(OH)2;
Phân tử các hợp chất trên có dấu hiệu gì chung?
 Gv củng cố lại khái niệm phản ứng hóa học. Dẫn dắt vào bài
-> Năng lực tái hiện tri thức, năng lực xem xét, phát triển năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học, tư duy sáng tạo.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU OXIT
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học viên

Oxit là gì? Có mấy loại oxit? Công – Tiếp nhận thông tin
thức hóa học oxit gồm những nguyên
tố nào? Cách gọi tên oxit như vậy nào?
Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ
tìm hiểu.

Nl cần đạt

NL
hiện

tái

Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm oxit
– Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản – Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi
phẩm tạo thành là những chất gì?
sản phẩm tạo thành là SO2, P2O5,
Fe3O4 (hay FeO.Fe2O3)
– Em có nhận xét gì về thành phần cấu – Trong thành phần kết cấu của các
tạo của các chất trên?
chất trên đều:
 Trong hóa học những hợp chất có + Có 2 nguyên tố.
đủ 2 điều kiện như trên gọi là oxit. Vậy + 1 trong 2 nguyên tố là oxi.
oxit là gì?
Giáo viên nhấn mạnh: các chất có đặc
2

– Năng lực
sử
dụng
từ ngữ,
thuật ngữ
hóa học,
hợp
tác
nhóm.
NL phân
tích, tổng

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Hoạt động của giáo viên
điểm như vậy gọi là oxit
? Vậy oxit là gì?
Giáo viên yêu cầu học viên làm bài
tập:
*Bài tập 1: Trong các hợp chất sau,
hợp chất nào thuộc loại oxit?
a. K2O
d. H2S
b. CuSO4
e. SO3
c. Mg(OH)2
f. CuO
*Bài tập 2: Trong các hợp chất sau,
hợp chất nào là oxit?
a, K2O
b, CaCO3
c, MgO
d, Na2S
e, SO2……..
Giáo viên có thể hỏi: Vì sao CaCO 3,
Na2S… Không phải là oxit?

Hoạt động của học viên

Nl cần đạt

hợp kiến
Tổng kết: Oxit là hợp chất của 2 thức, rút ra
nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố KL
là oxi.
– Vận dụng tri thức đã biết về oxit
để giải bài tập 1:
Lời giải: a, e, f.

Học viên dựa vào khái niệm về
oxit để làm
Lời giải: a, c, e.

I. Khái niệm
Oxit là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Ví dụ: SO2 ; Na2O; CuO.
Nội dung 2: Tìm hiểu CTHH của oxit
– Yêu cầu HS: Hãy nói lại công thức
chung của hợp chất gồm 2 nguyên tố
và phát biểu lại quy tắc hóa trị?
→ Vậy theo em CTHH của oxit được
viết như vậy nào?
– Yêu cầu HS làm bài tập 2a SGK/91.
Giáo viên yêu cầu học viên làm bài tập
theo nhóm (trong 3 phút):
Phát hiện công thức viết sai trong các
công thức cho dưới đây. Sửa lại cho
đúng: AlO2, BaO, Ba2O, CuO, Cu2O,
CuO2

– CT chung:
– Quy tắc hóa trị: a.x = b.y
→ CTHH của oxit:
– Bài tập 2a SGK/ 91: P2O5
Học viên thảo luận nhóm trong 3
phút. Giải trình kết quả của nhóm
mình
CT oxit
AlO2
BaO
Ba2O
CuO
Cu2O
CuO2
3

Đúng, sai
Sửa lại
Sai
Al2O3
Đúng
Sai
BaO
Đúng
Đúng
Sai
CuO

NL phân
tích, tổng

hợp kiến
thức, rút ra
KL

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học viên

Nl cần đạt

II. Công thức
Công thức chung của oxit:
Theo quy tắc hóa trị, ta có: n.x = II.y
Nội dung 3: Tìm hiểu cách phân loại oxit
– Yêu cầu HS xem xét lại các CTHH ở
trên bảng, hãy cho biết Fe, S, P là kim
loại hay phi kim?
→ Vì vậy, oxit được chia làm 2 loại
chính:

– HS xem xét các CTHH, biết NL phân
được:
tích, tổng
+ S, P là phi kim.
hợp kiến
+ Fe là kim loại.
thức, rút ra

KL
– Năng lực
+ Oxit của các phi kim thường là oxit – HS nghe và ghi nhớ:
dụng
axit.
+ Oxit axit: thường là oxit của phi sử
từ ngữ,+ Oxit của các kim loại thường là oxit kim tương ứng với 1 axit.
thuật ngữ
bazơ.
– GV giới thiệu và giải thích về oxit + Oxit bazơ là oxit của kim loại và hóa học,
hợp
tác
axit và oxit bazơ.
tương ứng với 1 bazơ.
nhóm.
Oxit axit Axit tương ứng
CO2
H2CO3
– Thảo luận theo nhóm để giải bài – Năng lực
khắc phục
P2O5
H3PO4
tập 4 SGK/91
vấn đề một
SO3
H2SO4
+ Oxit axit: SO3, N2O5, CO2
cách sáng
Oxit bazơ Bazơ tương ứng

+ Oxit bazơ: Fe2O3, CuO, CaO
tạo.
K2O
KOH
CaO
Ca(OH)2
MgO
Mg(OH)2
– Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 91
– Nhận xét và chấm điểm.
III. Phân loại
Dựa vào thành phần có thể chia oxit thành 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ.
– Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
Ví dụ: P2O5; N2O5…
Note: NO, CO là oxit trung tính không phải là oxit axit.
– Oxit bazơ: thường là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
Ví dụ: Al2O3; CaO…
Note: Mn2O7, Cr2O7, … không phải là oxit bazơ.
Nội dung 4: Tìm hiểu cách gọi tên oxit

4

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học viên

– Hướng dẫn hs phân tích SGK-T90

tìm hiểu cách gọi tên oxit bazơ (oxit
kim loại); oxit phi kim.
– Hướng dẫn hs cách gọi tên oxit kim – Phân tích SGK, trả lời:
loại có hóa trị duy nhất?
Oxit kim loại có hóa trị duy nhất
– Hướng dẫn hs lấy ví dụ.
– Tên gọi: Tên kim loại + Oxit
– Thực hiện theo hướng dẫn.

Nl cần đạt

– Năng lực
sử
dụng
từ ngữ,
thuật ngữ
hóa học,
hợp
tác
nhóm.
+ So với các oxit bazơ mà kim loại có – Phân tích SGK T90 và tiếp – Năng lực
nhiều hóa trị → đọc tên oxit bazơ kèm nhận thông tin: Oxit của kim loại khắc phục
vấn đề một
theo hóa trị của kim loại.
có nhiều hóa trị
? Trong 2 công thức Fe2O3 và FeO → Tên gọi: Tên kim loại (Hóa trị) + cách sáng
tạo.
sắt có hoá trị là bao nhiêu?
Oxit
? Hãy đọc tên 2 oxit sắt ở trên

– HS lấy VD
– Fe2O3: sắt hóa trị (III)
sắt (III) oxit
Và FeO: sắt hóa trị (II)
Sắt (II) oxit

– So với các oxit axit → đọc tên kèm
theo tiền tố chỉ số nguyên tử của phi
kim và oxi.
Chỉ số Tên tiền tố
1
Mono (không cần ghi)
2
Đi
3
Tri
4
Tetra
5
Penta


– Yêu cầu HS đọc tên các oxit axit sau:
SO3, N2O5, CO2, SO2.
– Nhận xét, tổng kết.

– Nghe và ghi nhớ cách đọc tên oxit
phi kim:
Tên gọi:

Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim
+ tên phi kim + Tiền tố chỉ số
nguyên tử oxi + Oxit
– Lấy ví dụ theo hướng dẫn của GV.
+ SO3: Lưu huỳnh trioxit.
+ N2O5: Đinitơ pentaoxit.
+ CO2: Cacbon đioxit.
+ SO2: Lưu huỳnh đioxit.

5

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học viên

Nl cần đạt

IV. Cách gọi tên
1. Tên gọi oxit bazơ
a) Oxit kim loại có hóa trị duy nhất
– Tên gọi: Tên kim loại + Oxit
Ví dụ: ZnO: Kẽm oxit; MgO: Mage oxit
b) Oxit của kim loại có nhiều hóa trị
– Tên gọi: Tên kim loại (Hóa trị) + Oxit
VD: FeO: Sắt (II) oxit; Fe2O3: sắt (III) oxit; CuO: Đồng (II) oxit
2. Tên gọi oxit phi kim
– Tên gọi:

Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + Oxit
Ví dụ:
+ SO3: Lưu huỳnh trioxit.
+ N2O5: Đinitơ pentaoxit.
+ CO2: Cacbon đioxit.
+ SO2: Lưu huỳnh đioxit.
Phiếu học tập
Bài 1
? Khái niệm oxit
? Oxit được chia thành mấy loại? Nêu tên và cho ví dụ?
? Hãy gọi tên các oxit vừa cho ví dụ ở trên?
Bài 2. Gọi tên các oxit sau: Na2O; AlO ; BaO; CaO; MgO; CO; CO ; SO ; NO ;
NO ; NO; NO ; NO; SiO ; MnO

6

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Tiết 2, 3
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU AXIT – BAZƠ – MUỐI
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học viên

Tất cả chúng ta đã làm quen với 1 loại hợp – Tiếp nhận thông in
chất có tên là oxit. Trong các hợp chất
vô cơ còn tồn tại các lọai hợp chất khác:
axit, bazơ, muối. Vậy thì chúng là
những chất như vậy nào? Có công thức

hóa học và tên gọi ra sao? Được phân
loại như vậy nào?

Nl cần đạt
– NL tái
hiện.

Nội dung 1: Tìm hiểu về axit
– Yêu cầu HS lấy ví dụ về một số axit
đã biết.
? Em hãy nhận xét điểm giống và khác
nhau trong các thành phần phân tử
trên.
– Từ nhận xét hãy rút ra khái niệm về
axit.
– Giới thiệu: Các nguyên tử H này có
thể thay thế bằng các nguyên tử kim
loại.

– Lấy VD: HCl, H2SO4, HNO3,
H3PO4
– Giống: đều có nguyên tử H.
– Khác: các nguyên tử H link
với các nhóm nguyên tử (gốc axit)
khác nhau.
– Phân tử axit gồm 1 hay nhiều
nguyên tử H link với gốc axit.

– Nếu gốc axit là A với hoá trị là n →
em hãy rút ra công thức chung của

axit.
– Hướng dẫn HS làm quen với một số
gốc axit ở bảng phụ lục 2/156 → viết
công thức của axit.
– GV: Giới thiệu axit tương ứng
Tên axit: HNO3(axit nitric). H2SO4
(axit sunfuric).
H3PO4 (axit photphoric).

– Công thức chung axit HnA

Gốc axit.
 NO3 (nitrat).
= SO4 (sunfat).
 PO4 (photphat).

7

– Năng lực
sử
dụng
từ ngữ,
thuật ngữ
hóa học,
hợp
tác
nhóm.
NL phân
tích, tổng
hợp kiến

thức, rút ra
KL

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học viên

– Hướng dẫn HS phân loại axit.

– Dựa vào thành phần có thể chia
axit thành 2 loại:
+ Axit không có oxi.
+ Axit có oxi.
→ Hãy lấy ví dụ minh họa?
*Axit không có oxi
– Axit bromhiđic. (HBr)
– Axit clohiđric. (HCl)
* Axit có oxi:
– H3PO4 (axit photphoric)
– HCl ( axit clohiđric)
– H2SO3 (axit sunfurơ)

– Hướng dẫn HS gọi tên axit theo phân
loại: Axit không có oxi, axit có nhiều
nguyên tử oxi, axit có ít nguyên tử oxi.
– Yêu cầu Hs lấy ví dụ:

See also  Danh sách âm tiết tiếng Việt xếp theo vần - hoang hau phuc hac cua tram

– Phân tích SGK-T126, 127 nêu
cách gọi tên axit: Axit không có
oxi, axit có nhiều nguyên tử oxi,
axit có ít nguyên tử oxi.
VD: HCl (Axit clohiđric)
H2SO4 (Axit sunfuric)
H2SO3 (Axit sunfurơ)

Nl cần đạt

I. Axit
1. Khái niệm
Phân tử axit gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro link với gốc axit, các nguyên tử hiđro
này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
2. Công thức hóa học
Gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro kiên kết với gốc axit
– Dạng tổng quát: HnA
+ n: là chỉ số của nguy
ên tử H
+ A: là gốc axit.
3. Phân loại axit
– Axit không có oxi.
VD: HCl, H2S.
– Axit có oxi.
VD: HNO3, H2SO4, H3PO4
4. Gọi tên của axit.
a) Axit không có oxi:
8

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học viên

Nl cần đạt

Tên axit: axit + tên phi kim + hiđric.
VD: HCl (axit clohiđric); HBr (axit bromhiđric); H2S (axit sunfuhiđric)
b) Axit có nhiều oxi:
Tên axit: axit + tên phi kim + ic
VD: H2SO4 (Axit sunfuric); H2CO3 (Axit cacbonic); H3PO4 (Axit photphoric);
c) Axit có ít oxi:
Tên axit: axit + tên phi kim + ơ
VD: H2SO3: axit sunfurơ; HNO2: axit nitrơ;
Nội dung 2: Tìm hiểu bazơ
GV: Cho học phân tích trả lời các
thắc mắc trong SGK.
Kể tên 3 bazơ mà em biết?
GV: Em có nhận xét gì về sự giống
nhau của các hợp chất bazơ trên?
GV: Những hợp chất đó gọi là các hợp
chất bazơ. Vậy theo em bazơ là gì?

HS: Phân tích trả lời thắc mắc
trong SGK.
– Ví dụ: NaOH, KOH, Ca(OH)2,
Cu(OH)2….
HS: Các bazơ trên đều có một
nguyên tử kim loại link với một

hoặc nhiều nhóm hiđroxit (-OH).
HS: Trả lời như SGK.

– Năng lực
sử
dụng
từ ngữ,
thuật ngữ
hóa học,
hợp
tác
nhóm.
NL phân
GV: Nếu gọi kim loại chung có kí hiệu HS: Nêu công thức hóa học chung. tích, tổng
là M và hoá trị của M là n, thì công CTHH chung của các bazơ là: hợp kiến
thức, rút ra
thức hóa học của bazơ là gì?
M(OH)n.
KL
GV: Cho học viên phân tích tên gọi HS: Phân tích ví dụ:
của các bazơ mà GV lấy ví dụ và yêu NaOH: Natri hiđroxit
cầu học viên từ đó mang ra tên gọi cho KOH: Kali hiđroxit.
hợp chất bazơ.
Cu(OH)2: Đồng (II) hiđroxit.
GV: Cho học viên nhận xét bổ sung – Vậy tên gọi của các bazơ là:
cho đúng.
Tên kim loại (Kèm theo hoá trị đối
với kim loại đa hoá trị) + Hiđroxit.
GV: Cho học viên phân tích SGK HS: Nêu cách phân loại:
nên cách phân loại các bazơ.

Bazơ được chia thành hai loại:
GV: Cho học viên nhận xét, tổng kết Bazơ tan và bazơ không tan.
như trong sgk.
II. Bazơ
1. Khái niệm
– Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại link với một hay nhiều nhóm hiđroxit
(-OH)
9

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học viên

Nl cần đạt

2. Công thức hoá học
Gồm 1 nguyên tử kim loại link với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
CTHH chung của các bazơ là: M(OH)n.
3. Tên gọi.
Tên kim loại (Kèm theo hoá trị so với kim loại đa hoá trị) + hiđroxit.
VD: NaOH: Natri hiđroxit
KOH: Kali hiđroxit.
Cu(OH)2: Đồng (II) hiđroxit.
LiOH: Liti hiđroxit
Fe(OH)2: Sắt (II) hiđroxit
Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit
4. Phân loại các bazơ

Theo tính tan trong nước, Bazơ được chia thành hai loại: Bazơ tan và bazơ không tan
trong nước.
VD:
Bazơ tan trong nước

Bazơ không tan trong nước

NaOH; LiOH; KOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2

Cu(OH)2: Đồng (II) hiđroxit.
Fe(OH)2: Sắt (II) hiđroxit
Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit

Nội dung 3: Tìm hiểu muối
? Yêu cầu HS viết lại công thức một số
muối mà HS biết.
? Em có nhận xét gì về thành phần của
các muối trên.
? Hãy so sánh thành phần hóa học của
muối với bazơ và axit → tìm dấu hiệu
giống và khác nhau giữa muối và các
loại hợp chất trên.
→ Yêu cầu HS rút ra khái niệm về
muối.

HS: NaCl; ZnCl2; Al2(SO4)3;
Fe(NO3)3
Thành phần:
– Kim loại: Na, Zn, Al, Fe.
– Gốc axit:  Cl; = SO4;

 NO3
Giống:
 axit và muối
Có gốc axit
 bazơ và muối
Có nguyên tử kim loại
 phân tử muối gồm có một hay
nhiều nguyên tử kim loại link
với một hay nhiều gốc axit.
10

– Năng lực
sử
dụng
từ ngữ,
thuật ngữ
hóa học,
hợp
tác
nhóm.
NL phân
tích, tổng
hợp kiến
thức, rút ra
KL

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Hoạt động của giáo viên

? Gốc axit kí hiệu như vậy nào.
? Bazơ: kim loại kí hiệu …

Hoạt động của học viên
– Kí hiệu: – gốc axit:
– kim loại:

 Vậy công thức của muối được viết  công thức chung của muối
dưới dạng như vậy nào.

MxAy.

– Hướng dẫn hs cách gọi tên muối qua
VD:
+ ZnCl2: Kẽm clorua.
+ Al2(SO4)3: Nhôm sunfat.
+ Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat.
+ KHCO3: Kali hiđrocacbonat.
+ NaHSO4: Natrihiđrosunfat.
?Các muối này sẽ được gọi tên như vậy
nào → hãy gọi muối natri clorua.
(NaCl)
→ Sửa chữa → mang ra cách gọi tên
chung:
Tên muối: Tên kim loại + tên gốc axit.
? Yêu cầu HS gọi tên các muối:

– Gọi tên.
– ZnCl2: Kẽm clorua.
– Al2(SO4)3: Nhôm sunfat.

– Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat.
– KHCO3: Kali hiđrocacbonat.
– NaHSO4: Natrihiđrosunfat.
– Rút ra cách gọi tên muối: Tên
muối: Tên kim loại (kèm hoá trị
kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc
axit.

Ca(NO3)2; MgCl; Al(NO3)3; BaSO4 ; HS gọi tên:
Ca3(PO4)2 ; Fe2(SO4
Canxi nitrat ; Magie clorua ; Nhôm

(lưu ý: kim loại nhiều hoá trị phải gọi nitrat ; Barisunfat; Canxiphotphat;
tên kèm theo hoá trị của kim loại).
Sắt (III) sunfat
Hướng dẫn HS cách gọi tên muối axit
và yêu cầu HS đọc tên 2 muối:
KHCO3 và K2CO3
?Vậy muối được chia thành mấy loại.
Bài tập: trong các muối sau muối nào
là muối axit, muối nào là muối trung
hoà:
NaH2PO4, BaCO3, Na2SO4, Na2HPO4,
K2SO4, Fe(NO3)3

– Muối KHCO3 có nguyên tử hiđro
còn K2CO3 không có.
– Muối chia làm 2 loại.
(Muối trung hoà và muối axit).
HS:

Muối axit: NaH2PO4, Na2HPO4.
Muối trung hòa: BaCO3, Na2SO4,
K2SO4, Fe(NO3)3

11

Nl cần đạt

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học viên

Nl cần đạt

III. MUỐI
1. Khái niệm: Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại link một hay
nhiều gốc axit.
VD: NaCl; ZnCl2; Al2(SO4)3; Fe(NO3)3
2. Công thức hoá học của muối
MxAy. Trong số đó:
– M: là nguyên tố kim loại.
– x: là chỉ số của M.
– A: Là gốc axit.
– y: Là chỉ số của gốc axit.
3. Cách đọc tên muối
Tên muối: Tên kim loại (kèm hoá trị kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.
VD:

– ZnCl2: Kẽm clorua.
– Al2(SO4)3: Nhôm sunfat.
– Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat.
– KHCO3: Kali hiđrocacbonat.
– NaHSO4: Natrihiđrosunfat.
– NaCl: natri clorua
– Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat
– KHCO3: Kali hiđro cacbonat
– NaH2PO4: natri đihiđrophophat
4. Phân loại muối
a. Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axit không có nguyên
tử “H” có thể thay thế
bằng nguyên tử kim loại. VD: ZnSO4; Cu(NO3)2; …
b. Muối axit: Là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử “H” chưa được thay thế bằng
nguyên tử kim loại. VD: NaHCO3; Ca(HCO3)2; …
PHIẾU HỌC TẬP
Bài tập 1. Viết công thức axit hoặc bazơ tương ứng với các oxit sau : CaO, Fe2O3, SO2,
CO2, SiO2, SO3, ZnO, P2O5, MgO, K2O .
Bài tập 2: Viết công thức hoá học của các chất có tên sau:
Bari nitrat, Canxi clorua, Sắt (II) nitrat, Bari nitrat, Sắt (II) photphat, Sắt (II) sunfat.
Magie hiđroxit,; Sắt (III) hiđroxit; Đồng (II) hiđroxit

12

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

C. LUYỆN TẬP:
Nhấn mạnh lại trọng tâm
Yêu cầu học viên làm bài tập
Bài 1: Hãy chọn ra oxit trong các chất cho sau và gọi tên các oxit đó:

HCl, CO2, CaCO3, NaOH, Fe2O3, FeO, N2O
Bài 2. Điền các thông tin còn thiếu
Tên bazơ

Công thức hoá học

Hoá trị của kim loại

Natri hiđroxit
Kali hiđroxit
Canxi hiđroxit
Sắt (II) hiđroxit
Oxit

Bazơ tương ứng

Tên gọi

Phân loại

Li2O
Fe2O3
CuO
Al2O3
HD:
Tên bazơ

Công thức hoá học

Hoá trị của kim loại

Natri hiđroxit

NaOH

I

Kali hiđroxit

KOH

I

Canxi hiđroxit

Ca(OH)2

II

Sắt (II) hiđroxit

Fe(OH)2

II

Oxit

Bazơ tương ứng

Tên gọi

Phân loại

Li2O

LiOH

Liti hiđroxit

B. tan

Fe2O3

Fe(OH)3

Sắt (III) hiđroxit

B. không tan

CuO
Al2O3

Cu(OH)2
Al(OH)3

Đồng(II) hiđroxit
Nhôm hiđroxit

B. không tan
B. Không tan

13

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG.
Bài 1. Hòa tan hết 7,2 gam một oxit sắt vào HCl. Sau phản ứng thu được 12,7 gam muối
sắt clorua. Hãy chọn ra CTHH của oxit sắt đó trong các công thức cho sau đây:
a. FeO
b. Fe2O3
c. Fe3O4
Bài 2. Hoàn thiện bảng sau
Bảng 1:

STT

Nguyên tố

1

Na

2

Ca

3

Mg

4

Fe(Hoá trị II)

5

Fe(Hoá trị III)

Công thức của
oxit bazơ

Tên gọi

Công thức của
bazơ tương ứng

Tên gọi

Bảng 2:

STT

Nguyên tố

1

S (Hoá trị VI)

2

P(Hoá trị V)

3

C(Hoá trị IV)

4

S(Hoá trị IV)

Công thức của oxit
axit

Tên gọi

ĐÁP ÁN

14

Công thức của axit
tương ứng

Tên gọi

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Bảng 1

STT

Nguyên tố

Công thức của
oxit bazơ

Tên gọi

Công thức của
bazơ tương ứng

Tên gọi

1

Na

Na2O

Natri oxit

NaOH

Natri hiđroxit

2

Ca

CaO

Canxi oxit

Ca(OH)2

Canxi hiđroxit

3

Mg

MgO

Magie oxit

Mg(OH)2

Magiehiđroxit

4

Fe (Hoá trị II)

FeO

Sắt (II) oxit

Fe(OH)2

Sắt (II)hiđroxit

5

Fe (Hoá trị III)

Fe2O3

Sắt (III) oxit

Fe(OH)3

Sắt (III)hiđroxit

Bảng 2
STT

Nguyên tố

Công thức của
oxit axit

Tên gọi

Công thức của axit
tương ứng

Tên gọi

1

S (Hoá trị VI)

SO3

Lưu huỳnh trioxit

H2SO4

Axit sunfuric

2

P (Hoá trị V)

P2O5

Điphotpho pentanoxit

H3PO4

Axit photphoric

3

C(Hoá trị IV)

CO2

Cacbon đioxit

H2CO3

Axit cacbonic

4

S(Hoá trị IV)

SO2

Lưu huỳnh đioxit

H2SO3

Axit sunfurơ

15

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
A. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được tạo dựng.
Loại câu
hỏi/bài tập

Nhận ra
(mô tả mức độ

cần đạt)
Câu
hỏi/bài – Nêu được:
tập định tính, + Khái niệm oxit,
(trắc nghiệm, axit, bazơ, muối.
tự luận)
+ Công thức hoá
học chung của
oxit, axit, bazơ,
muối.
+ Cách gọi tên
oxit, axit, bazơ,
muối.
+ Khái niệm oxit
axit và oxit bazơ,
axit, bazơ, muối.
+ Nhận ra được
một chất thuộc
loại oxit, axit,
bazơ, muối.

Thông hiểu
(mô tả mức độ
cần đạt)
Lấy VD về CTHH
của oxit, axit,
bazơ, muối.
– Gọi tên oxit axit,
oxit bazơ, axit,
bazơ, muối. khi

biết CTHH và
trái lại.
– Xác nhận được
gốc axit và hóa trị.
– Xác nhận hóa trị
của kim loại trong
CTHH của bazơ.

Câu
hỏi/bài Xác nhận được các
tập định lượng đại lượng đã cho,
(trắc nghiệm, cần tính.
tự luận)

Vận dụng
công thức
toán trong
học.

các
tính
hóa

Thắc mắc/ bài – Nhận ra được – Giải thích được
tập gắn với các hiện tượng thí các hiện tượng thí
thực hành thử nghiệm.
nghiệm.
nghiệm/ hiện
tượng gắn với
thực tiễn.

16

Vận dụng thấp
(mô tả mức độ
cần đạt)
– Phân biệt được
oxit axit, oxit
bazơ, axit, bazơ,
muối.
– Xác nhận hoá trị
các nguyên tố
trong CTHH của
oxit, axit, bazơ,
muối.
– Lập CTHH của
oxit, axit, bazơ,
muối khi biết hoá
trị các nguyên tố.
– Xác nhận công
thức nào sai, sửa
lại.
– Viết PTHH thực
hiện sơ đồ chuyển
hoá.
Tính theo PTHH
xác nhận các đại
lượng liên quan
đến oxit, axit,
bazơ, muối.

Biết sử dụng kiến
thức hóa học để
giải thích được
một số hiện tượng
trong thực tiễn

Vận dụng cao
(mô tả mức độ
cần đạt)
Tìm công thức
oxit khi biết:
+ Tỉ lệ về khối
lượng
các
nguyên tố trong
hợp chất.
+ Phần trăm khối
lượng
các
nguyên tố trong
hợp chất.

– Giải bài toán có
dư, toán hỗn hợp.

Giải thích được
sự tạo thành oxit,
axit, bazơ, muối.

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

B. Xây dựng hệ thống thắc mắc/bài tập chủ đề
MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
Bài 1: Hãy chọn ra oxit trong các chất cho sau và gọi tên các oxit đó
HCl, CO2, CaCO3, NaOH, Fe2O3, FeO, N2O
Bài 2. Chọn câu đúng trong các câu sau:
a. Bazơ gồm bazơ tan và bazơ không tan.
b. Các bazơ hay còn gọi là
kiềm.
c. Kiềm là các bazơ tan trong nước.
d. Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm 1 nguyên tử kim loại link với 1 hay nhiều
nhóm hiđroxit.
MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Bài 1: Viết CTHH của các chất theo tên gọi.
a. Silic đioxit
b. Nhôm oxit
c. Lưu huỳnh trioxit
d. Cac bon oxit
e. Cacbon đioxit
f. Đinitơ oxit
Bài 2: Viết CTHH của các bazơ ứng với các oxit sau: Na2O; BaO; Al2O3; Fe2O3
Bài 3: Cho các chất sau: Mg(OH)2, FeCl3, NH4NO3, CaCO3, Al(OH)3, ZnSO4, H2CO3,
Ca(H2PO4)2, BaO, KCl, SO2, H2S, Na2SO3, KNO2, MgSO4, NH4)2SO4 , H2SO4, SO3,
H2SO4, NaHCO3, K3PO4, K2HPO4, KH2PO4. Gọi tên và phân loại các chất trên.
Bài 4: Cho các chất sau: Magie cacbonat, kẽm clorua, axit photphoric, bari hiđroxit, natri
sufat, kẽm đihiđrophotphat, nhôm sunfat, đồng (II) oxit, thuỷ ngân clorua, magie hiđroxit,
kali photphat, lưu huỳnh trioxit, magie oxit. Viết CTHH và phân loại các chất trên.
Câu 5: Hãy viết pthh khi cho các chất sau: K, Cu, Na, K2O, CaO, SO2 lần lượt tác dụng
nước?

See also  Top 17 kết quả tìm kiếm download game 7 viên ngọc rồng mới nhất 2022

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Bài 1. Cho các chất sau: K2O; SO3, P2O5, BaO, N2O5, CO2
Em hãy phân loại các oxit đó rồi điền vào bảng sau:
Oxit bazơ

Tên gọi

Oxit axit

Bài 2: Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4,
a. thể tích khí H2 thoát ra ở đktc.
b. Tính khối lượng chất dư
17

Tên gọi

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

c. Gọi tên và tính khối lượng muối tạo ra.
Bài 3: Cho 7,8 gam K và 2,3 gam Na vào nước dư
a. Tính thể tích khí H2 thoát ra ở đktc.
b. Tính khối mỗi chất có trong sản phẩm. Gọi tên và phân loại sản phẩm đó.
Bài 4: Hãy phân loại và gọi tên các hợp chất có CTHH sau: MgO, P2O5, HBr, H2SO3,
Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2SO3 ; H3PO4, H2SO4, N2O5, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2 , Al2O3,
ZnS, Na2HPO4, NaH2PO4
Bài 5: Để tổng hợp được 1,8g nước thì cần bao nhiêu lít các khí ở đktc?

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Bài 1: Vì sao vàng, bạc, bạch kim lại không bị gỉ?

Bài 2: Lập công thức đơn giản của các oxit có thành phần về khối lượng như sau:
a. 40% S và 60phần trămO
b. mCu : mO= 4 : 1
c. 70% Fe và 30% O.
Bài 3: So sánh thể tích khí thu được ở đktc khi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khối
lượng không đổi của 100g mỗi chất sau: CaCO3 ; BaCO3. Cho PTHH:
CaCO CaO + CO ;
BaCO BaO + CO
Bài 4: Viết phương trình hoá học thực hiện nững chuyển hóa sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
a. KMnO4 ��
� O2 ��
� H2O ��
� H2 ��
� Fe ��
� FeCl2

(6)
Ca(OH)2 ��
� CaCO3
(1)
( 2)
(3)
b. K ��
� K2O ��
� KOH ��

� KCl

Bài 5: Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3, chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:
– Phần 1: Ngâm trong dd HCl dư, phản ứng xong thu được 4,48 lít khí H2 đktc.
– Phần 2: cho luồng khí H2 dư đi qua phần 2 và nung nóng thu được 33,6 gam Fe.
a. Viết pthh xảy ra.
b. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
Bài 6: Đốt cháy 6,8 gam một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong khí oxi dư, người ta
thu được 4,48 lít khí SO2 đktc. Hãy tính độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh trên.
Bài 7: Bằng pp hóa học hãy nhận thấy các oxit sau đựng trong các lọ mất nhãn là:
Na2O, Al2O3, P2O5

18

Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8

Nhận xét, rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

19

– Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.- Xem trước bài mới.III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.A. KHỞI ĐỘNGGV yêu cầu học viên hoạt động theo nhóm để hoàn thiện phiếu học tập số 1.PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1Bài 1: Hoàn thiện các PTPƯ sau:S + O2 ��Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Al + O2 ��Na + O2 ��P + O2 ��Sản phẩm của các phản ứng trên có dấu hiệu gì giống nhau? Gọi tên các chất đó?Bài 2: Cho các chất sau: Na2O; SO2, P2O5, CaO, MgO, CO2Em hãy phân loại các oxit đó rồi điền vào bảng sau:Hợp chất tạo bởi kim loại và oxiHợp chất tạo bởi phi kim và oxiBài 3. Cho các hợp chất có CTHH sau: HCl, HBr, H2SO4, HNO3; H3PO4; H2S; H2SO3.Phân tử các hợp chất trên có dấu hiệu gì chung?Bài 4. Cho các hợp chất có CTHH sau: NaOH, KOH; Ca(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)2;Fe(OH)2; Fe(OH)3; Mg(OH)2;Phân tử các hợp chất trên có dấu hiệu gì chung? Gv củng cố lại khái niệm phản ứng hóa học. Dẫn dắt vào bài-> Năng lực tái hiện tri thức, năng lực xem xét, phát triển năng lực sử dụng ngônngữ hóa học, tư duy sáng tạo.B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCTiết 1HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU OXITHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhOxit là gì? Có mấy loại oxit? Công – Tiếp nhận thông tinthức hóa học oxit gồm những nguyêntố nào? Cách gọi tên oxit như vậy nào?Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽtìm hiểu.Nl cần đạtNLhiệntáiNội dung 1: Tìm hiểu khái niệm oxit- Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản – Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxiphẩm tạo thành là những chất gì?sản phẩm tạo thành là SO2, P2O5,Fe3O4 (hay FeO.Fe2O3)- Em có nhận xét gì về thành phần cấu – Trong thành phần kết cấu của cáctạo của các chất trên?chất trên đều: Trong hóa học những hợp chất có + Có 2 nguyên tố.đủ 2 điều kiện như trên gọi là oxit. Vậy + 1 trong 2 nguyên tố là oxi.oxit là gì?Giáo viên nhấn mạnh: các chất có đặc- Năng lựcsửdụngngôn ngữ,thuật ngữhóa học,hợptácnhóm.NL phântích, tổngChủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Hoạt động của giáo viênđiểm như vậy gọi là oxit? Vậy oxit là gì?Giáo viên yêu cầu học viên làm bàitập:*Bài tập 1: Trong các hợp chất sau,hợp chất nào thuộc loại oxit?a. K2Od. H2Sb. CuSO4e. SO3c. Mg(OH)2f. CuO*Bài tập 2: Trong các hợp chất sau,hợp chất nào là oxit?a, K2Ob, CaCO3c, MgOd, Na2Se, SO2……..Giáo viên có thể hỏi: Vì sao CaCO 3,Na2S… Không p
hải là oxit?Hoạt động của học sinhNl cần đạthợp kiếnKết luận: Oxit là hợp chất của 2 thức, rút ranguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố KLlà oxi.- Vận dụng tri thức đã biết về oxitđể giải bài tập 1:Lời giải: a, e, f.Học viên dựa vào khái niệm vềoxit để làmĐáp án: a, c, e.I. Định nghĩaOxit là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.Ví dụ: SO2 ; Na2O; CuO.Nội dung 2: Tìm hiểu CTHH của oxit- Yêu cầu HS: Hãy nói lại công thứcchung của hợp chất gồm 2 nguyên tốvà phát biểu lại quy tắc hóa trị?→ Vậy theo em CTHH của oxit đượcviết như vậy nào?- Yêu cầu HS làm bài tập 2a SGK/91.Giáo viên yêu cầu học viên làm bài tậptheo nhóm (trong 3 phút):Phát hiện công thức viết sai trong cáccông thức cho dưới đây. Sửa lại chođúng: AlO2, BaO, Ba2O, CuO, Cu2O,CuO2- CT chung:- Quy tắc hóa trị: a.x = b.y→ CTHH của oxit:- Bài tập 2a SGK/ 91: P2O5Học sinh thảo luận nhóm trong 3phút. Giải trình kết quả của nhómmìnhCT oxitAlO2BaOBa2OCuOCu2OCuO2Đúng, saiSửa lạiSaiAl2O3ĐúngSaiBaOĐúngĐúngSaiCuONL phântích, tổnghợp kiếnthức, rút raKLChủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNl cần đạtII. Công thứcCông thức chung của oxit:Theo quy tắc hóa trị, ta có: n.x = II.yNội dung 3: Tìm hiểu cách phân loại oxit- Yêu cầu HS xem xét lại các CTHH ởtrên bảng, hãy cho biết Fe, S, P là kimloại hay phi kim?→ Vì vậy, oxit được chia làm 2 loạichính:- HS xem xét các CTHH, biết NL phânđược:tích, tổng+ S, P là phi kim.hợp kiến+ Fe là kim loại.thức, rút raKL- Năng lực+ Oxit của các phi kim thường là oxit – HS nghe và ghi nhớ:dụngaxit.+ Oxit axit: thường là oxit của phi sửngôn ngữ,+ Oxit của các kim loại thường là oxit kim tương ứng với 1 axit.thuật ngữbazơ.- GV giới thiệu và giải thích về oxit + Oxit bazơ là oxit của kim loại và hóa học,hợptácaxit và oxit bazơ.tương ứng với 1 bazơ.nhóm.Oxit axit Axit tương ứngCO2H2CO3- Thảo luận theo nhóm để giải bài – Năng lựcgiải quyếtP2O5H3PO4tập 4 SGK/91vấn đề mộtSO3H2SO4+ Oxit axit: SO3, N2O5, CO2cách sángOxit bazơ Bazơ tương ứng+ Oxit bazơ: Fe2O3, CuO, CaOtạo.K2OKOHCaOCa(OH)2MgOMg(OH)2- Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 91- Nhận xét và chấm điểm.III. Phân loạiDựa vào thành phần có thể chia oxit thành 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ.- Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.Ví dụ: P2O5; N2O5…Note: NO, CO là oxit trung tính không phải là oxit axit.- Oxit bazơ: thường là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.Ví dụ: Al2O3; CaO…Note: Mn2O7, Cr2O7, … không phải là oxit bazơ.Nội dung 4: Tìm hiểu cách gọi tên oxitChủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh- Hướng dẫn hs phân tích SGK-T90tìm hiểu cách gọi tên oxit bazơ (oxitkim loại); oxit phi kim.- Hướng dẫn hs cách gọi tên oxit kim – Phân tích SGK, trả lời:loại có hóa trị duy nhất?Oxit kim loại có hóa trị duy nhất- Hướng dẫn hs lấy ví dụ.- Tên gọi: Tên kim loại + Oxit- Thực hiện theo hướng dẫn.Nl cần đạt- Năng lựcsửdụngngôn ngữ,thuật ngữhóa học,hợptácnhóm.+ So với các oxit bazơ mà kim loại có – Phân tích SGK T90 và tiếp – Năng lựcnhiều hóa trị → đọc tên oxit bazơ kèm nhận thông tin: Oxit của kim loại giải quyếtvấn đề mộttheo hóa trị của kim loại.có nhiều hóa trị? Trong 2 công thức Fe2O3 và FeO → Tên gọi: Tên kim loại (Hóa trị) + cách sángtạo.sắt có hoá trị là bao nhiêu?Oxit? Hãy đọc tên 2 oxit sắt ở trên- HS lấy VD- Fe2O3: sắt hóa trị (III)sắt (III) oxitVà FeO: sắt hóa trị (II)Sắt (II) oxit- So với các oxit axit → đọc tên kèmtheo tiền tố chỉ số nguyên tử của phikim và oxi.Chỉ số Tên tiền tốMono (không cần ghi)ĐiTriTetraPenta- Yêu cầu HS đọc tên các oxit axit sau:SO3, N2O5, CO2, SO2.- Nhận xét, tổng kết.- Nghe và ghi nhớ cách đọc tên oxitphi kim:Tên gọi:Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim+ tên phi kim + Tiền tố chỉ sốnguyên tử oxi + Oxit- Lấy ví dụ theo hướng dẫn của GV.+ SO3: Lưu huỳnh trioxit.+ N2O5: Đinitơ pentaoxit.+ CO2: Cacbon đioxit.+ SO2: Lưu huỳnh đioxit.Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNl cần đạtIV. Cách gọi tên1. Tên gọi oxit bazơa) Oxit kim loại có hóa trị duy nhất- Tên gọi: Tên kim loại + OxitVí dụ: ZnO: Kẽm oxit; MgO: Mage oxitb) Oxit của kim loại có nhiều hóa trị- Tên gọi: Tên kim loại (Hóa trị) + OxitVD: FeO: Sắt (II) oxit; Fe2O3: sắt (III) oxit; CuO: Đồng (II) oxit2. Tên gọi oxit phi kim- Tên gọi:Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + OxitVí dụ:+ SO3: Lưu huỳnh trioxit.+ N2O5: Đinitơ pentaoxit.+ CO2: Cacbon đioxit.+ SO2: Lưu huỳnh đioxit.Phiếu học tậpBài 1? Khái niệm oxit? Oxit được chia thành mấy loại? Nêu tên và cho ví dụ?? Hãy gọi tên các oxit vừa cho ví dụ ở trên?Bài 2. Gọi tên các oxit sau: Na2O; AlO ; BaO; CaO; MgO; CO; CO ; SO ; NO ;NO ; NO; NO ; NO; SiO ; MnOChủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Tiết 2, 3HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU AXIT – BAZƠ – MUỐIHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhChúng ta đã làm quen với 1 loại hợp – Tiếp nhận thông inchất có tên là oxit. Trong các hợp chấtvô cơ còn tồn tại các lọai hợp chất khác:axit, bazơ, muối. Vậy thì chúng lànhững chất như vậy nào? Có công thứchóa học và tên gọi ra sao? Được phânloại như vậy nào?Nl cần đạt- NL táihiện.Nội dung 1: Tìm hiểu về axit- Yêu cầu HS lấy ví dụ về một số axitđã biết.? Em hãy nhận xét điểm giống và khácnhau trong các thành phần phân tửtrên.- Từ nhận xét hãy rút ra khái niệm vềaxit.- Giới thiệu: Các nguyên tử H này cóthể thay thế bằng các nguyên tử kimloại.- Lấy VD: HCl, H2SO4, HNO3,H3PO4- Giống: đều có nguyên tử H.- Khác: các nguyên tử H liên kếtvới các nhóm nguyên tử (gốc axit)khác nhau.- Phân tử axit gồm 1 hay nhiềunguyên tử H link với gốc axit.- Nếu gốc axit là A với hoá trị là n →em hãy rút ra công thức chung củaaxit.- Hướng dẫn HS làm quen với một sốgốc axit ở bảng phụ lục 2/156 → viếtcông thức của axit.- GV: Giới thiệu axit tương ứngTên axit: HNO3(axit nitric). H2SO4(axit sunfuric).H3PO4 (axit photphoric).- Công thức chung axit HnAGốc axit. NO3 (nitrat).= SO4 (sunfat). PO4 (photphat).- Năng lựcsửdụngngôn ngữ,thuật ngữhóa học,hợptácnhóm.NL phântích, tổnghợp kiếnthức, rút raKLChủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh- Hướng dẫn HS phân loại axit.- Dựa vào thành phần có thể chiaaxit thành 2 loại:+ Axit không có oxi.+ Axit có oxi.→ Hãy lấy ví dụ minh họa?*Axit không có oxi- Axit bromhiđic. (HBr)- Axit clohiđric. (HCl)* Axit có oxi:- H3PO4 (axit photphoric)- HCl ( axit clohiđric)- H2SO3 (axit sunfurơ)- Hướng dẫn HS gọi tên axit theo phânloại: Axit không có oxi, axit có nhiềunguyên tử oxi, axit có ít nguyên tử oxi.- Yêu cầu Hs lấy ví dụ:- Phân tích SGK-T126, 127 nêucách gọi tên axit: Axit không cóoxi, ax
it có nhiều nguyên tử oxi,axit có ít nguyên tử oxi.VD: HCl (Axit clohiđric)H2SO4 (Axit sunfuric)H2SO3 (Axit sunfurơ)Nl cần đạtI. Axit1. Khái niệmPhân tử axit gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro link với gốc axit, các nguyên tử hiđronày có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.2. Công thức hóa họcGồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro kiên kết với gốc axit- Dạng tổng quát: HnA+ n: là chỉ số của nguyên tử H+ A: là gốc axit.3. Phân loại axit- Axit không có oxi.VD: HCl, H2S.- Axit có oxi.VD: HNO3, H2SO4, H3PO44. Gọi tên của axit.a) Axit không có oxi:Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNl cần đạtTên axit: axit + tên phi kim + hiđric.VD: HCl (axit clohiđric); HBr (axit bromhiđric); H2S (axit sunfuhiđric)b) Axit có nhiều oxi:Tên axit: axit + tên phi kim + icVD: H2SO4 (Axit sunfuric); H2CO3 (Axit cacbonic); H3PO4 (Axit photphoric);c) Axit có ít oxi:Tên axit: axit + tên phi kim + ơVD: H2SO3: axit sunfurơ; HNO2: axit nitrơ;Nội dung 2: Tìm hiểu bazơGV: Cho học phân tích trả lời cáccâu hỏi trong SGK.Kể tên 3 bazơ mà em biết?GV: Em có nhận xét gì về sự giốngnhau của các hợp chất bazơ trên?GV: Những hợp chất đó gọi là các hợpchất bazơ. Vậy theo em bazơ là gì?HS: Phân tích trả lời câu hỏitrong SGK.- Ví dụ: NaOH, KOH, Ca(OH)2,Cu(OH)2….HS: Các bazơ trên đều có mộtnguyên tử kim loại link với mộthoặc nhiều nhóm hiđroxit (-OH).HS: Trả lời như SGK.- Năng lựcsửdụngngôn ngữ,thuật ngữhóa học,hợptácnhóm.NL phânGV: Nếu gọi kim loại chung có kí hiệu HS: Nêu công thức hóa học chung. tích, tổnglà M và hoá trị của M là n, thì công CTHH chung của các bazơ là: hợp kiếnthức, rút rathức hóa học của bazơ là gì?M(OH)n.KLGV: Cho học viên phân tích tên gọi HS: Phân tích ví dụ:của các bazơ mà GV lấy ví dụ và yêu NaOH: Natri hiđroxitcầu học viên từ đó mang ra tên gọi cho KOH: Kali hiđroxit.hợp chất bazơ.Cu(OH)2: Đồng (II) hiđroxit.GV: Cho học viên nhận xét bổ sung – Vậy tên gọi của các bazơ là:cho đúng.Tên kim loại (Kèm theo hoá trị đốivới kim loại đa hoá trị) + Hiđroxit.GV: Cho học viên phân tích SGK HS: Nêu cách phân loại:nên cách phân loại các bazơ.Bazơ được chia thành hai loại:GV: Cho học viên nhận xét, tổng kết Bazơ tan và bazơ không tan.như trong sgk.II. Bazơ1. Khái niệm- Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại link với một hay nhiều nhóm hiđroxit(-OH)Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNl cần đạt2. Công thức hoá họcGồm 1 nguyên tử kim loại link với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)CTHH chung của các bazơ là: M(OH)n.3. Tên gọi.Tên kim loại (Kèm theo hoá trị so với kim loại đa hoá trị) + hiđroxit.VD: NaOH: Natri hiđroxitKOH: Kali hiđroxit.Cu(OH)2: Đồng (II) hiđroxit.LiOH: Liti hiđroxitFe(OH)2: Sắt (II) hiđroxitFe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit4. Phân loại các bazơTheo tính tan trong nước, Bazơ được chia thành hai loại: Bazơ tan và bazơ không tantrong nước.VD:Bazơ tan trong nướcBazơ không tan trong nướcNaOH; LiOH; KOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2Cu(OH)2: Đồng (II) hiđroxit.Fe(OH)2: Sắt (II) hiđroxitFe(OH)3: Sắt (III) hiđroxitNội dung 3: Tìm hiểu muối? Yêu cầu HS viết lại công thức một sốmuối mà HS biết.? Em có nhận xét gì về thành phần củacác muối trên.? Hãy so sánh thành phần hóa học củamuối với bazơ và axit → tìm đặc điểmgiống và khác nhau giữa muối và cácloại hợp chất trên.→ Yêu cầu HS rút ra khái niệm vềmuối.HS: NaCl; ZnCl2; Al2(SO4)3;Fe(NO3)3Thành phần:- Kim loại: Na, Zn, Al, Fe.- Gốc axit:  Cl; = SO4; NO3Giống: axit và muốiCó gốc axit bazơ và muốiCó nguyên tử kim loại phân tử muối gồm có một haynhiều nguyên tử kim loại liên kếtvới một hay nhiều gốc axit.10- Năng lựcsửdụngngôn ngữ,thuật ngữhóa học,hợptácnhóm.NL phântích, tổnghợp kiếnthức, rút raKLChủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Hoạt động của giáo viên? Gốc axit kí hiệu như vậy nào.? Bazơ: kim loại kí hiệu …Hoạt động của học sinh- Kí hiệu: – gốc axit:- kim loại: Vậy công thức của muối được viết  công thức chung của muốidưới dạng như vậy nào.MxAy.- Hướng dẫn hs cách gọi tên muối quaVD:+ ZnCl2: Kẽm clorua.+ Al2(SO4)3: Nhôm sunfat.+ Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat.+ KHCO3: Kali hiđrocacbonat.+ NaHSO4: Natrihiđrosunfat.?Các muối này sẽ được gọi tên như thếnào → hãy gọi muối natri clorua.(NaCl)→ Sửa chữa → mang ra cách gọi tênchung:Tên muối: Tên kim loại + tên gốc axit.? Yêu cầu HS gọi tên các muối:- Gọi tên.- ZnCl2: Kẽm clorua.- Al2(SO4)3: Nhôm sunfat.- Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat.- KHCO3: Kali hiđrocacbonat.- NaHSO4: Natrihiđrosunfat.- Rút ra cách gọi tên muối: Tênmuối: Tên kim loại (kèm hoá trịkim loại có nhiều hoá trị) + tên gốcaxit.Ca(NO3)2; MgCl; Al(NO3)3; BaSO4 ; HS gọi tên:Ca3(PO4)2 ; Fe2(SO4Canxi nitrat ; Magie clorua ; Nhôm(lưu ý: kim loại nhiều hoá trị phải gọi nitrat ; Barisunfat; Canxiphotphat;tên kèm theo hoá trị của kim loại).Sắt (III) sunfatHướng dẫn HS cách gọi tên muối axitvà yêu cầu HS đọc tên 2 muối:KHCO3 và K2CO3?Vậy muối được chia thành mấy loại.Bài tập: trong các muối sau muối nàolà muối axit, muối nào là muối trunghoà:NaH2PO4, BaCO3, Na2SO4, Na2HPO4,K2SO4, Fe(NO3)3- Muối KHCO3 có nguyên tử hiđrocòn K2CO3 không có.- Muối chia làm 2 loại.(Muối trung hoà và muối axit).HS:Muối axit: NaH2PO4, Na2HPO4.Muối trung hòa: BaCO3, Na2SO4,K2SO4, Fe(NO3)311Nl cần đạtChủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNl cần đạtIII. MUỐI1. Khái niệm: Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại link một haynhiều gốc axit.VD: NaCl; ZnCl2; Al2(SO4)3; Fe(NO3)32. Công thức hoá học của muốiMxAy. Trong số đó:- M: là nguyên tố kim loại.- x: là chỉ số của M.- A: Là gốc axit.- y: Là chỉ số của gốc axit.3. Cách đọc tên muốiTên muối: Tên kim loại (kèm hoá trị kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.VD:- ZnCl2: Kẽm clorua.- Al2(SO4)3: Nhôm sunfat.- Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat.- KHCO3: Kali hiđrocacbonat.- NaHSO4: Natrihiđrosunfat.- NaCl: natri clorua- Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat- KHCO3: Kali hiđro cacbonat- NaH2PO4: natri đihiđrophophat4. Phân loại muốia. Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử “H” có thể thay thếbằng nguyên tử kim loại. VD: ZnSO4; Cu(NO3)2; …b. Muối axit: Là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử “H” chưa được thay thế bằngnguyên tử kim loại. VD: NaHCO3; Ca(HCO3)2; …PHIẾU HỌC TẬPBài tập 1. Viết công thức axit hoặc bazơ tương ứng với các oxit sau : CaO, Fe2O3, SO2,CO2, SiO2, SO3, ZnO, P2O5, MgO, K2O .Bài tập 2: Viết công thức hoá học của các chất có tên sau:Bari nitrat, Canxi clorua, Sắt (II) nitrat, Bari nitrat, Sắt (II) photphat, Sắt (II) sunfat.Magie hiđroxit,; Sắt (III) hiđroxit; Đồng (II) hiđroxit12Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8C. LUYỆN TẬP:Nhấn mạnh lại trọng tâmYêu cầu học viên làm bài tậpBài 1: Hãy chọn ra oxit trong các chất cho sau và gọi tên các oxit đó:HCl, CO2, CaCO3, NaOH, Fe2O3, FeO, N2OBài 2. Điền các th
ông tin còn thiếuTên bazơCông thức hoá họcHoá trị của kim loạiNatri hiđroxitKali hiđroxitCanxi hiđroxitSắt (II) hiđroxitOxitBazơ tương ứngTên gọiPhân loạiLi2OFe2O3CuOAl2O3HD:Tên bazơCông thức hoá họcHoá trị của kim loạiNatri hiđroxitNaOHKali hiđroxitKOHCanxi hiđroxitCa(OH)2IISắt (II) hiđroxitFe(OH)2IIOxitBazơ tương ứngTên gọiPhân loạiLi2OLiOHLiti hiđroxitB. tanFe2O3Fe(OH)3Sắt (III) hiđroxitB. không tanCuOAl2O3Cu(OH)2Al(OH)3Đồng(II) hiđroxitNhôm hiđroxitB. không tanB. Không tan13Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG.Bài 1. Hòa tan hết 7,2 gam một oxit sắt vào HCl. Sau phản ứng thu được 12,7 gam muốisắt clorua. Hãy chọn ra CTHH của oxit sắt đó trong các công thức cho sau đây:a. FeOb. Fe2O3c. Fe3O4Bài 2. Hoàn thiện bảng sauBảng 1:STTNguyên tốNaCaMgFe(Hoá trị II)Fe(Hoá trị III)Công thức củaoxit bazơTên gọiCông thức củabazơ tương ứngTên gọiBảng 2:STTNguyên tốS (Hoá trị VI)P(Hoá trị V)C(Hoá trị IV)S(Hoá trị IV)Công thức của oxitaxitTên gọiĐÁP ÁN14Công thức của axittương ứngTên gọiChủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Bảng 1STTNguyên tốCông thức củaoxit bazơTên gọiCông thức củabazơ tương ứngTên gọiNaNa2ONatri oxitNaOHNatri hiđroxitCaCaOCanxi oxitCa(OH)2Canxi hiđroxitMgMgOMagie oxitMg(OH)2MagiehiđroxitFe (Hoá trị II)FeOSắt (II) oxitFe(OH)2Sắt (II)hiđroxitFe (Hoá trị III)Fe2O3Sắt (III) oxitFe(OH)3Sắt (III)hiđroxitBảng 2STTNguyên tốCông thức củaoxit axitTên gọiCông thức của axittương ứngTên gọiS (Hoá trị VI)SO3Lưu huỳnh trioxitH2SO4Axit sunfuricP (Hoá trị V)P2O5Điphotpho pentanoxitH3PO4Axit photphoricC(Hoá trị IV)CO2Cacbon đioxitH2CO3Axit cacbonicS(Hoá trị IV)SO2Lưu huỳnh đioxitH2SO3Axit sunfurơ15Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNGPHÁT TRIỂN NĂNG LỰCA. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được tạo dựng.Loại câuhỏi/bài tậpNhận biết(mô tả mức độcần đạt)Câuhỏi/bài – Nêu được:tập định tính, + Khái niệm oxit,(trắc nghiệm, axit, bazơ, muối.tự luận)+ Công thức hoáhọc chung củaoxit, axit, bazơ,muối.+ Cách gọi tênoxit, axit, bazơ,muối.+ Khái niệm oxitaxit và oxit bazơ,axit, bazơ, muối.+ Nhận ra đượcmột chất thuộcloại oxit, axit,bazơ, muối.Thông hiểu(mô tả mức độcần đạt)Lấy VD về CTHHcủa oxit, axit,bazơ, muối.- Gọi tên oxit axit,oxit bazơ, axit,bazơ, muối. khibiết CTHH vàngược lại.- Xác nhận đượcgốc axit và hóa trị.- Xác nhận hóa trịcủa kim loại trongCTHH của bazơ.Câuhỏi/bài Xác nhận được cáctập định lượng đại lượng đã cho,(trắc nghiệm, cần tính.tự luận)Vận dụngcông thứctoán tronghọc.cáctínhhóaCâu hỏi/ bài – Nhận ra được – Giải thích đượctập gắn với các hiện tượng thí các hiện tượng thíthực hành thử nghiệm.nghiệm.nghiệm/ hiệntượng gắn vớithực tiễn.16Vận dụng thấp(mô tả mức độcần đạt)- Phân biệt đượcoxit axit, oxitbazơ, axit, bazơ,muối.- Xác nhận hoá trịcác nguyên tốtrong CTHH củaoxit, axit, bazơ,muối.- Lập CTHH củaoxit, axit, bazơ,muối khi biết hoátrị các nguyên tố.- Xác nhận côngthức nào sai, sửalại.- Viết PTHH thựchiện sơ đồ chuyểnhoá.Tính theo PTHHxác định các đạilượng liên quanđến oxit, axit,bazơ, muối.Biết sử dụng kiếnthức hóa học đểgiải thích đượcmột số hiện tượngtrong thực tiễnVận dụng cao(mô tả mức độcần đạt)Tìm công thứcoxit khi biết:+ Tỉ lệ về khốilượngcácnguyên tố tronghợp chất.+ Phần trăm khốilượngcácnguyên tố tronghợp chất.- Giải bài toán códư, toán hỗn hợp.Giải thích đượcsự tạo thành oxit,axit, bazơ, muối.Đề tài: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8B. Xây dựng hệ thống thắc mắc/bài tập chủ đềMỨC ĐỘ NHẬN BIẾTBài 1: Hãy chọn ra oxit trong các chất cho sau và gọi tên các oxit đóHCl, CO2, CaCO3, NaOH, Fe2O3, FeO, N2OBài 2. Chọn câu đúng trong các câu sau:a. Bazơ gồm bazơ tan và bazơ không tan.b. Các bazơ hay còn gọi là kiềm.c. Kiềm là các bazơ tan trong nước.d. Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm 1 nguyên tử kim loại link với 1 hay nhiềunhóm hiđroxit.MỨC ĐỘ THÔNG HIỂUBài 1: Viết CTHH của các chất theo tên gọi.a. Silic đioxitb. Nhôm oxitc. Lưu huỳnh trioxitd. Cac bon oxite. Cacbon đioxitf. Đinitơ oxitBài 2: Viết CTHH của các bazơ ứng với các oxit sau: Na2O; BaO; Al2O3; Fe2O3Bài 3: Cho các chất sau: Mg(OH)2, FeCl3, NH4NO3, CaCO3, Al(OH)3, ZnSO4, H2CO3,Ca(H2PO4)2, BaO, KCl, SO2, H2S, Na2SO3, KNO2, MgSO4, NH4)2SO4 , H2SO4, SO3,H2SO4, NaHCO3, K3PO4, K2HPO4, KH2PO4. Gọi tên và phân loại các chất trên.Bài 4: Cho các chất sau: Magie cacbonat, kẽm clorua, axit photphoric, bari hiđroxit, natrisufat, kẽm đihiđrophotphat, nhôm sunfat, đồng (II) oxit, thuỷ ngân clorua, magie hiđroxit,kali photphat, lưu huỳnh trioxit, magie oxit. Viết CTHH và phân loại các chất trên.Câu 5: Hãy viết pthh khi cho các chất sau: K, Cu, Na, K2O, CaO, SO2 lần lượt tác dụngnước?MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤPBài 1. Cho các chất sau: K2O; SO3, P2O5, BaO, N2O5, CO2Em hãy phân loại các oxit đó rồi điền vào bảng sau:Oxit bazơTên gọiOxit axitBài 2: Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4,a. thể tích khí H2 thoát ra ở đktc.b. Tính khối lượng chất dư17Tên gọiChủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8c. Gọi tên và tính khối lượng muối tạo ra.Bài 3: Cho 7,8 gam K và 2,3 gam Na vào nước dưa. Tính thể tích khí H2 thoát ra ở đktc.b. Tính khối mỗi chất có trong sản phẩm. Gọi tên và phân loại sản phẩm đó.Bài 4: Hãy phân loại và gọi tên các hợp chất có CTHH sau: MgO, P2O5, HBr, H2SO3,Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2SO3 ; H3PO4, H2SO4, N2O5, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2 , Al2O3,ZnS, Na2HPO4, NaH2PO4Bài 5: Để tổng hợp được 1,8g nước thì cần bao nhiêu lít các khí ở đktc?MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAOBài 1: Vì sao vàng, bạc, bạch kim lại không bị gỉ?Bài 2: Lập công thức đơn giản của các oxit có thành phần về khối lượng như sau:a. 40% S và 60phần trămOb. mCu : mO= 4 : 1c. 70% Fe và 30% O.Bài 3: So sánh thể tích khí thu được ở đktc khi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khốilượng không đổi của 100g mỗi chất sau: CaCO3 ; BaCO3. Cho PTHH:CaCO CaO + CO ;BaCO BaO + COBài 4: Viết phương trình hoá học thực hiện nững chuyển hóa sau:(1)(2)(3)(4)(5)a. KMnO4 ��� O2 ��� H2O ��� H2 ��� Fe ��� FeCl2(6)Ca(OH)2 ��� CaCO3(1)( 2)(3)b. K ��� K2O ��� KOH ��� KClBài 5: Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3, chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:- Phần 1: Ngâm trong dd HCl dư, phản ứng xong thu được 4,48 lít khí H2 đktc.- Phần 2: cho luồng khí H2 dư đi qua phần 2 và nung nóng thu được 33,6 gam Fe.a. Viết pthh xảy ra.b. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.Bài 6: Đốt cháy 6,8 gam một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong khí oxi dư, người tathu được 4,48 lít khí SO2 đktc. Hãy tính độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh trên.Bài 7: Bằng pp hóa học hãy nhận thấy các oxit sau đựng trong các lọ mất nhãn là:Na2O, Al2O3, P2O518Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối – Hóa học 8Nhận xét, rút kin
h nghiệm:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………19

See also  Bảng tra các dạng phân phối thường gặp môn Xác suất thống kê